chương 1 Tuận văn thạc xĩ Kỹ thuật 10 CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU LÝ THUYET VE BÉ TIÊU NANG TRAN VAN HÀNH 2.1 Lý thuyết mô hình hóa các hiện tượng thuỷ lực 2.2 Tính toán nối tiếp và tiêu năng sau tràn 2.3 Tính ton thiết kế b tiêu năng sau trân 2.4 Kếtluận chương 2 CHƯƠNG 3: KET QUÁ NGHIÊN CỨU THÍ NGHIÊM MÔ HÌNH THỦY LUC TRAN VAN HANH NGAN TRƯƠI 3.1 Giới thiệu nghiên cứu thí nghiệm mô hình tổng thể tràn xã lũ vận hành Ngân Trươi 3.2 Kết quả nghiên cứu thí nghiệm mô hình xác định kích thước bể tiêu năng fey tổ tương ứng của đồng chảy qua trin vận hành Ngàn Truc 3.3 Phân tích, nhận xét kết quả thí nghiệm mô hình 3.4 Kết luận chương 3 CHUONG 4: SO SÍNH KET QUA TÍNH TOÁN LY THUYẾT V4 THÍ NGHIÊM MÔ HÌNH.1 Giới thiệu chung về công tình Ngân Trươi 4.2 Cíc số liệu đầu vào dang cho tính toán. xác định kích thước bể tiêu năng và các yêu tổ của đồng chiy «qua trân Ngân Trươi 4.4 Phân tích, so sánh kết quả tính toán và kết quả thí nghiệm mô hình. KẾT LUẬN VÀ KIÊN NGHỊ ~Những kết quả đạt được của luận văn. ~ Mức độ tin cậy của kết quả tỉnh toán.
~ Khả năng ứng dung của đề tải rong thực tế -Nhimg vin đề còn tôn tại cần nghiên cứu. Tuận văn thạc xĩ Kỹ thuật u CHƯƠNG TONG QUAN 11. Tổng quan về tình hình xây đựng đập trần và tiêu năng sau tràn các công trình thủy lợi, thủy điện ở Việt Nam và trên Thể gi Trên thể giới cũng như ở nước ta hiện nay có rất nhiễu hỗ chứa nước đã và đang được xây dựng. Các công trình này được xây dựng ở các vùng trung du và miễn núi đã đóng góp không nhỏ cho sự phát triển kinh tế của các vùng nói riêng và của đất nước nói chung góp phần ôn định tinh hình kinh tế chính trị, quốc phòng và an ninh.
Trong các hệ thống hỗ chứa thi tràn xả lũ lä một phần không thể thiếu một tỷ trọng khá lớn tong tổng vốn đầu tư xây đụng công trình. Sự kim việc hiệu quả của trăn xã lũ quyết định đến hiệu qua hoạt động của toàn bộ hệ thống. Vì vậy vi tính toán, lựa chọn phương ấn trần xã lũ và tiêu năng sau trần có ý nghĩa rất quan trong, Vige lựa chọn hình thức, bổ trí tran xã lũ và tiêu năng sau trần tủy thuộc vào điều kiện địa hình, địa chat, giải pháp bổ trí tổng thé công trình, điều kiện. quản lý vận hành, Theo số liệu thống kê, đến năm 2003 cả nước đã có 1967 hồ chứa có dung tích từ 0,2 triệu m ở lên với tổng dụng tích trữ là 2,82 tỷ m! nước và thống kể có được cho thấy ở các hd chứa sự cổ hư hỏng của đập chính do nguyên nhân hư hỏng là sự cổ lớn.
Theo số li di 1tra năm 1992. ở nước ta, trong số các hồ chứa đã x: dựng chỉ có 39. đã đập trin Lim việc bình thường , trong khi 38,7% có hư hong nhỏ và 22,2% có hư hỏng lớn. Cũng theo sổ liệu điều tra của Cục Thủy lợi, sự cỗ công trinh mã mà nguyên nhân xuất phát từ việc hư hỏng của tràn có ty lệ như sau: Hồ có dung tích từ 5 + 10 triệu m’ có gần.
