lL E Š ISSN 0866 7489 ates ry LD KINH TẾ NGOÀI NHÀ NƯỚC NĂM 2000-2014 an hese 50,00% Z 40,00% ~ 30,00% Z 20,00% 10,00% ⁄⁄ 0,00% a fet oss 1 2 3 4 5 6 7 Kinh té tap thé i Kinh té tu nhan va hén hop [il Kinh té ca thé at I Phat trién deanh nghiép vidt Nam VIETNAM BUSINESS DEVELOPMENT Thanh khoản cổ phiếu 0à cấu trúc uún tloanh nghiện = LIQUIDITY OF SHARES AND CORPORATE CAPITAL STRUCTURE Nông nghiện wanh uà tái cấu trúc nông nghiệp GREEN AGRICULTURE AND RESTRUCTURING AGRICULTURAL SECTOR Thé ché trong phat trién bén uững uùng nông thôn INSTITUTIONS IN THE SUSTAINABLE DEVELOPMENT OF RURAL AREAS Dich vu logistics Viét Nam sau Khi gla nhdp WTO THE VIETNAM'S LOGISTICS AFTER JOINING WTO @ JEN KINH TE VIET NAM - VIEN HAN LAM KHOA HOG XA HO! VIET NAM xả ÁI CES pag @[ñllê@ @ỨU, ố & (4438) RÌNH TẾ THANG 4 NAM 2015 TAP CHi RA MOT THANG MOT KY NAM THU 55 Toa soan : Số 1B Đường Liễu Giai, Quận Ba Đình, Hà Nội Điện thoại : 94-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn TỔNG BIÊN TẬP PGS. TRẦN ĐÌNH THIÊN MUC LUC Tel: 04-62730828 ‘ l PHÓ TỔNG BIÊN TẬP @ KINH TE VIMO TS. DANG THI PHUONG HOA 3 NGUYEN QUANG THAI: May van đề phát triển doanh nghiệp 15 năm Tel: 04-62730821 (2000 - 2014) và giai đoạn 2011 - 2014 (còn nữa). 14 VŨ THANH SƠN, LÊ THANH TÂM: Tiếp cận và thích ứng tư tưởng tự ‹ do mới: trường hợp nghiên cứu của Việt Nam.
Hol ĐỒNG BEN TAP NHAN CẨM TRÍ: Thực trạng phát triển dich vu logistics Viét Nam sau GS. ĐỖ HOÀI NAM 22 gia khi nhập WTO. ` ` @ FAI CHINH - TIEN TE PGS. HA HUY THANH a PGS.
NGUYEN HUU DAT VO XUAN VINH, TRAN THỊ YẾN DUYÊN: Thanh khoản cổ phiếu và cấu TS. VU TUAN ANH 33 trúc vốn doanh nghiệp: nghiên cứu thực nghiệm trên thị trường. ` chứng khoán Việt Nam. LE CAO DOAN PGS.
TRAN ĐÌNH THIEN @ NONG NGHIEP - NONG THON PGS. GMỊ TẤT THUANG 43 ĐÀO THỊ HOÀNG MAI: Nông nghiệp xanh và triển vọng tái cấu trúc GS. LÊ DU PHONG ngành nông nghiệp Việt Nam. VŨ TRONG KHAI < ø KINH TẾ ĐỊA PHƯƠNG 49 VŨ HÙNG CƯỜNG: Thể chế kinh tế trong phát triển bền vững vùng Chế bản điện tử tại phòng máy, Tây Nguyên.
Viện Kinh tế Việt Nam x q@ KINH TE DOI NGOAI Giấy phép xuất bản số 122/GP- _ BITTT ngay 22/4/2013 cua 60 NGUYÊN VĨNH THANH: Cộng đồng kinh tế ASEAN và nguồn nhân lực Bộ Thông tin và Truyền thông. của Việt Nam. 65 HA LE HUYEN: Quan hé kinh té Viét Nam - Thai Lan. | In tai Cong ty CP in Cong doan | Việt Nam @ KINH TẾ THẾ GIỚI |.
80 trang, khô 20,5 X 29 cm -. - - ĐÔ ĐỨC BÌNH, ĐÔ THU HÀNG: Kinh nghiệm của Trung Quốc và Thái | 71 Lan về phát triển thị trường xuất khẩu hàng nông sản và bài học rút | - ra cho Việt Nam.000đ , | 78 TÓM TẮT MỘT SỐ BÀI CHÍNH BẰNG TIẾNG ANH vì) ECONOMIC “studies A MONTHLY REVIEW Newt (443) 55'" YEAR Editorial office : 1B Lieu Giai Street, Ba Dinh District, Hanoi Tel : 04-62730822; Fax: 04-62730832 E- Mail : tapchinckt@hn.vn EDITOR-IN-CHIEF TRAN DINH THIEN @ MACRO-ECONOMICS Tel: 04-62730828 NGUYEN QUANG THAI: Some issues on enterprise development in 15 years (2000-2014) and the period of 2011-2014 (to be continued). VU THANH SON, LE THANH TAM: Accessing and adapting the DEP. EDITOR-IN-CHIEF 14 neoliberal ideology: case study of Vietnam.
