CHƯƠNG 1. KHÁI QUÁT MẠNG 5G 1.1 Sự phát triển của mạng di động 5G Xuất hiện vào khoảng năm 1979, thế hệ đầu tiên (1G) của thông tin di động dựa trên truyền dẫn tương tự, trong đó công nghệ chính là hệ thống điện thoại di động tiên tiến (AMPS) [14]. Sau đó, một số phát triển khác xuất hiện vào đầu những năm 1990, chẳng hạn như di động kỹ thuật số trung bình (PDC), AMPS kỹ thuật số (D-AMPS), hệ thống thông tin di động toàn cầu (GSM) cho truyền thông di động kỹ thuật số thế hệ thứ hai (2G). Khả năng truy cập internet không dây nhanh vào đầu năm 2000, ở thế hệ thứ ba (3G) của truyền thông di động do công nghệ truy cập gói tốc độ cao (HSPA).
Công nghệ phát triển thứ tư (4G) dựa trên LTE đã hội tụ thế giới thành một ngành công nghiệp viễn thông toàn cầu duy nhất với rất nhiều cải tiến về kết nối, bảo mật và quản lý dữ liệu. Khi nhu cầu ngày càng cao về tốc độ nhanh hơn, độ trễ cực thấp và số lượng lớn các kết nối thiết bị, một công nghệ thế hệ mới đã được yêu cầu để đáp ứng tất cả các nhu cầu. Cuối cùng, sự xuất hiện của hệ thống thông tin di động thế hệ thứ năm (5G) đã được công bố trong bản phát hành 3GPP-15.1 cho ta thấy sự thay đổi về công nghệ từ 1G dến 5G. Theo dự báo của Ericsson, gần 20% thế giới sẽ được bao phủ bởi 5G kết nối 20 tỷ thiết bị Internet vạn vật (IoT) và 9 tỷ thiết bị di động vào năm 2023.
Kể từ bản phát hành 3GPP-15, các nhà nghiên cứu và kỹ sư đang làm việc hướng tới bản phát hành IMT- 2020 để cung cấp kiến trúc 5G độc lập (SA). Trong khi đó, 5G đã phát triển như một kiến trúc NSA với LTE / LTE-Advanced (LTE-A). 5G có một số thông số kỹ thuật khá lớn để đáp ứng thách thức toàn cầu sắp tới về kết nối và bảo mật. Bản phát hành 3GPP-15[12] bao gồm các công việc sau: - Hệ thống 5G - Giai đoạn 1 - Internet vạn vật (IoT) và truyền thông kiểu máy (MTC) - Cải tiến giao tiếp từ phương tiện đến mọi thứ (V2X) Luan van 6 - Cải tiến sứ mệnh quan trọng (MC) - Mạng cục bộ không dây (WLAN) và phổ không được cấp phép - Cải tiến hệ thống 1G 2G 3G 4G 5G 0 Data Up to Up to Up to Up to transfer 40kbps 21.6 Mbps 1Gbps 20Gbps 1979 1981 1991 1998 2008 2019 Hình 1.1: Mô tả hành trình từ 1G đến 5G [15] 1.2 Các yêu cầu và thách thức của công nghệ 5G 1.1 Các trường hợp sử dụng 5G 5G có 3 loại trường hợp sử dụng đặc biệt: giao tiếp kiểu máy lớn (mMTC), băng thông rộng di động nâng cao (eMBB) và giao tiếp siêu đáng tin cậy và độ trễ thấp (URLLC).2 cho thấy 3 trường hợp sử dụng quan trọng của 5G.
- mMTC đề cập đến khả năng kết nối cho số lượng lớn các thiết bị với chi phí rất thấp và tiêu thụ năng lượng rất thấp. Các thiết bị như vậy như mạng giám sát, cảm biến, thiết bị truyền động (v.) cung cấp thời gian sử dụng lâu dài bằng cách tăng tuổi thọ pin và phạm vi phủ sóng. Luan van 7 - eMBB tương ứng với việc trao đổi dữ liệu lớn hơn giữa các nút và thiết bị của người dùng. Thực tế tăng cường (AR), thực tế ảo (VR), điện toán đám mây rất phù hợp cho các trường hợp sử dụng eMBB.
