phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được tổ chức thành ba chương với bố cục như sau: Chƣơng 1: Khái quát về xử lý ảnh và nhận dạng mặt ngƣời Giớí thiệu khái quát bài toán phát hiện hướng mặt người trong ảnh. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước về lĩnh vực nhận dạng nói chung trong đó nổi bật là nhận dạng khuôn mặt. Chƣơng 2: Một số kỹ thuật phát hiện hƣớng mặt ngƣời trong ảnh Thu thập và tiền xử lý dữ liệu hình ảnh phục vụ cho việc thử nghiệm. Trình bày các giải pháp kỹ thuật, thuật toán nhằm xác định, phát hiện được hướng mặt người trong ảnh.
Chƣơng 3: Chƣơng trình thử nghiệm Xây dựng và cài đặt chương trình thử nghiệm, bao gồm mô tả bài toán, tập dữ liệu thử nghiệm, thiết kế hệ thống, cài đặt thuật toán và đánh giá kết quả thử nghiệm. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 11 CHƢƠNG I KHÁI QUÁT VỀ XỬ LÝ ẢNH VÀ NHẬN DẠNG MẶT NGƢỜI 1. Khái quát về xử lý ảnh 1. Ảnh số Ảnh số là kết quả của quá trình ghi lại hình ảnh của sự vật, hiện tượng và được mã hóa thành tín hiệu số.
Ảnh số là một dạng tín hiệu hai chiều, biểu diễn sự quan hệ về độ sáng giữa các điểm trong một mặt phẳng. Mỗi phần tử của ma trận ảnh biểu diễn cho mức xám hay còn gọi là cường độ sáng cho điểm đó. Mỗi phần tử ảnh thông thường được gọi là pixel. Mức xám của mỗi điểm ảnh được mã hóa và dựa vào số bit mã hóa người ta phân loại ảnh số thành các dạng sau: - Ảnh đen trắng: Sử dụng một bit để mã hóa.
Nếu pixel nhận giá trị 0, điểm đó có màu đen. Nếu pixel nhận giá trị 1, điểm đó có màu trắng. - Ảnh xám: Sử dụng 8 bit để biểu diễn mức xám, giá trị của mỗi pixel nhận giá trị nguyên từ 0 - 255. Với mức 0 biểu diễn cho mức cường độ tối nhất và 255 biểu diễn cho mức cường độ sáng nhất.
- Ảnh màu: Cách biểu diễn tương tự như với ảnh xám, chỉ khác là mỗi pixel được tổ hợp bởi các màu riêng biệt. Ví dụ hệ màu RGB (Red-Green- Blue), mỗi pixel được tổng hợp từ ba màu Red, Green và Blue. Mỗi màu được biểu diễn bằng 8 bit và có dải từ 0-255. Các kênh màu thường được sử dụng: RGB, YcbCr, HSV,….
Tùy vào việc ứng dụng để lựa chọn kênh màu phù hợp. Giữa các kênh màu thường có các phép chuyển đổi. Px = A x P’x Trong đó: Px: Không gian biểu diễn màu ban đầu P’x: Không gian biểu diễn màu mới A: Ma trận biểu diễn phép biến đổi Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 12 Nói tóm lại, ảnh số được xem như là một tập hợp các điểm ảnh. Điểm ảnh được xem như là dấu hiệu hay cường độ sáng tại một tọa độ trong không gian của đối tượng.
Biểu diễn ảnh số Ảnh trên máy tính là kết quả thu nhận theo các phương pháp số hóa được nhúng vào các thiết bị kỹ thuật khác nhau. Quá trình lưu trữ ảnh nhằm hai mục đích: - Tiết kiệm bộ nhớ. - Giảm thời gian xử lý. Việc lưu trữ thông tin trong bộ nhớ có ảnh hưởng rất lớn đến việc hiển thị, in ấn và xử lý.
Ảnh được xem như là một tập hợp các điểm với cùng kích thước nếu sử dụng càng nhiều điểm ảnh thì bức ảnh càng đẹp, càng mịn, càng thể hiện rõ hơn chi tiết của ảnh. Người ta gọi đặc điểm này là độ phân giải của ảnh. Việc lựa chọn độ phân giải thích hợp tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng, đặc trưng của mỗi ảnh cụ thể, trên cơ sở đó các ảnh thường được biểu diễn theo các mô hình cơ bản. Đó là mô hình Raster và Vector.
Mô hình Raster Đây là cách biểu diễn ảnh thông dụng nhất hiện nay, ảnh được biểu diễn dưới dạng các ma trận điểm ảnh. Ảnh thường được thu nhận qua các thiết bị như camera, scanner. Tùy theo yêu cầu thực tế mà mỗi điểm ảnh được biểu diễn qua một hay nhiều bit. Mô hình Raster thuận lợi cho hiển thị và in ấn.
Ngày nay, công nghệ phần cứng cung cấp những thiết bị thu nhận ảnh Raster phù hợp với tốc độ nhanh và chất lượng cao cho cả đầu vào và đầu ra. Một thuận lợi cho việc hiển thị trong môi trường Windows là Microsoft đưa ra khuôn dạng ảnh DIB Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 13 (Device Independent Bitmap) làm trung gian.1 thể hiện quy trình chung để hiển thị ảnh Raster thông qua DIB. Một trong những hướng nghiên cứu cơ bản trên mô hình biểu diễn này là kỹ thuật nén ảnh. Các kỹ thuật nén ảnh lại chia theo hai khuynh hướng là nén bảo toàn và không bảo toàn thông tin.