DANG THI PHUONG HOA NHAN CAM TRI: Current development of Vietnam’s logistics after Tel: 04-62730821 22 joining WTO. @ FINANCE-MONEY VO XUAN VINH, TRAN THI YEN DUYEN: Shares’s liquidity and 33 corporate capital structure: empirical study on Vietnam's stock market. @ AGRICULTURE - RURAL AREA DAO THI HOANG MAI: Green agriculture and prospec of restructuring EDITORIAL BOARD 43 Vietnam's agricultural sector. DO HOAI NAM @ LOCAL ECONOMY CHU VAN LAM VU HUNG CUONG: Economic institution in sustainable development in 49 the Central Highlands.
HA HUY THANH NGUYEN HUU DAT @ FOREIGN ECONOMIC RELATIONS VU TUAN ANH NGUYEN VINH THANH: ASEAN Economic Community and the 60 Vietnam’s human resource. LE CAO DOAN TRAN DINH THIEN 65 HA LE HUYEN: Vietnam — Thailand economic relations. BUI TAT THANG @ WORLD ECONOMY LE DU PHONG DO BUC BINH, DO THU HANG: The experiences of China and Thailand VU TRONG KHAI 71 in developing export markets for agricultural products and lessons for Vietnam. 78 @ SUMMARIES OF SOME MAIN ARTICLES IN ENGLISH ei Mốy vốn đề phớt triển doanh nghiệp 15 năm (2000 - 2014) vò giai đoạn 2011 - 2014 NGUYÊN QUANG THÁI ấy năm qua binh tế thế giới uà Việt Nam đã có bước tụt lại uê tốc độ tăng trưởng so uới Sul các giai đoạn trước đó.
Đã có nhận định kha bi quan rằng đó là do tình trạng nhiều doanh nghiệp phải giải thể, dừng hoạt động, phải rời bỏ thị trường. Để lý giải uấn đê này, bài uiết phân tích tác động của cải cách bình tế đến doanh nghiệp uà nên hính tế, đồng thời cũng néu ra mot vai sự khác biệt của chính sách ứng phó uới khủng hoảng 1997, khủng ho«ảng 2008 vad một số uấn đề tiếp tục đẩy mạnh cải cách giai đoạn tới. Từ khóa: phát triển doanh nghiệp, các loại hình doanh nghiệp, điều chỉnh chính sách kinh woe ? 1x tế, cai cách thể chế. 15 nam phát triển doanh nghiêp (TCTK) đánh giá, năm 2013 doanh nghiệp (năm 2000 - 2014) sau Luật Doanh nhà nước (DNNN) sản xuất khoảng 22% nghiệp 1999 GDP; doanh nghiệp FDI sản xuất 20% GDP Trong 20 năm đổi mới từ năm 1990 — 2010 và doanh nghiệp ngoài nhà nước sản xuất (bao gồm cả giai đoạn khủng hoảng Đông Á 11% GDP.
Tổng cộng các doanh nghiệp sản năm 1997 và suy thoái kinh tế năm 2008), xuất tới 53% GDP, còn lại là: (1) khu vực tăng trưởng GDP nước ta đã đạt bình quân công ngoài kinh doanh chiếm 10% GDP và 7%/năm. Kết quả đó có đóng góp rất quan (2) kinh tế ngoài nhà nước khác là 37% GDP trọng của khu vực doanh nghiệp thuộc mọi (gồm cá thể ngoài doanh nghiệp 32% GDP và loại hình sở hữu: theo Tổng cục Thống kê tập thể 5% GDP). BẢNG 1: Tỷ trọng của các loại hình doanh nghiệp trong GDP giai đoạn 2000 - 2013 (Dvt: %) Tý trọng | Kinnté Z nha | Kt ngoài nhà Í ginhye 2 cạp | nhan Kinhtếtr va hon Í kinnggcaá 2 | von Kinhtếcó dau tu trong GDP nước Z thé the ax nước hợp nước ngoài 1-2000 38,50 48,20 8,60 7,30 32,30 13,30 2-2002 38,38 47,86 - 7,09 8,30 31,57 13,76 3-2005 38,40 45,61 6,82 8,9 29,91 15,16 4-2008 35,54 46,03 5,66 10,50 29,87 18,43 5-2011 32,68 49,27 5,16 10,91 33,20 18,05 6-2012 32,57 49,34 5,00 11,13 33,21 18,09 7-2013 32,20 48.05 10,93 32,27 19,55 Nguồn: Tổng cục Thống kê, Niên giám thống kê (tóm tắt) các năm 2001, 2006, 2011, 2013. Nguyễn Quang Thái, GS., Hội Khoa học kinh tế Việt Nam.
