Đồ án tốt nghiệp: Nghiên cứu Mạng IP/WDM trong Điện Tử Viễn Thông - Mạc Văn Vũ

Đồ án tốt nghiệp điện tử viễn thông: Nghiên cứu mạng IP WDM. Tìm hiểu kiến trúc, công nghệ và ứng dụng của mạng IP WDM trong viễn thông hiện đại.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2010

101
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG VÀ NGUYÊN LÝ GHÉP KÊNH THEO BƢỚC SÓNG WDM

1.1. Giới thiệu chương

1.2. Giới thiệu thông tin quang

1.2.1. Định nghĩa

1.3. Cấu trúc và các thành phần chính của hệ thống thông tin quang

1.4. Giới thiệu Kỹ thuật ghép kênh theo bước sóng WDM

1.4.1. Sơ đồ khối tổng quát

1.5. Phân loại hệ thống WDM

1.6. Ưu điểm và nhược điểm của công nghệ WDM

1.7. Vấn đề tồn tại của hệ thống WDM và hướng giải quyết trong tương lai

1.8. Chuyển mạch quang trong hệ thống WDM

1.9. Các thành phần chính của hệ thống WDM

2. CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN MẠNG IP/WDM

2.1. Tổng quan mạng IP/WDM

2.2. Lý do chọn IP/WDM. Các thế hệ WDM

2.3. Các ưu điểm của mạng IP over WDM

2.4. Các giải pháp phát triển mạng IP over WDM

2.5. Các chuẩn của mạng IP/WDM

2.6. Các mô hình liên mạng IP/WDM

2.7. Tổng quan cấu trúc mạng IP/WDM

2.8. Kiến trúc tổng quát mạng IP/WDM

2.9. Các kiểu kiến trúc của mạng IP/WDM

3. CHƢƠNG 3: CÁC GIAO THỨC ĐỊNH TUYẾN TRONG MẠNG IP/WDM

3.1. IP và giao thức định tuyến. IPv4 và IPv6

3.2. Các giao thức định tuyến IP

3.3. MPLS, GMPLS và MP  S

3.4. GMPLS và MP  S

3.5. Định tuyến và gán bước sóng tĩnh trong IP/WDM

3.5.1. Giới thiệu bài toán

3.5.2. Bài toán Định tuyến và gán bước sóng tĩnh S-RWA

3.6. Định tuyến và gán bước sóng động trong IP/WDM (D-RWA)

3.6.1. Giới thiệu bài toán

3.6.2. Bài toán Định tuyến động trong IP/WDM

3.6.3. Bài toán Gán bước sóng động trong IP/WDM

3.7. Sự giới hạn bước sóng (WR – Wavelength Reservation) trong IP/WDM

3.8. Phương pháp SIR. Phương pháp DIR

4. CHƢƠNG 4: KỸ THUẬT LƢU LƢỢNG TRONG MẠNG IP/WDM

4.1. Khái niệm kỹ thuật lưu lượng IP/WDM

4.2. Mô hình hóa kỹ thuật lưu lượng IP/WDM

4.3. Kỹ thuật lưu lượng chồng lấn

4.4. Kỹ thuật lưu lượng tích hợp

4.5. Mô hình chức năng của kỹ thuật lưu lượng IP/WDM

4.6. Tái cấu hình trong kỹ thuật lưu lượng IP/WDM

4.7. Các điều kiện tái cấu hình mạng IP/WDM

4.8. Tái cấu hình mô hình ảo đường đi ngắn nhất

4.9. Tái cấu hình cho các mạng WDM chuyển mạch gói

TÀI LIỆU THAM KHẢO

BẢNG THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Mạng IP WDM là gì Tổng quan về Điện tử Viễn thông

