chương 1. CỞ SỞ THIẾT KẾ KHUÔN ĐÙN ÉP NHÔM VÀ CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ MA SÁT TRONG KHUÔN ĐÙN ÉP NHÔM ĐỊNH HÌNH .1 Cơ sở khuôn đùn áp lực .2 Nguyên tắc đùn áp lực .2 Cơ sở lý thuyết về công nghệ ép đùn nhôm định hình.3 Công nghệ đùn ép nhôm .4 Cơ sở lý thuyết về thiết kế khuôn. Nghiên cứu phân tích hình dáng tính năng sản phẩm .2 Vật liệu làm khuôn .3 Phân loại khuôn đùn ép .5 Cơ sở lý thuyết về ma sát và mòn trong công nghệ đùn nhôm .1 Giới thiệu chung .2 Tính toán hệ số ma sát .3 Biến dạng dẻo và dòng chảy kim loại .4 Biến dạng dẻo và giới hạn biến dạng dẻo .5 Ma sát trong quá trình đùn ép nhôm .6 Các dạng hỏng của khuôn đùn ép nhôm định hình .1 Bong tróc bề mặt khuôn .3 Biến dạng khuôn .4 Kích thước thay đổi do bị mài mòn .7 Các yếu tố ảnh hưởng đến ma sát và mòn của khuôn trong quá trình làm việc….1 Vận tốc đùn ép nhôm .2 Áp lực tác dụng lên khuôn .3 Nhiệt độ làm việc của khuôn và nhôm nguyên liệu .8 Kết luận chương 2. MÔ PHỎNG SỐ VÀ THỰC NGHIỆM TRÊN THÔNG SỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẶC TÍNH MA SÁT CỦA KHUÔN .1 Xây dựng mô hình ma sát .1 Mô hình ma sát dựa vào thực nghiệm .2 Mô hình ma sát dựa trên mô phỏng FEM .3 Mô hình ma sát thực nghiệm kết hợp mô phỏng FEM .4 Mô hình ma sát Summits.5 Lựa chọn mô hình ma sát .2 Mô phỏng số mô hình ma sát FEM .1 Thiết kế bộ thông số mô phỏng .2 Mô phỏng FEM quá trình đùn ép nhôm định hình Al-6063 .3 Kết quả mô phỏng số .1 Thông số mô phỏng .2 Kết quả mô phỏng .4 Thử nghiệm và thảo luận .5 Kết luận chương 3.
74 KẾT LUẬN CHUNG. 75 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 76 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1: Thị trường nhôm định hình tại Việt Nam .2: Các loại hộp nhôm mỏng .3: Nhôm làm vách ngăn phòng…………………………………………1 Hình 1.4: Nhôm làm cửa phòng bảo vệ .6 Mặt cắt mẫu cửa nhôm Việt Pháp 450 .7: Bảng màu cửa nhôm định hình .8: Cửa xoay khu nhà riêng…………….9: Lắp cửa khu văn phòng .10: Mặt cắt cửa sổ nhôm technal.11: Cửa nhôm technal trong biệt thự.12 Biểu đồ sản lượng của Trung Quốc so với Mỹ trong 10 năm.13: Khối kim loại nhôm .14: Các nguyên tố của nhôm rèn .15: Các nguyên tố của hợp kim nhôm đúc .16 Quá trình ép đùn trực tiếp .17 Quá trình ép đùn gián tiếp .18 Sự thay đổi của áp lực đùn trong quá trình đùn cho cả quá trình đùn trực tiếp và gián tiếp .19 Quá trình đùn phôi liên tục .20: Máy đùn ép trực tiếp .21: Máy đùn ép gián tiếp .22: Máy đùn ép nhôm 800A loại đùn trực tiếp .23 Thông số máy đùn ép 800A loại đùn trực tiếp .2: Thanh nhôm định hình .1: Ống nhựa PVC .4: Quá trình đùn ép nhôm định hình .6: Quá trình đùn ép .8: Cửa nhôm 2 lớp .9: Các sản phẩm nhôm trong đời sống .10: Mặt cắt sản phẩm nhôm định hình .11: Hình dạng bề mặt làm việc của khuôn tương ứng với hình 2.12: Giản đồ Fe-C-Cr.13: Giản đồ Fe-Cr-C ở 1000 °C .14: Ảnh hưởng nhiệt độ tôi và ram đến độ cứng thép SKD11 .15: Ảnh hưởng độ dai va đập và độ cứng .16: Giản đồ pha Fe-Cr-C với 5%Cr.17: Sự phụ thuộc của giới hạn chảy Rp0,2 vào nhiệt độ làm việc.18: Sự thay đổi độ cứng khi nhiệt độ làm việc thay đổi.19: Ảnh hưởng nhiệt độ tới độ dai va đập thép SKD61 .20: Khuôn dẫn phôi (L.P)-bộ khuôn SOLID .21: Khuôn tạo hình sản phẩm (DIE)-bộ khuôn SOLID .22: Khuôn dẫn sản phẩm (BACKER)-bộ khuôn SOLID .23: Khuôn tạo hình trong (BG)- bộ khuôn HOLLOW .24: Khuôn tạo hình ngoài (DIE)- bộ khuôn HOLLOW .25: Khuôn dẫn sản phẩm (BK)- bộ khuôn HOLLOW .26: Liên kết ma sát tại đỉnh nhấp nhô .27:Vết tiếp xúc ma sát khi trượt một chỏm cầu .28 Đồ thị sự phụ thuộc của v và K .29 Sơ đồ của bốn loại dòng chảy khác nhau trong đùn .30 Mối quan hệ giữa tỷ lệ đùn và góc vùng kim loại bám dính .31 Mặt cắt dọc của phôi sau khi đùn. (a) Mặt cắt dọc điển hình của phôi 7075 sau khi đùn.