Nghiên cứu Kinh tế số 443 - Tháng 4/2015 Mấy van dé phat trién. HINH 1: Kinh tế ngoài nhà nước năm 2000 - 2014 50.00% 1 2 3 4 5 6 7 Bl Kinh té tap thé EH Kinh té tu nhan va hén hgp Kinh té ca thé Sự phát triển của doanh nghiệp thời gian nhưng những chuyển biến trong phát triển qua đã liên tục được tiếp sức bởi cải cách, dù doanh nghiệp sau Luật Doanh nghiệp năm còn có lúc chưa thật mạnh mẽ: sau sửa đổi 1999 thực sự là điểm đột phá phát triển từ các luật kinh tế (Luật Doanh nghiệp, Luật đổi mới thể chế kinh tế.) các năm 2005 và 2014, thực hiện - Thời hỳ năm 2002 - 2008: tăng tốc va di tích cực và chủ động hội nhập quốc tế (ký uùào hội nhập bùnh tế quốc tế. với việc tham kết Hiệp định BTA với Hoa Kỳ (2000), tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), sau gia Tổ chức Thương mại thế giới WTO khi đã ký Hiệp định BTA năm 2000, cũng (2007) và các Hiệp định quốc tế khác.), các như sửa hàng loạt luật đầu tư, doanh doanh nghiệp thuộc mọi loại hình sở hữu nghiệp cho thông thoáng hơn, đã mở ra thời phát triển mạnh mẽ, đóng góp vào sự tăng kỳ đẩy mạnh cải cách và chủ động hội nhập trưởng chung (xem bảng 2). Điều đáng nói kinh tế.
Nền kinh tế đã đạt được tình trạng là, trong khi khu vực kinh tế tư nhân trong tăng trưởng khá, sức cạnh tranh cao. Tuy và ngoài nước tăng mạnh về tốc độ và tỷ nhiên, sự chuẩn bị của doanh nghiệp và hệ trọng trong GDP, thì các DNNN và hợp tác thống luật kinh tế cũng chưa đủ độ cởi mở xã (HTX) đã giảm khá mạnh về tốc độ và tỷ và trình độ quản trị hiện đại nên các doanh trọng trong GDP do hoạt động thiếu hiệu nghiệp còn gặp khó khăn không nhỏ trong quả, phải thu hẹp phạm vi hoạt động. Để việc tham gia cạnh tranh trên thị trường tiện phân tích, dưới đây tạm chia 15 năm (2000 — 2014) ra ba thời kỳ: trong và ngoài nước. - Thời kỳ năm 2000 - 2009: khổi động - Thời hỳ năm 2008 - 2014: điều chỉnh doanh nghiệp 0à uượt khủng hoảng: ba năm chính sách hình tế uà khôi phục nên binh tế đầu (2000 - 2002) khi bắt đầu thi hành Luật bị giảm tốc: trong các năm 2008 - 2014, dưới Doanh nghiệp, tham gia BTA và đẩy mạnh tác động của các nhân tố tích cực của hội FTA với ASEAN, lần đầu tiên tốc độ tăng nhập, Việt Nam cũng gánh chịu những “cú trưởng GDP năm 2002 đã vượt mức 7%/năm sốc” do khủng hoảng tài chính và suy thoái của tốc độ bình quân 20 năm (1990-2010) kinh tế toàn cầu mang lại.
Nhu cầu đổi mới thời kỳ đổi mới. Sự chuyển biến trong giai thể chế mở đường cho hội nhập trở nên bức đoạn này còn gặp nhiều khó khăn trước cơ thiết, tạo cơ hội cho phát triển doanh nghiệp chế chưa chuyển biến đồng bộ, kể cả tư duy và kinh tế với chất lượng mới. cũ níu kéo, số lượng và chất lượng các doanh Trong lỗ năm qua, sự phát triển các nghiệp còn khiêm tốn, chỉ bằng 9-10% hiện doanh nghiệp đã chuyển biến rất tích cực, nay. Tuy kinh tế còn rất khó khăn ở giai tạo tốc độ tăng trưởng khá cao của nền đoạn khởi đầu, hội nhập còn nhiều trục trặc, kinh tế.
Khi có chính sách đúng thì sự vực 4 Nghiên cứu Kinh tế số 443 - Tháng 4/2015 Mấy vấn đề nhát triển.