Xu hướng giao thức IP trở thành tầng hội tụ cho các dịch vụ viễn thông ngày càng rõ ràng. Phía trên tầng IP, xuất hiện ngày càng nhiều ứng dụng và dịch vụ dựa trên nền IP. Lưu lượng IP đang đặt ra vấn đề tối ưu hóa hạ tầng mạng. Mặt khác, quang sợi, như một công nghệ phân tán, đang cách mạng hóa ngành công nghiệp viễn thông và công nghiệp mạng nhờ dung lượng mạng cực lớn. Việc sử dụng công nghệ ghép kênh theo bước sóng WDM dựa trên nền mạng hiện tại sẽ nâng cao đáng kể băng thông mà vẫn duy trì được hiện trạng hoạt động của mạng. Nó cũng đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả về mặt chi phí cho các mạng đường dài. Khi sự phát triển trên toàn thế giới của sợi quang và các công nghệ WDM, ví dụ như các hệ thống điều khiển và linh kiện WDM trở nên chín muồi, thì các mạng quang dựa trên WDM sẽ không chỉ được triển khai tại các đường trục mà còn trong các mạng nội thị, mạng vùng và mạng truy nhập. Các mạng quang WDM sẽ không chỉ còn là các các đường dẫn điểm – điểm, cung cấp các dịch vụ truyền dẫn vật lý nữa mà sẽ biến đổi lên một mức độ mềm dẻo mới. Tích hợp IP và WDM để truyền tải lưu lượng IP qua các mạng quang WDM sao cho hiệu quả đang trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Mạng IP WDM được thiết kế để truyền dẫn lưu lượng IP trong một mạng quang, cho phép WDM tận dụng tối đa khả năng kết nối IP và dung lượng băng thông cực lớn của WDM.

1.1. Lịch sử phát triển và ứng dụng của mạng IP WDM

Mạng IP/WDM được thiết kế để truyền dẫn lưu lượng IP trong một mạng quang, cho phép WDM tận dụng tối đa khả năng kết nối IP và dung lượng băng thông cực lớn của WDM. Kết hợp IP và WDM có nghĩa là, ở trong mặt phẳng dữ liệu ta có thể yêu cầu các tài nguyên mạng chuyển tiếp lưu lượng IP một cách hiệu quả; còn trong mặt phẳng điều khiển ta có thể xây dựng một mặt phẳng điều khiển đồng bộ. IP/WDM cũng đánh địa chỉ tất cả các mức trung gian của các mạng quang intra- , inter-WDM và các mạng IP.

1.2. Vai trò của IP WDM trong Điện tử Viễn thông hiện đại

Trong khi IP được xem như công nghệ lớp mạng phổ biến thì công nghệ WDM cung cấp khả năng dung lượng truyền dẫn lớn. Hơn nữa, khả năng cấu hình mềm dẻo của các bộ nối chéo quang OXC (Optical Cross Connect) đã cho phép xây dựng mạng quang linh hoạt hơn, nhờ đó các đường quang (lightpath) có thể được thiết lập theo nhu cầu. Một trong những thách thức quan trọng đó là vấn đề điều khiển các lightpath này, tức là phát triển các cơ chế và thuật toán cho phép thiết lập các lightpath nhanh và cung cấp khả năng khôi phục khi có sự cố, trong khi vẫn đảm bảo được tính tương tác giữa các nhà cung cấp thiết bị.

II. Vấn đề và thách thức trong Nghiên cứu mạng IP WDM

Đã có nhiều phương pháp để cung cấp dịch vụ gói IP trên mạng WDM được đề nghị: IP/ATM/SDH over WDM, IP/SDH over WDM. Tuy nhiên việc quản lý mạng theo các phương pháp trên gặp không ít khó khăn. Nguyên nhân chủ yếu gây nên sự phức tạp trong quản lý chính là sự phân lớp theo truyền thống của các giao thức mạng. Các mạng truyền thống có rất nhiều lớp độc lập, do đó có nhiều chức năng chồng chéo nhau ở các lớp và thường xuyên có sự mâu thuẫn lẫn nhau. Vì vậy, một trong những giải pháp để giảm chi phí xây dựng và quản lý mạng một cách triệt để đó là giảm số lớp giao thức. Các lớp trung gian cũng cung cấp một số chức năng có giá trị như kỹ thuật lưu lượng (Traffic Engineering) và khôi phục. Những chức năng này cần phải được giữ lại trong mạng IP/WDM bằng cách đưa chúng lên lớp IP hoặc xuống lớp quang. Từ đó người ta tiến hành nghiên cứu công nghệ IP over WDM.

