chương I Mông cọc đã được con người đưa vào sử dụng để xứ lý nền đất yếu từ rất lâu, đến nay đã có hàng ngàn năm nghiên cứu và phát triển. Nhiều công nghệ xử lý: nên đất bằng các loại móng cọc hiện đại đã ra đời và được áp dụng vào thực tiễn trên toàn thé giới. Nhiễu loại móng cọc được con người phát minh ra, di kèm với nó là nhưng công nghệ thi công hiện đại. Tuy nhiên sử dụng loại móng cọc nào, công nghệ thi công nào, các nhà thiết kế cần căn cứ vào điều kiện cụ thể từng loại nên, yêu cầu của từng loại công trình để lựa chọn sao cho phù hợp.
Điều này đòi hoi một hệ thống các quy phạm quy chuẩn trong thiết kế thi công móng cọc, đồng. thời cũng đặt ra những yêu cầu về chuyên môn đổi với các nhà tư vấn thiết kế. G nước ta hiện nay khi xây dựng công trình trên nén đất yếu, phương pháp. dùng cọc bé tông cốt thép để xử lý nền thường được sử dụng nhiều nhất.
Phương pháp này có thể áp dụng cho nhiều loại công trinh, nhiều loại nén đắt kh: c nhau, Tuy nhiên để đảm bảo các yêu cầu về kinh kỹ thuật cho công trình, d với từng loại nén đất cụ thé ta cân lựa chọn iu cọc bê tông cốt thép cũng như. phương pháp thi công hợp lý. Việc nghiên cứu để lựa chọn kết cấu cọc bê tông cốt Nghiên cứu lụa chọn kết cấu cọc hợp W thi công xử lý nền, “áp đụng cho công trình trạm bơm Nghỉ Xuyén-Hueng Yên „ Luân văn thạc sỹ kỹ thuật thép cho từng loại nền đất là một phần quan trọng đối với bắt kỳ công trình nào. trước khi đưa ra thí công.
Nghiên cứu lụa chọn kết cấu cọc hợp W thi công xử lý nền, “áp đụng cho công trình trạm bơm Nghỉ Xuyén-Hueng Yên 12 Luân văn thạc CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ NEN BẰNG CỌC BE TONG CÓT THÉP.1 Các loại cọc bê tông cốt thép xử lý nền 2.1 Coe bê tông đúc sẵn Coe bê tông cốt thép đúc sẵn là loại cọc được sử dụng rộng rãi nhất trong xây. dựng móng sâu và chịu lực ngang lớn. Coc bê tông cốt thép đúc sẵn bao gồm cọc. có ứng suất trước và không có ứng suất trước.
Coc bê tông cốt thép thường (cọc. không ứng xuất trước), mác bê tông thường cọc từ 250 đến 350, với loại cọc này tiết diện cọc thường nhỏ, sức chịu tải của cọc nhỏ nên cọc thưởng được sử dụng cho những công trình có tải trọng không lớn. Đối với cọc bê tông có ứng suất trước mác bê tông thường từ 350 đến 450, loại cọc này có sức chịu tả lớn, có thể xuyên qua các lớp cát chặt, sỏi cuội. Tuy nhiên 6 nước ta hiện nay, loại cọc bê tông cốt thép thường vẫn được sử dụng phổ biến hơn.
Trong phạm vi luận văn. này, tác giả tập trung nghiên cứu các loại cọc bê tông cốt thép thường dé xử lý nền đất yếu Coe bê tông cốt thép thường là loại cọc thường được sử dụng trong thi công. nền móng hon so với loại cọc bê tông cốt thép có ứng suất trước ở nước ta hiện nay. Trong thực tế thi công cọc thường gặp một số dang tiết diện như: hình tròn, hình vành khăn, hình vuông, hình vuông khoét 15, Ngoài ra chúng ta còn bắt gặp dạng tiết diện như: hình tam giác, hình chữ I, chữ T, hình đa giác.
tuy nhiên đây là những dạng rit it khi được áp dụng trừ một số trường hợp đặc biệt Nghiên cứu lụa chọn kết cấu cọc hợp W thi công xử lý nền, “áp đụng cho công trình trạm bơm Nghỉ Xuyén-Hueng Yên 1 a b c d Hinh 2.1: Các tiết diện ngang phô biển thân cọc bê tông cốt thép đúc sin a. Hình vành khan; e. Hình vuông khoét lỗ Hình 2.2: Một số hình ảnh vẻ cọc bê tông đúc sẵn. Nhin chung cọc bê tông cốt thép thường bao gồm 2 loại là cọc bê tông cốt thép ti diện đặc và cọc bê tông cốt thép tiết diện rỗng.