- URLLC có nghĩa là độ trễ rất thấp và độ tin cậy cực cao. Ví dụ như điều khiển tự động, giao thông tự động, thành phố thông minh và tự động hóa nhà máy. eMBB Tốc độ dữ liệu cao, lưu lượng truy cập lớn Gigabyte trong một giây Dữ liệu Video 3D, màn hình UHD làm việc và giải trí trên đám mây Tăng cường thực tế Nhà / Tòa nhà thông minh Công nghiệp tự động ứng dụng quan trọng Thành phố voice ví dụ: sức khỏe điện tử thông minh xe tự lái mMTC URLLC số lượng lớn thiết bị, chi phí thấp. độ trễ rất thấp, độ tin cậy Tiêu thụ năng lượng thấp và tính khả dụng rất cao Hình 1.2: Phân loại mức độ sử dụng 5G cấp cao 1.2 Các tính năng chính của mạng 5G và lộ trình triển khai So với công nghệ 4G LTE hiện có, 5G sẽ đạt được điểm chuẩn hiệu suất tốt hơn tùy thuộc vào các tính năng chính của nó.
Một số trong số chúng đã đạt được và một số chúng vẫn đang được nghiên cứu. ITU-R đã chỉ định một số thông số kỹ thuật chính cho 5G được đặt tên là IMT-2020 [11]. Các tính năng chính phân biệt 5G với phần còn lại được nêu dưới đây trong bảng 1.1 và tầm quan trọng của chúng trong hệ thống 5G sắp tới được mô tả trong hình 1. Luan van 8 Bảng 1.1: Các tính năng chính của 5G [16] Các tính năng sau Các tính năng trong quá Những lợi Những lợi ích khi triển khai đầy trình thực hiện ích đủ Sử dụng cả băng tần phụ Công suất tăng lên Tốc độ dữ liệu cao 20 GB/s 6GHz và trên 6GHz đến 100 lần nhất Phạm vi phủ sóng tốt MIMO lớn và tạo chùm hơn và dung lượng Độ trễ 1ms cao hơn Ít nhiễu hơn và tiêu Thiết kế tinh gọn Tính linh động thụ điện năng thấp 500 km/h Hiệu quả cao và độ Cấu trúc khung linh hoạt Mật độ kết nối 106/km2 trễ thấp Ghép kênh theo giao diện Cho phép phổ tần và Tốc độ dữ liệu OFDM dịch vụ đa dạng người dùng 100 Mbit/s Sử dụng phổ cao hơn Tăng hiệu quả Độ khả dụng 99.999999% Tốc độ dữ liệu Tốc độ trải nghiệm cao nhất người dùng (Gbit/s) (Mbit/s) 20 100 10 Mật độ dung lượng 1 hiệu quả sử dụng (Mbit/s/m2) phổ tần 10 3x 1 1x 0.1 1x 350 10x 400 100x 500 Tính linh động Hiệu quả sử dụng (km/h) năng lượng 105 10 1 106 Độ trễ Mật độ kết nối (ms) (Thiết bị/km2) Hình 1.3: Tầm quan trọng đối với IMT 2020 do ITU-R khuyến nghị [11] Luan van 9 Bảng 1.2 Các tham số yêu cầu tối thiểu của tiêu chuẩn IMT-2020 [11] Kịch bản Khả Năng Miêu Tả Yêu Cầu sử dụng Tốc độ data downlink Tốc độ data min/max mà 20 Gbit / s eMBB Tốc độ data uplink công nghệ hỗ trợ 10 Gbit / s eMBB Tốc độ data downlink Tốc độ data trong môi trải nghiệm thực tế trường thử nghiệm đô thị 100 Mbit / s eMBB Tốc độ data uplink dày đặc chiếm 95% toàn 50 Mbit / s eMBB trải nghiệm thực tế trình Thời gian mạng vô tuyến di 4 ms eMBB Độ trễ chuyển gói 1 ms URLLC Tốc độ tối đa cho yêu cầu eMBB/ Di chuyển 500 km/h handover và QoS URLLC Tổng số thiết bị trên một Mật độ kết nối 106 / km2 mMTC đơn vị diện tích Data được gửi/nhận trên Tương mỗi đơn vị năng lượng tiêu Hiệu suất năng lượng đương với eMBB thụ (theo thiết bị hoặc 4G mạng) Khả năng lưu lương Tổng lưu lượng trên toàn 10 Mb / giây eMBB