(b) Sơ đồ mặt cắt của khuôn thể hiện vùng kim loại chết .32 Mối quan hệ giữa vùng chết và độ dày của phôi đùn .33 Hình dạng phôi khi ép đùn trong thùng dẫn hướng phôi .34 Các thành phần ma sát trong quá trình đùn nhôm trực tiếp .35 Các thành phần ma sát trong quá trình đùn gián tiếp .36 Mô hình ma sát trong quá trình ép đùn trực tiếp.37 Giản đồ về hình thái bề mặt lòng khuôn .38 Lỗi bong tróc bề mặt .39 Lỗi vỡ khuôn .40 Lỗi biến dạng khuôn .41 Lỗi kích thước lỗ thay đổi do mài mòn và tháo lắp .42: mô hình đùn ép nhôm định hình .1: Đặc trưng hình dạng của vòng sau khi nén ở mặt trong và mặt ngoài 55 Hình 3.2: Nguyên tắc đùn ngược kép của Bush-hausen và cộng sự.3: Ma sát chuyển từ vùng ma sát trượt đến ma sát dính .4: Dự đoán ứng suất ma sát dưới dạng hàm của khoảng cách .5 Các thông số hình học của parabolid elip .6: Mô phỏng FEM của DAE.7: Hệ số ma sát thu được từ mô hình ma sát đơn giản của Abtahi .8: Bản vẽ 3D khuôn.9: Sơ đồ lắp khuôn đùn nhôm .10: Giao diện phần mềm ABAQUS .11: Mô hình phần tử hữu hạn của quá trình ép đùn .12: Sơ đồ dòng chảy của nhôm trong quá trình đùn .13: Ứng suất trong quá trình đùn ép với vận tốc đùn ép 5mm/s .14 Phân bố nhiệt độ trong quá trình đùn ép với vận tốc đùn ép 5mm/s .15 Ứng suất trong quá trình đùn ép với vận tốc đùn ép 4mm/s .16: Phân bố nhiệt độ trong quá trình đùn ép với vận tốc đùn ép 4mm/s .17: Ứng suất trong quá trình đùn với vận tốc đùn ép 3mm/s.18: Phân bố nhiệt độ trong quá trình đùn ép với vận tốc đùn ép 3mm/s .19: Máy đùn ép 800T loại đùn ép trực tiếp .20 Sản phẩm hộp nhôm trong quá trình đùn ép thực nghiệm .3: Bộ khuôn đùn ép nhôm định hình .23 Quá trình thực nghiệm tại máy đùn ép 800T ở công ty Nhôm Đô Thành. 73 DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 Thành phần hóa học AL6005,AL6061,AL6063 .2 Đặc tính cơ học AL6005,AL6061,AL6063.3 Các đặc tính của hợp kim nhôm 6005, 6061, 6063 .1 Thép dụng cụ bền nguội theo một số tiêu chuẩn thông dụng .2 Thành phần mác thép SKD11 .3 Độ bền phụ thuộc vào độ cứng mác thép SKD11 .4 Một số ứng dụng của thép SKD11 .5 Thành phần mác thép bền nóng SKD61.6 Thành phần hóa học của thép SKD61. TỔNG QUAN VỀ HỢP KIM NHÔM VÀ CÔNG NGHỆ ĐÙN ÉP NHÔM ĐỊNH HÌNH 1.1 Các phân khúc thị trường nhôm định hình Dựa vào cấu tạo và giá thành có thể phân khúc các dòng nhôm trên thị trường hiện có. Việc phân khúc này khi mua có thể biết được chất lượng sản phẩm và sử dụng vào các mục đích và không gian phù hợp để cân đối chi phí hợp lí.