Nén bảo toàn có khả năng phục hồi hoàn toàn dữ liệu ban đầu còn nén không bảo toàn chỉ có khả năng phục hồi với độ sai số cho phép nào đó. Theo cách tiếp cận này người ta đã đề ra nhiều quy cách khác nhau như BMP, TIF, GIF, PCX…. Hiện nay trên thế giới có trên 50 khuôn dạng ảnh thông dụng bao gồm cả trong đó các kỹ thuật nén có khả năng phục hồi dữ liệu 100% và nén có khả năng phục hồi với độ sai số nhất định. Paint BMP PCC.
DIB Cửa sổ. Thay đổi Hình 1. Quá trình hiển thị, chỉnh sửa và lưu trữ ảnh thông qua DIB 1. Mô hình Vector Biểu diễn ảnh ngoài mục đích tiết kiệm không gian lưu trữ, dễ dàng cho hiển thị và in ấn còn phải đảm bảo dễ dàng trong lựa chọn sao chép, di chuyển, tìm kiếm.
Theo những yêu cầu này, kỹ thuật biểu diễn theo mô hình vector tỏ ra ưu việt hơn. Trong mô hình vector người ta sử dụng hướng giữa các vector của điểm ảnh lân cận để mã hóa và tái tạo hình ảnh ban đầu. Ảnh vector được thu nhận Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 14 trực tiếp từ các thiết bị số hóa như Digital hoặc được chuyển đổi từ ảnh Raster thông qua các chương trình số hóa. Công nghệ phần cứng cung cấp những thiết bị xử lý với tốc độ nhanh và chất lượng cho cả đầu vào và đầu ra nhưng lại chỉ hỗ trợ cho ảnh Raster.
Do vậy những nghiên cứu về biểu diễn vector đều tập trung từ chuyển đổi ảnh từ ảnh Raster. RASTER Vector VECTOR Raster RASTER hóa hóa Hình 1. Sự chuyển đổi giữa các mô hình biểu diễn ảnh 1. Xử lý ảnh số Ảnh số mang thông tin về hình ảnh đối tượng, biểu diễn thông tin đó dưới dạng mức xám của điểm ảnh và mối quan hệ giữa các mức xám đó.
Do vậy, qua việc phân tích các mối quan hệ đó ta có thể xác định hoặc ước lượng được thông tin về vật thể cần quan tâm. Tùy vào lĩnh vực và mục đích mà xử lý ảnh số được áp dụng theo các mức độ khác nhau. Trong lĩnh vực đo lường điều khiển, kết quả từ xử lý ảnh số (nhận dạng vật thể, ước lượng vật thể,…) được sử dụng làm tín hiệu cho các cơ cấu điều khiển về sau. Con người thu nhận thông tin qua các giác quan, trong đó thị giác đóng vai trò quan trọng nhất.
Những năm trở lại đây với sự phát triển của phần cứng máy tính, xử lý ảnh và đồ họa phát triển một cách mạnh mẽ và có nhiều ứng dụng trong cuộc sống. Xử lý ảnh và đồ họa đóng một vai trò quan trọng trong tương tác người máy. Quá trình xử lý ảnh được xem như là quá trình thao tác ảnh đầu vào nhằm cho ra kết quả mong muốn. Kết quả đầu ra của một quá trình xử lý ảnh có thể là một ảnh “tốt hơn” hoặc một kết luận.
Ảnh có thể xem là tập hợp các điểm ảnh và mỗi điểm ảnh được xem như là đặc trưng cường độ sáng hay một dấu hiệu nào đó tại một vị trí nào đó của Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 15 đối tượng trong không gian và nó có thể xem như một hàm n biến P(c1, c2, …, cn). Do đó, ảnh trong xử lý ảnh có thể xem như ảnh n chiều. Thu thập ảnh số Các thiết bị thu nhận ảnh có hai loại chính ứng với hai loại ảnh thông dụng Raster và Vector. Các thiết bị thu nhận ảnh thông thường Raster là camera.
Các thiết bị thu nhận ảnh thông thường Vector là sensor hoặc bàn số hóa Digitalizer hoặc được chuyển đổi từ ảnh Raster. Nhìn chung các hệ thống thu nhận ảnh thực hiện một quá trình. + Cảm biến: biến đổi năng lượng quang học thành năng lượng điện. + Tổng hợp năng lượng điện thành ảnh.
Bộ thu nhận ảnh số bao gồm thiết bị thu thập (Camera, Sensor,.) và thiết bị thu nhận. Hiện nay, thông dụng trên thị trường là camera số. Camera số là bộ thu thập tích hợp cả hai thiết bị trên, đầu ra là ảnh số với nhiều mức độ phân giải có thể lựa chọn được. Bộ thu thập Webcam có các đặc điểm sau: - Đầu vào: Hình ảnh thực.
- Đầu ra: Ảnh số có độ phân giải 480 x 680 pixel, 600 x 800 pixel. - Truyền nhận theo chuẩn USB. Đây là chuẩn có tốc độ đảm bảo và thông dụng trên thị trường hiện nay. Tín hiệu vào của khối xử lý ảnh lấy ra từ camera.
Để tận dụng phần cứng sẵn có, chương trình thử nghiệm sử dụng máy tính xách tay được tích hợp camera hoặc máy tính cá nhân với khả năng giao tiếp theo chuẩn USB. Nắn chỉnh biến dạng ảnh số Ảnh thu nhận thường bị biến dạng do các thiết bị quang học và điện tử. Để khắc phục những biến dạng này người ta thường sử dụng các phép chiếu. Các phép chiếu được xây dựng trên tập các điểm điều khiển.
Giả sử (Pi, Pi’) i=1…n có n các tập điều khiển Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.vn 16 Tìm hàm f: Pi→f(Pi) sao cho: n f ( Pi ) Pi ' 2 min i 1 Giả sử ảnh bị biến đổi chỉ bao gồm: Tịch tiến, quay, tỷ lệ, biến dạng bậc nhất tuyến tính.