30% hư hong là do sự cổ của tin, hỗ có dung tích từ 1 + 5 triệu m cố gain 40% hồ có dung tích tir 0,2 + 1 triệu mỶ có gần 45% hư hỏng là do sự cố của trin Với công trình trần xã lũ việc iêu hao năng lượng thừa của ding chây ở sau tràn là vô cùng quan trọng. Chính vì thể việc lựa chọn hình thức và kích thước bộ. hận tiêu năng có ÿ nghĩa quan rong với công trình tần xi lũ và với cả hệ thông sông tình. Với những công tinh cố dia chất nên yêu, cật nước thấp thì sử dụng Tuận văn thạc xĩ Kỹ thuật 12 biện pháp tiêu năng dy là thích hợp.
Trong thực tế ở nước ta và trén thể giới có rit nhiễu công trình sử dụng biện pháp tiêu năng này. ning di Chiều Tu công trù nh an | Oxia TTỊ Têncôngtrình cao | Hình thúc trân | Tum Huy, HS chứa nước Suối | 1 29 | Trnwde | $0 Hải TIS chia nước Ding 2 30 | Trin ed cửa van | 90 Mô - Ngai Sơn Wo chứanước Dai 3 h 125 | Trần đinh rộng | 4746 : “Trin hình cong Hỗ chứa nước , 4 pic | 275 | khong chin An Mi khong 1S chứa nước l Trân the di 5 1996 | Đất | 23.21 wens | 539 Cam Ranh có van điều tit WS chia mae | 1986- Trin bE tông cốt 6 pir | 273 ous Do Teh 1996 thếp ‘Tran đỉnh rộng Hồ chứa nước - | 1982 | nỗi tgp dốc 7 h Đất | 32 300 Tuyển Lâm 1987 nước và bậc. nước : Trin hve dn Hỗ chứa nước. 2006- h wen i Jamo 2010 8 pit | 32 |cócửavan dốc | 654 nước š 2006- h ‘Tran có cửa van.
9 | Hồ Sông Ray bit | 35 oS | 400 2010 điều tide Lun văn thạc sĩ kỹ thuật Be ‘Tran thực dụ Tân thực dun. 2006- | tông Me dụng 10} Hồ Nước Trong PE | 72. | có của vanđiều 2010 | đảm : viết lăn 11} HỒTáTrh - | 2006 | Đất | 56 h điều tết BE. tổng Trin có cửa van trong điều tide: | HồThácBà 1st | là | — HồTrAn pit | 40 1991 TH | HB Sroe-phumieng | 2002 | Dit | 31 | Tieuning diy 1s pith | 28 _- Hỗ thủy lợi Phước | 2006- ‘Tran có cửa van Hoa 2010 diều tết 1997- | Đập 16 | Thủy dign Đami 30 | Trinbén nr do 2001 | đá đố BE 17 | thavaien Vuong | 20% | tô |g | Trine van vase * | 2008 | aim điều tiết lăn Đá đồ.
be Thủy dign | 2002. Trin có cửa van 18 tông | 932 h “Tuyên Quang 2007 te điều tiết mặt 2005- Trin cổ sữa van 19 | Song Baha BTĐL 50 : 2010 điều tiết Lun văn thạc sĩ kỹ thuật 14 1.2, Tổng quan về bể tiêu năng và tiêu năng đáy sau đập trần (6) [13] 1. Tình hình xây dựng công trình trần tiêu năng đáy Theo thing kế ở Việt Nam có khoảng trên 650 hồ chứa vừa và lớn, trên 35000 hồ chứa nước loại nhỏ. Tính đến nay chúng ta đã xây dựng và đưa vào khai thie trên 500 hỗ chứa nước có dung ích tử 1 tiệu m trở lên, trừ một số hd cố mục dich chính là phát điện còn lại chủ yếu a trữ nước để tưới và cấp nước sinh hoạt Trong việc bố trí tổng thể một dự án thủy lợi, thủy điện công trình trản xả lũ.
thi n đỀ tiêu năng sau trần nhằm dim bao nổi tiếp dong chảy hạ lưu chiếm một vi trí quan trọng. Hình thức tiêu năng phòng x6i được lựa chọn đựa trên điều kiện địa hình, dia chất, điều kiện ding chảy, phương thức vận hành chiều sâu nước hạ hau. Dic điểm tiêu năng đồng diy li là lợi dung sức cân nội bộ của nước nhảy, đồ là hình thức thường ding nhất. Điều kiện cơ bản của hình thức tiều nang này là chiều s lu nước ở hạ lưu phải lớn hơn chiễu sâu liên hiệp thứ hai của nước nhảy hy > hệ" để dim bảo có nước nhày ngập dn định và tiêu năng tập trung.