2.1. Khó khăn trong quản lý mạng IP WDM đa lớp

ATM sử dụng công nghệ chuyển mạch tế bào. Tế bào ATM có độ dài cố định 53 byte, trong đó có 5 byte mào đầu và 48 byte số liệu. Số liệu được gói hóa thành các tế bào để truyền và tái hợp ở đích. Lớp phụ (Sublayer) ATM SAR (Phân mảnh và tái hợp) thực hiện chức năng đóng gói này. Từ byte 48 trở lên thực hiện SAR rất khó khăn. Lớp ATM ở giữa lớp IP và WDM dường như không cần thiết. Quan điểm này được khẳng định bằng kỹ thuật MPLS của lớp IP.

2.2. Yêu cầu về kỹ thuật lưu lượng và khôi phục trong IP WDM

Mạng IP truyền thống sử dụng báo hiệu trong băng (In band), trong phương thức báo hiệu này lưu lượng dữ liệu và lưu lượng điều khiển được truyền cùng nhau trên cùng đường nối. Mạng quang WDM có mạng truyền số liệu riêng cho bản tin điều khiển. Vì vậy, nó sử dụng báo hiệu ngoài băng (Out of band).

III. Giải pháp IP over WDM Hướng dẫn và Cách triển khai

Đây là một công nghệ mới tuy rằng còn nhiều vấn đề chưa giải quyết nhưng với lợi ích của nó, thị trường rộng lớn và tương lai sáng sủa, các tổ chức viễn thông quốc tế đang triển khai công tác nghiên cứu công nghệ này. IP over WDM cung cấp khả năng truyền dẫn trực tiếp gói số liệu IP trên kênh quang, giảm sự trùng lặp chức năng giữa các lớp mạng, giảm bộ phận trung tâm dư thừa tại các lớp SDH/SONET, ATM; giảm thao tác thiết bị, dẫn đến giảm chi phí bảo dưỡng và quản lý. Do không phải qua lớp SDH và ATM nên gói số liệu có hiệu suất truyền dẫn cao nhất, đồng nghĩa với chi phí thấp nhất. Ngoài ra còn có thể phối hợp với đặc tính lưu lượng không đối xứng của IP, tận dụng băng tần nhằm giảm giá thành khai thác. Từ đó gián tiếp giảm chi phí cho thuê bao. Rõ ràng đây là một kết cấu mạng trực tiếp nhất, đơn giản nhất, kinh tế nhất, rất thích hợp sử dụng cho các mạng đường trục.

3.1. Lợi ích khi truyền trực tiếp gói IP trên kênh quang

Số liệu được gói hóa thành các tế bào để truyền và tái hợp ở đích. Lớp phụ (Sublayer) ATM SAR (Phân mảnh và tái hợp) thực hiện chức năng đóng gói này. Từ byte 48 trở lên thực hiện SAR rất khó khăn. Lớp ATM ở giữa lớp IP và WDM dường như không cần thiết. Quan điểm này được khẳng định bằng kỹ thuật MPLS của lớp IP.

3.2. Các phương pháp triển khai IP over WDM phổ biến

Mạng IP/WDM được thiết kế truyền lưu lượng IP trong mạng cáp quang để khai thác tối đa ưu điểm về khả năng đấu nối đa năng đối với mạng IP và dung lượng băng thông rộng của mạng WDM.Ba giải pháp IP over WDM là: Truyền IP trên ATM (IP over ATM), IP/MPLS over SONET/SDH và WDM, và IP/WDM sử dụng IP/MPLS trên WDM.

3.3. Phân tích ưu nhược điểm các giải pháp IP over WDM

Giải pháp thứ ba IP/WDM sử dụng IP/MPLS trên WDM. Đây là giải pháp hiệu quả nhất trong ba giải pháp. Tuy nhiên nó yêu cầu lớp IP phải kiểm tra đường bảo vệ và khôi phục. Nó cũng cần dạng khung đơn giản để xử lý lỗi đường truyền. Có nhiều dạng khung IP over WDM. Một số hãng trên thế giới đã phát triển tiêu chuẩn khung mới như Slim SONET/SDH.