Thị trường nhôm Việt Nam chia thành 3 loại (hình 1.1): - Nhôm phổ thông - Nhôm hệ phổ thông - Nhôm hệ cao cấp Hình 1.1: Thị trường nhôm định hình tại Việt Nam 1.1 Nhôm phổ thông • Đặc điểm Nhôm phổ thông hay có tên gọi khác là nhôm trắng sứ được sản xuất trong một quy trình không được đồng bộ và chất lượng không được cao. Từ thời “sơ khai” về nhôm, nhôm phổ thông được sử dụng rộng rãi trên thị trường với mức giá không quá cao từ 400.000 đồng/m2 và không có nhiều đối thủ cạnh tranh nên rất nhiều gia đình đã sử dụng nhôm cỏ như một sản phẩm nhôm thông thường.2: Các loại hộp nhôm mỏng 1 Tuy không được đánh giá cao trên thị trường về chất lượng, nguồn gốc xuất xứ nhưng nhôm phổ thông vẫn được sử dụng trong thời buổi hiện nay đối với những công trình nhỏ, cửa sổ hay vách ngăn trong nhà. Điểm khiếm khuyết của nhôm phổ thông chính là không chịu được lực tác động mạnh, thời gian sử dụng không được lâu, chống nước kém (bởi vì nhôm cỏ mỏng) hay gây ra tiếng ồn khi di chuyển. Ví dụ như bạn sử dụng nhôm cỏ để làm cửa kéo thì phần khung bao cửa làm bằng nhôm phổ thông có thể gây ra tiếng cót két khi bạn kéo cửa qua lại.
Các nhà máy sản xuất nhôm cỏ hiện nay: Đông Anh, Đô Thành, Đông Á, Tân Mỹ, Sông Hồng,Saphia, SingNam, New Asia, YngHua,… • Ứng dụng Ứng dụng trong xây dựng và nội thất. Với giá thành tương đối rẻ và chất lượng không được cao nên nhôm cỏ thường được sử dụng cho những công trình nhỏ hay những đồ nội thất trong nhà không cần đến chất lượng như làm cửa nhà vệ sinh (hình 1.3), vách ngăn phân chia những khu vực trong nhà cho đến làm tủ thuốc nhỏ, đóng tủ nhôm kính.3: Nhôm làm vách ngăn phòng Hình 1.4: Nhôm làm cửa phòng bảo vệ • Các loại nhôm phổ thông hiện nay Nhôm phổ thông được sản xuất với nhiều mẫu mã và sản phẩm khác nhau để đáp ứng tốt những yêu cầu của khách hàng trên thị trường. Hiện nay có các loại dạng hộp như 25×76; 25×50; 38×76; 25×38 và còn nhiều loại khác. Phụ thuộc vào nhu cầu sử dụng của bạn mà nhôm phổ thông sẽ được sản xuất theo tiêu chuẩn, kích thước nhất định để phù hợp với công trình xây dựng.
Bên cạnh những sản phẩm dạng hộp trên, nhôm phổ thông còn có những hệ được kết hợp lại với nhau theo kiểu chữ U, chữ V, chữ H, chữ T, đế sập 25 và 38 (hình 1.2 Nhôm hệ phổ thông • Đặc điểm Nhôm hệ phổ thông là các loại nhôm định hình nhưng có độ dày khác nhau. Được chia làm 2 loại đồ dày: Loại I từ 1.7mm ; Loại II từ 1. Về mẫu mã đa dạng và phong phú, nhiều kiểu dáng để lắp ghép tạo khung cửa sổ, cửa trượt. Ví dụ các loại nhôm định hình có trong cửa nhôm Việt Pháp 450 như trong hình 1.6 Mặt cắt mẫu cửa nhôm Việt Pháp 450 Về chất lượng của thanh nhôm và lớp phủ sơn tĩnh điện hơn hẳn so với nhôm cỏ.Thanh nhôm không bị cong vênh, mối mọt, không bị gỉ sét, phù hợp với khí hậu nhiệt đới gió mùa như nước ta.
Đặc biệt có bản nhôm dày nên cánh cửa làm bằng nhôm phổ thông sẽ không bị ảnh hưởng bởi lực va đập mạnh, không làm bóp méo, biến dạng cánh cửa trong điều kiện mưa bão.