vùng khu vực phủ sóng / m2 Thông lượng trên mỗi đơn Hiệu suất phổ 30 bit / s / vị băng thông không dây và eMBB downlink cực đại Hz trên mỗi cell - Lộ trình chuẩn hóa và triển khai mạng 5G theo chuẩn Luan van 10 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2021 2022 2023 2024 Release Release Release Release 13 14 15 16 Các tiêu chuẩn phát hành Giai đoạn 1 eMBB Giai đoạn 2 mMTC Triển khai Giai đoạn 2 uRLLC Hình 1.4: Lộ trình chuẩn hóa và triển khai 5G 1.3 Phổ tần cho 5G Bảng 1.3 Phổ tần cho các trường hợp sử dụng khác nhau [17] Tốc độ dữ Băng Dải phổ Tần số Vùng phủ liệu max thông 600 MHz Băng tần FDD 2x10 700 MHz Nhà sâu Phạm vi các Cell thấp <3 ~100Mbps MHz or UL 900 MHz > 1km GHz only 1800 MHz Băng tần Dạng lưới 3.8 GHz tầm trung giống như TDD <100 3.2 GHZz ~1Gbps (sóng cm) LTE 1800 MHz tốc độ dữ liệu 4.0 GHz 3 - 6 GHz ~1Km Băng tần • Điểm cao (sóng 26 GHz nóng TDD mm) 28 GHz • Đường ~10Gbps <1 GHz > 24 GHz 39 GHz ngắn <52,6 • 100 m Luan van 11 Hình 1.5: Phổ tần 5G của các nước trên thế giới Hình 1.6: Phổ tần 5G của Việt Nam Luan van 12 - Lựa chọn băng tần thử nghiệm Các doanh nghiệp (Viettel, VNPT, Mobifone) đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thử nghiệm mạng và dịch vụ viễn thông sử dụng công nghệ di động thế hệ thứ 5 (IMT-2020) với các thông tin chính sau: Bảng 1.4: Băng tần thấp (dưới 1 GHz) và băng tần mm phù hợp cho 5G [20] Nội dung thử TT VNPT VIETTEL MOBIFONE nghiệm Hà Nội, Hà Nội Hà Nội Hải Phòng, 1 Phạm vi Tp.
Hồ Chí Minh Đà Nẵng, TP. HCM 2,575-2,615 GHz 3,6-3,8 GHz và 3,7-3,8 GHz và 2 Dải băng tần 3,7-3,8 GHz 27,5-28,3 GHz 27,5-28,5 GHz và 26,5-27,5 GHz 3 Quy mô 12 vị trí 93 vị trí 37 vị trí Người sử dụng 4 Đối tượng Thuê bao nội bộ dịch vụ tại địa bàn Thuê bao nội bộ thử nghiệm 23/4/2020 5 Thời gian 12/05/2020 21/01/2021 (đã đề xuất gia hạn thêm 01 năm thử nghiệm) 1.3 Kiến trúc mạng 5G 5G có hai chế độ kiến trúc mạng: chế độ độc lập (SA) và chế độ không độc lập (NSA). Trong cấu trúc SA, 5G NR được kết nối trực tiếp với lõi 5G của riêng nó có giao diện không dây 5G mới. Ở chế độ NSA, 5G đang hoạt động dưới lõi gói phát triển 4G / LTE (EPC).
Theo báo cáo của Hiệp hội GSM (GSMA), 192 nhà khai thác đã tích cực tiến hành thử nghiệm và cấp phép cho băng tần hoạt động 5G vào tháng 11 năm 2018. Luan van 13 Hai băng tần chủ yếu được sử dụng cho mục đích này. Một là băng tần n87 (3300 đến 3800MHz), được biết đến rộng rãi là băng tần phụ 6GHz và một là băng tần n257 (26,5 đến 29,5 GHz) [18].7: Tùy chọn triển khai được 3GPP xác định cho 5G [19] Nhận thấy tại Hình 1.7 mô tả các tình huống triển khai được chỉ định trong bản phát hành 3GPP-15. Hầu hết các nhà khai thác sẽ sử dụng mô hình Option 3x để khai thác toàn bộ lợi ích của lõi EPC hiện có.
Phương án sử dụng Option 2 và 5 đều có lõi 5G mới đã được hoàn thành vào tháng 6 năm 2018. Phương án Option 4 và được hoàn thành vào tháng 3 năm 2019. - Triển khai option SA giúp đơn giản hóa kiến trúc mạng và nâng cao hiệu quả mạng 5G.