IV. Kiến trúc mạng IP WDM Thiết kế và Triển khai hiệu quả

Kiến trúc tổng quát của các mạng quang IP over WDM (Internet quang) thể hiện nhiều mạng quang tồn tại trong miền quang, trong đó giao diện ENNI (External Network-to-Network Interface) được sử dụng để báo hiệu giữa các mạng quang với nhau. Một mạng quang riêng lẻ bao gồm các mạng quang nhỏ hơn và báo hiệu giữa chúng sử dụng giao diện INNI (Internal Network-to-Network Interface). Các mạng khách hàng như IP, ATM, SONET giao tiếp với mạng quang thông qua giao diện UNI (User-to-Network Interface). Các kỹ thuật chuyển mạch quang quyết định loại dịch vụ mà mạng quang có thể cung cấp cho các mạng khách hàng.

4.1. Các thành phần chính trong kiến trúc mạng IP WDM

Cấu trúc của mạng WDM gồm có các thành phần: thiết bị đầu cuối OLT, các bộ ghép kênh xen/rớt quang OADM, các bộ kết nối chéo quang OXC liên kết với nhau qua các kết nối sợi quang. Ngoài ra còn có bộ khuếch đại để bù suy hao trên đường truyền.

4.2. Phân loại các kiểu kiến trúc mạng IP WDM

Có ba kiểu kiến trúc: IP over point-to-point WDM; IP over reconfigurable WDM; và IP over Swiched WDM.

V. Giao thức định tuyến trong IP WDM Tối ưu hóa và Phát triển

Định tuyến IP là quá trình chuyển lưu lượng người dùng từ nguồn đến đích. Rất nhiều loại thông tin có thể được định tuyến như thư điện tử, cuộc gọi thoại,… Trong mạng, bộ định tuyến (router) là thiết bị được dùng để định tuyến cho lưu lượng. Router cần dự vào bảng định tuyến để tìm ra tuyến đường chuyển gói tin đi. Định tuyến có ba chức năng chính: đóng gói và phân tán các thông tin trạng thái, tạo ra và lựa chọn các đường thích hợp và chuyển tiếp lưu lượng người dùng trên các con đường đã chọn.

5.1. So sánh định tuyến tĩnh và định tuyến động trong IP WDM

Dựa vào cách thức cũng như tốc độ phản hồi lại các thay đổi về trạng thái của mạng hay trạng thái của lưu lượng người dùng, định tuyến được chia ra làm hai loại là định tuyến tĩnh và định tuyến động.

5.2. Giao thức định tuyến vector khoảng cách và trạng thái liên kết

Hầu hết các giao thức định tuyến có thể được phân thành một trong hai loại cơ bản: định tuyến véctơ khoảng cách (distance-vector) và định tuyến trạng thái liên kết (link-state).

5.3. Giao thức định tuyến RIP và OSPF trong mạng IP WDM

Giao thức thông tin định tuyến RIP (Routing Information Protocol) là một trong những giao thức định tuyến bên trong từng AS. RIP dùng định tuyến véctơ khoảng cách nên chọn hop count làm metric (ma trận) và dùng thuật toán Bellman - Ford để xây dựng bảng định tuyến.Giao thức ưu tiên con đường ngắn nhất mở rộng OSPF (Open Shortest Path First) là một trong những giao thức định tuyến bên trong từng hệ tự trị AS. OSPF dùng định tuyến trạng thái liên kết nên dùng metric dựa trên băng thông và thuật toán Dijkstra để xây dựng bảng định tuyến.

VI. Đánh giá hiệu năng và Tương lai của Mạng IP WDM

Với mô hình xếp chồng thì cho phép mỗi Router giao tiếp trực tiếp với mạng thông qua giao diện UNI. Giao diện giữa các mạng con được thực hiện thông qua giao diện NNI. Mô hình giao diện UNI tương tự như mô hình trong mạng chuyển mạch kênh truyền thống như mạng ISDN. Trong mô hình này, mỗi mạng con sẽ tiến triển độc lập, nhờ đó cho phép các nhà khai thác mạng đưa các công nghệ mới mà không bị gánh nặng của các công nghệ cũ. Các nhà khai thác còn có thể đáp ứng được các cơ sở hạ tầng kế thừa hiện có.