Tùy vào từng điều kiện loại đất nền nhất định mà người ta lựa chọn sao cho phù hợp với yêu cầu về kinh. tế và kỹ thuật của công trình. Thép chịu lực chính của loại cọc này thường sử Nghiên cứu lụa chọn kết cấu cọc hợp W thi công xử lý nền, “áp đụng cho công trình trạm bơm Nghỉ Xuyén-Hueng Yên 1 Luân văn thạc sỹ kỹ thuật ‘dung thép AII hoặc cao hơn. Số lượng và kích thước thép được xác định theo tính toán kết cấu cọc (theo kinh nghiệm đường kính thép cọc không nên bé hơn ® 12), số thanh chon chin và bé trí đổi xứng.
Thép dai cọc tumg ứng với các quy định sử. dụng cấu kiện bê tông cốt thép. Việc bồ trí thép đai cọc có thể có thay đổi chủ yếu. để tiết kiệm, khi đó thép đai được bố trí day ở hai dau và thưa dan vào giữa.
+ Cấu tạo đoạn cọc mũi: Đoạn cọc mũi có cấu tạo hai đầu mút khác nhau, đầu. cọc có cấu tạo thích hợp với nhiệm vụ tiếp nhận tải trọng thi công (đóng hoặc ép) trong khi đầu mũi u tác động của lực tập trung thể có khi gặp chướng ngại vật cứng bắt ngờ trong đất. Trong trường hợp biết chắc không tồn tại các đị vật cứng cần phải khắc phục trong đất nền có thể chế tạo mũi cọc giống đầu cọc, điều. này không những dé dàng cho chế tạo cọc mà việc đóng cọc cũng it bị nghiêng lệch hơn cọc có miii nhọn + Cấu tạo đoạn nổi: Đoạn nỗi có hai đầu giống nhau và giống đầu cọc của đoạn cọc mũi.
Chiều đài đoạn nồi có thé khác chiều dai đoạn cọc mũi chủ yếu là tu thuộc vào địa chất khu vực và biện pháp thi công ma quyết định. + Móc cầu: Thép móc cấu nên sử dụng thép thuộc nhóm AI. Số lượng và khoảng cách tuỷ thuộc vào chiều đài đoạn cọc mà lựa chọn. Nếu chiều dải đoạn cọc Ld < 6+7m, chỉ nên bố trí hai móc câu cách đều đầu cọc một đoạn a = (0,2 +0,25)L4; với đoạn cọc dai Ld từ 10+20m nên bố trí ba móc cấu: hai móc cách đều đầu cọc một đoạn a > 0.211đ; móc thứ ba cách một đầu 0314.
Trong thực tế, móc thứ ba cho cọc dài nhiều khi không được bố trí thay vào đó có lỗ x6 thanh treo hoặc buộc dây. Các loại đoạn cọc ống ring, đường kính lớn không theo Hiện nay loại cọc này thường được sử dụng dé xử lý nền những công trình có. tải trong không quá lớn, chiều sâu lớp đất yêu không quá sâu như: nhà ở, công Nghiên cứu lụa chọn kết cấu cọc hợp W thi công xử lý nền, “áp đụng cho công trình trạm bơm Nghỉ Xuyén-Hueng Yên 15 Luân văn thạc sỹ kỹ thuật trình công cộng có chiều cao đến 5 ting; móng các trạm bơm, móng các cầu có tải trọng nhỏ, làm hàng cử bảo vệ mái dé, 2.2 Coe khoan nhổi Coc khoan nhồi là loại cọc tiết diện tròn được thi công bằng cách khoan 16 trong lòng đất sau đó lắp đầy bằng bê tông cốt thép. Loại cọc này đang được áp ‘dung rộng rãi để xử lý nền các công trình có tải trong lớn như: các tba nhà cao tầng, cầu có tai trọng lớn,.