Trong tiêu năng đầy, ưu tốc ở day tất lớn, mạch động mãnh liệt, có Khả năng, xối lỡ cao vì thé trong khu vue nước nhảy ( sân sau) phải bảo về bằng bê tông, bê tông cốt thép. Khi nền đá xdu đoạn nỗi tgp sau sân sau( sản sau thứ hai) cũng cần được bảo vệ một cách thích đáng. Muốn tăng hiệu quả tiêu năng thì thường trên sân. sau người ta làm thêm các thiết bị tiêu năng phụ như mỗ, ngưỡng.
dim tiêu năng 48 cho sự xung kích nội bộ của đồng chảy cảng mãnh liệt hơn và ma sát gta dòng chiy với các thit bị đ cũngcó ác dụng iéu hao một phần năng lượng. Ngodi ra các thiết bị tiê năng phụ còn có tác dụng dâng cao mye nước ở sin sau, diy dòng chảy có lưu tốc lớn ở day lên trên mặt giảm tác hại xói lở nâng cao hiệu quả tiêu năng, Biện pháp này có higu quả tốt và được sử dụng rộ: vãi. Tiêu năng ding đấy thường được dùng với các công trình có cột nước thấp, địa chất nên tương đối kém, mực nước hạ lưu không lớn lắm. Khi cật nước cao thảo lưu lượng lớn lúc này b, rit lớn để đáp ứng yêu cầu có nước nhảy ngập sau công trình thì ddi hỏi chiều sâu nước hạ lưu rit lớn, như vậy phải dio sâu bể tiêu năng hoặc lim tưởng tiều năng Tuận văn thạc xĩ Kỹ thuật 15 cao hoặc phải âm nhiều cấp tường nỗitiếp nhau và sin sau thứ hai cũng cần bảo vỆ kiên cố hơn.
Khi đó thì hình thức tiêu năng đáy sẽ tốn kém hơn và không phủ hợp. “Trong những năm gin đây các công trinh thủy điện, thủy điện kết hợp thiy lợi được phát triển nhanh, trong lúc kinh nghiệm thiết kế của nước ta vẫn còn khả ế, nhiều nghiên cứu của nước ngoài chưa được cập nhật áp dụng vio thực tẾ của Việt Nam, Mặt khác cúc công thức tính toán ma chúng ta áp dụng hiện nay đều là nhờng công thức kinh nghiệm của rit nhiễu tác giả đưa ra din tới những kết quả tính toin cỏ sự sai khác nhất định. Do đó việc áp đụng công thức tinh ton như thể nảo để đạt kết qua tính toán đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, kinh tế với các đặc thù. 6 nước ta cho mỗi công trình là bài toán cin giải quyết cho từng công trình ou thể "Để giải quyết vấn để này, vige kết hợp phân tích, đối chứng, so sinh giữa kết quả quà nghiên cứu thực nghiệt n mô hình là hướng đi hợp lý và ngày cảng được ấp dụng rộng rãi nhất la với cúc công tình vừa và lớn 1.
Tình hình vận hành thực tế 6 một số hd chứa và công trình xã lũ “Các hồ chứa ở nước ta hi nay thường gặp những sự cỗ chủ yu sau? sat mit thượng lưu đập 25,84% , hong đập tran xi lũ 25,39%, cổng bị hồng 17.3%, đập bị thấm 15,06%, đình đập thấp 9,00%, cửa van bị hông 3.60% Nhu vậy sự cỗ hồ chứa do sự cổ dip trần gây ra chiếm tỷ lệ rit ao.