6.1. Các tiêu chí đánh giá hiệu năng mạng IP WDM

Chất lượng dịch vụ (QoS) như độ trễ mạng, băng thông mạng, hiệu suất sử dụng băng thông, khả năng phục hồi sau lỗi, chi phí triển khai và bảo trì.

6.2. Xu hướng phát triển của công nghệ IP WDM trong tương lai

Tích hợp sâu hơn với công nghệ 5G và Internet of Things (IoT), sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để quản lý và tối ưu hóa mạng, phát triển các giao thức bảo mật mới cho mạng IP WDM.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

LỜI MỞ ĐẦU Xu hướng giao thức IP trở thành tầng hội tụ cho các dịch vụ viễn thông ngày càng trở nên rõ ràng. Phía trên tầng IP, vẫn đang xuất hiện ngày càng nhiều các ứng dụng và dịch vụ dựa trên nền IP. Những ưu thế nổi trội của lưu lượng IP đang đặt ra vấn đề là các hoạt động thực tiễn kỹ thuật của hạ tầng mạng nên được tối ưu hoá cho IP. Mặt khác, quang sợi, như một công nghệ phân tán, đang cách mạng hoá ngành công nghiệp viễn thông và công nghiệp mạng nhờ dung lượng mạng cực lớn mà nó cho phép, qua đó cho phép sự phát triển của mạng Internet thế hệ sau.

Sử dụng công nghệ ghép kênh theo bước sóng WDM dựa trên nền mạng hiện tại sẽ có thể cho phép nâng cao đáng kể băng thông mà vẫn duy trì được hiện trạng hoạt động của mạng. Nó cũng đã được chứng minh là một giải pháp hiệu quả về mặt chi phí cho các mạng đường dài. Khi sự phát triển trên toàn thế giới của sợi quang và các công nghệ WDM, ví dụ như các hệ thống điều khiển và linh kiện WDM trở nên chín muồi, thì các mạng quang dựa trên WDM sẽ không chỉ được triển khai tại các đường trục mà còn trong các mạng nội thị, mạng vùng và mạng truy nhập. Các mạng quang WDM sẽ không chỉ còn là các các đường dẫn điểm – điểm, cung cấp các dịch vụ truyền dẫn vật lý nữa mà sẽ biến đổi lên một mức độ mềm dẻo mới.

Tích hợp IP và WDM để truyền tải lưu lượng IP qua các mạng quang WDM sao cho hiệu quả đang trở thành một nhiệm vụ cấp thiết. Do vậy, đồ án tốt nghiệp của em là “Nghiên cứu về mạng IP/WDM”. Đồ án trình bày các vấn đề cơ bản, kiến trúc, các kỹ thuật định tuyến cũng như vấn đề truyền tải lưu lượng trong mạng IP/WDM. Đồ án bao gồm 4 chương:  Chƣơng 1: Tổng quan về hệ thống thông tin quang và nguyên lý ghép kênh theo bƣớc sóng WDM.

Chương này sẽ trình bày sơ đồ, các ưu nhược điểm và các thành phần chính của hệ thống WDM.  Chƣơng 2: Tổng quan mạng IP/WDM. Chương này sẽ trình bày khái niệm chung mạng IP/WDM, lý do chọn mạng IP/WDM, các thế hệ, ưu điểm, các giải pháp phát triển, các chuẩn và các kiểu kiến trúc của mạng IP/WDM. 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp  Chƣơng 3: Các giao thức định tuyến trong mạng IP/WDM.

Chương này tập trung tìm hiểu việc định tuyến và gán bước sóng trong mạng IP/WDM. Trình bày chi tiết bài toán định tuyến và gán bước sóng tĩnh – động, sự giới hạn bước song WR trong mạng IP/WDM.  Chƣơng 4: Kỹ thuật lƣu lƣợng trong mạng IP/WDM. Chương này chỉ ra khái niệm, mô hình hóa kỹ thuật lưu lượng, tái cấu hình mô hình ảo đường đi ngắn nhất, tái cấu hình cho mạng WDM chuyển mạch gói.