Coc khoan nhồi có tiết diện và độ sâu mũi cọc lớn hơn nhiều so với cọc bê tông đúc sẵn. Do đó số lượng cọc trong một dai cọc ít và việc bổ tri các dai cọc (cùng các công trình ngằm) trong công trình được dễ đảng hơn So với các loại cọc khác, cọc khoan nhỏi có lịch sử tương đối mới năm 1908 én 1920, các lỗ khoan cọc nhỏi cỡ nhỏ (đường kính 0.3m, dai 6-12m) được thi công bằng các máy khoan lỗ chạy bằng hơi nước, thậm chí bằng ngựa. Cuối những thập niên 40 và đầu 50, công nghệ khoan cọc nhồi đã khá phát triển, Người ta có thể làm cọc mở rộng chân, khoan phá đá, cũng như biết sử dụng dung dịch (bentonie) để giữ thành hồ khoan. Coc khoan nhồi được du nhập vào Việt Nam đầu thập ký 90.
Kích thước cọc phổ biến ở Việt Nam là: đường kính 1-2m, chiều đài 40-70m. Mặc dù công nghệ thi công cọc khoan nhồi đã phát triển nhưng lý thu phân tích thiết kế cọc lại phát triển chậm hơn. Mãi đến thập kỷ 60-70 những. trình nén tĩnh quy mô lớn mới giúp người ta hiểu rõ hơn sự làm việc của cọc khoan nhồi.
Coc nhồi ít khi làm việc như cọc chống (dù đất ở mũi cọc rit tốt). Nghiên cứu lụa chọn kết cấu cọc hợp W thi công xử lý nền, “áp đụng cho công trình trạm bơm Nghỉ Xuyén-Hueng Yên 16 Luân văn thạc.2 Phân tích đặc điểm chịu lực của các loại cọc bê tông cốt thép 2.1 Xác định sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc 2.1 Cọc bê tông cốt thép thường, ~ Sức chịu tải theo vật liệu cọc bê tông cốt thép thường được tinh theo công, Nghiên cứu lụa chọn kết cấu cọc hợp W thi công xử lý nền, “áp đụng cho công trình trạm bơm Nghỉ Xuyén-Hueng Yên 1 Luân văn thạc thức Orn = Ø(Ry-A, + R,.A,) Trong đó: tọ- hệ số tiến đọc Ry- cường độ chịu nén của bê tông ‘Aj diện tích mặt cắt ngang cọc. 'R,- cường độ chịu nén của thép, Ag diện tích cốt thép bố trí trong cọc Bang 2.1 Hệ số uốn dọc. Lựp |4 |16 |18 |20 |2 |22 |26 |28 (30 Lựa |121 |139 |156 |173 |191 |208 |22 |243 (26 @ [093 |089 |085 |081 |077 |073 |066 |064 (059 Trong đó: b- là cạnh góc vuông đôi với cọc vuông d- là đường kính đối với cọc tròn.
Ly- chiều đài tính toán của cọc, không kể phần cọc nằm trong lớp đắt yếu bên trên.2 Coc khoan nhồi Kha năng chịu tải theo vật liệu cọc được tính theo công thức: 0ø, = k.A,) Trong đó: Ry-curimg độ chịu nén của bê tông Nghiên cứu lụa chọn kết cấu cọc hợp W thi công xử lý nền, “áp đụng cho công trình trạm bơm Nghỉ Xuyén-Hueng Yên 18 Luân văn thạc sỹ kỹ thuật A. diện tích mặt cắt ngang cọc. R,- cường độ chịu nén của thép Ace điện tích cốt thép bổ trí trong cọc kem- hệ số điều kiện làm việc, k.m=0,7 Coc khoan nhồi thường có diện tích mặt cắt ngang lớn, nên khả năng chịu tải của cọc khoan nhồi lớn hơn khả năng chịu tải của cọc bê tông đúc sẵn rất nhiều. Vi vậy để chịu được tải trọng của công trình khi thi công móng công trình không cần bố trí nhiều cọc như đồi với cọc bê tông đúc sẵn.2 Xác định sức chịu tai của cọc theo chí tiêu dat nền 2.