Thông qua đồ án em đã trình bày những hiểu biết của mình về một công nghệ mạng mới – mạng IP/WDM. Tuy nhiên, do năng lực và kiến thức còn nhiều hạn chế nên đồ án không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những đóng góp quý báu của các Thầy – Cô giáo và toàn thể các bạn. Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo Thạc sĩ Đoàn Hữu Chức người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo để em có thể hoàn thành đồ án tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn tất cả các Thầy – Cô, gia đình và các bạn đã tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập tại trường.

Em xin chân thành cảm ơn! Hải Phòng, ngày 10 tháng 7 năm 2010 Sinh viên Mạc Văn Vũ 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUANG VÀ NGUYÊN LÝ GHÉP KÊNH THEO BƢỚC SÓNG WDM 1. Giới thiệu chƣơng Lượng thông tin trao đổi trong các hệ thống thông tin ngày nay tăng lên rất nhanh. Bên cạnh việc gia tăng về số lượng thì dạng lưu lượng truyền thông trên mạng cũng thay đổi. Dạng dữ liệu chủ yếu là lưu lượng Internet.

Số người sử dụng truy cập Internet ngày càng tăng và thời gian mỗi lần truy cập thường kéo dài gấp nhiều lần cuộc nói chuyện điện thoại. Chúng ta đang hướng tới một xã hội mà việc truy cập thông tin có thể đáp ứng ở mọi lúc, mọi nơi chúng ta cần. Mạng Internet và ATM ngày nay không đủ dung lượng để đáp ứng cho nhu cầu băng thông trong tương lai. Lưu lượng Dữ liệu 250 200 150 Thoại 100 50 1996 1997 1998 1999 2000 2001 Năm Hình 1.

Sự gia tăng lưu lượng dữ liệu và tiếng nói qua các năm Kỹ thuật thông tin quang và sự ra đời của kỹ thuật ghép kênh theo bước sóng WDM được xem là vị cứu tinh của chúng ta trong việc giải quyết vấn đề trên. Bởi vì hệ thống thông tin quang có những khả năng vượt trội như: băng thông khổng lồ (gần 50 Tbps), suy giảm tín hiệu thấp (khoảng 0.2dB/km), méo tín hiệu thấp, đòi hỏi năng lượng cung cấp thấp, không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ, khả năng bảo mật cao…Vì vậy thông tin quang nói chung và kỹ thuật WDM nói riêng được xem là kỹ thuật cho hệ thống thông tin băng rộng; không chỉ đặc biệt phù hợp với các tuyến thông tin đường dài, trung kế mà còn có tiềm 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp năng to lớn trong việc thực hiện các chức năng của mạng nội hạt và đáp ứng mọi loại hình dịch vụ hiện tại và trong tương lai. Vì vậy việc nghiên cứu, xây dựng và phát triển hệ thống thông tin sợi quang là cần thiết cho nhu cầu phát triển thông tin trong tương lai. Trong chương này, chúng ta sẽ giới thiệu, tìm hiểu tổng quan hệ thống thông tin quang và kỹ thuật ghép kênh theo bước sóng WDM.

Giới thiệu thông tin quang 1. Định nghĩa Khác với thông tin hữu tuyến hay vô tuyến – các loại thông tin sử dụng môi trường truyền dẫn tương ứng là dây dẫn và không gian như hình 1.2 – thì thông tin quang là hệ thống truyền tin qua sợi quang như hình 1. Điều đó có nghĩa là thông tin được chuyển thành ánh sáng và sau đó ánh sáng được truyền qua sợi quang. Tại nơi nhận, nó lại được biến đổi thành thông tin ban đầu.

Metal wire Sound Electrical Signal Electrical Signal Sound Hình 1. Thông tin hữu tuyến Sound Electrical Signal Electrical Signal Sound Optical Fiber Electrical Signal Optical Signal Optical Signal Electrical Signal Hình 1. Thông tin quang 1. Cấu trúc và các thành phần chính của hệ thống thông tin quang Mã Thiết bị Bộ Thiết bị Giải Phát hóa phát quang Sợi lặp Sợi thu quang mã Thu quang quang Hình 1.

Cấu trúc của hệ thống thông tin quang 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp Các thành phần của tuyến truyền dẫn quang bao gồm: phần phát quang, cáp sợi quang và phần thu quang.  Phần phát quang: được cấu tạo từ nguồn phát tín hiệu quang và các mạch điều khiển liên kết với nhau. Phần tử phát xạ ánh sáng có thể là: Diode Laser (LD), Diode phát quang (LED). LED dùng phù hợp cho hệ thống thông tin quang có tốc độ không quá 200Mbps sử dụng sợi đa mode.

LED phát xạ tự phát, ánh sáng không định hướng nên để sử dụng LED tốt trong hệ thống thông tin quang thì nó phải có công suất bức xạ cao, thời gian đáp ứng nhanh. LD khắc phục nhược điểm của LED, thường sử dụng LD cho truyền dẫn tốc độ cao. LD có nhiều ưu điểm hơn so với LED: phổ phát xạ của LD rất hẹp (khoảng từ 1 đến 4nm nên giảm được tán sắc chất liệu), góc phát quang hẹp (5-100), hiệu suất ghép ánh sáng vào sợi cao.  Cáp sợi quang: gồm các sợi dẫn quang và các lớp vỏ bọc xung quanh để bảo vệ khỏi tác động có hại từ môi trường bên ngoài.

Có thể chọn các loại sợi sau: sợi quang đa mode chiết suất nhảy bậc, sợi quang đa mode chiết suất giảm dần, sợi quang đơn mode.  Phần thu quang: do bộ tách sóng quang và các mạch khuếch đại, tái tạo tín hiệu hợp thành. Trong hệ thống thông tin quang, người ta quan tâm nhất đối với các bộ tách sóng quang là các diode quang PIN và diode quang kiểu thác APD được chế tạo từ các bán dẫn cơ bản Si, Ge, InP. Ngoài các thành phần chủ yếu này, tuyến thông tin quang còn có các bộ nối quang, các mối hàn, các bộ chia quang và các trạm lặp.

Tất cả tạo nên một tuyến thông tin hoàn chỉnh. Tương tự như cáp đồng, cáp sợi quang được khai thác với điều kiện lắp đặt khác nhau, có thể được treo trên trời, chôn trực tiếp dưới đất hoặc đặt dưới biển,…tùy thuộc vào các điều kiện lắp đặt khác nhau mà độ chế tạo của cáp cũng khác nhau và các mối hàn sẽ kết nối các độ dài cáp thành độ dài tổng cộng của tuyến được lắp đặt. Tham số quan trọng nhất của cáp sợi quang tham gia quyết định độ dài tuyến là suy hao sợi quang theo bước sóng. Nguồn phát quang ở thiết bị phát có thể sử dụng LED hoặc laser bán dẫn.

Cả hai nguồn phát này đều phù hợp cho các hệ thống thông tin quang, với tín hiệu quang đầu ra có tham số biến đổi tương ứng với sự thay đổi của dòng điều biến. Bước sóng làm việc của nguồn phát quang cơ bản phụ thuộc vào vật liệu 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đồ án tốt nghiệp chế tạo, đoạn sợi quang ra của nguồn phát quang phải phù hợp với sợi dẫn quang khai thác trên tuyến. Tín hiệu ánh sáng đã được điều chế tại nguồn phát quang sẽ được lan truyền dọc theo sợi quang để tới phần thu quang. Khi truyền trên sợi dẫn quang, tín hiệu thường bị suy hao và méo do các yếu tố hấp thụ, tán xạ, tán sắc gây nên.

Bộ tách sóng quang ở phần thu thực hiện tiếp nhận ánh sáng và tách lấy tín hiệu từ hướng phát tới. Tín hiệu quang được biến đổi trở lại thành tín hiệu điện. Các photodiode PIN và photodiode thác APD đều có thể sử dụng làm các bộ tách sóng quang trong các hệ thống thông tin quang. Đặc tính quan trọng nhất của thiết bị thu quang là độ nhạy thu quang.

Khi khoảng cách truyền dẫn khá dài, tới một cự ly nào đó, tín hiệu quang trong sợi bị suy hao khá nhiều thì cần thiết phải có các trạm lặp quang đặt trên tuyến. Những năm gần đây, các bộ khuếch đại quang đã được sử dụng để thay thế cho các thiết bị trạm lặp quang.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