BỘ T¯ PHÁP TR¯ỜNG ẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI DE TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HOC CAP TR¯ỜNG CÁC TOI PHAM VE HÀNG GIA THEO PHAP LUAT HINH SU VIET NAM Ma so dé tai LH -2016 -11/DHL -HN Chi nhiém dé tai:TS. Lé Dang Doanh NCS Pham Tai Tué Th° ky ề tai : Th.S "¬ Thành Long [re 'HỆNG TN THU “eS | 4 H UAT HÀ HÀ NỘI - 2017 DANH MỤC CHUYEN DE VA TÁC GIÁ THAM GIA SIT| — Tac gia Don vị công tác Chuyên dé 1 |TS.Lê ng Doanh Tr°ờng ại học Báo cáo tông quan kết quả Luật Hà Nội nghiền cứu 2 | Tr°ờng ại học Khái quát lịch sử lập pháp Th.S Nguyễn Thành Long | Luật Hà Nội hình sự về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả 3 | Thực tiễn xét xử các tội Tr°ờng ại học ` , TS. Lê ng Doanh phạm về sản xuât, buôn bán Luật Hà Nội hàng giả 4 | Các tội phạm về hàng giả theo quy ịnh của bộ luật Tr°ờng ại học NCS Phạm Tài Tuệ hình sự nm 2015 so sảnh Luật Hà Nội với bộ luật hình sự nm 1999 5 Quy ịnh về hành vi sản Tr°ờng ại học _ | xuất, buôn bán hàng giả NCS Phạm Tài Tuệ , Luật Hà Nội trong pháp luật của một sô n°ớc trên thế giới m¬. BẢN TU VIET TAT Viết tat Viet day du GS Giáo su PGS Phó giáo s° TSKH Tiền sỹ khoa học TS Tiền s) Th.S Thạc s) NCS Nghiên cứu sinh BLHS Bộ luật hình sự TNHS Trach nhiém hinh su TAND Toa an nhan dan VKSND Vién kiém sat nhan dan TNHH Trach nhiệm hữu han MỤC LỤC 098710077.
Báo cáo tổng thuật kết quả nghiên cứu .----5-5--s 15 Phần 2: Các chuyên ề Chuyên ề 1: Khái quát lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam quy ịnh về các tội sản xuât, buôn bán hàng giả. Thực tiên xét xử các tội sản xuât, buôn bán hang gia trong, gia) oạn 2012 = 20160 Việt Nam. scsssiacunsss sansa sevens ismnvess amas’ 66 Chuyên ề 3. Các tội phạm về sản xuất, buôn bán hàng giả theo quy ịnh của BLHS nm 2015 so sánh với BLHS nm 1999.
Quy ịnh hành vi sản xuất, buôn bán hàng giả trong pháp luật của một số n°ớc trên thé giới .---- + ++c2x+xxvxzzzecrsercee 13] DANH MỤC TÀI LIEU THAM KHẢO.----- 5s csecce2 162 MỞ ẦU 1. Tính cấp thiết của ề tài Từ ại hội Dang toàn quốc lần VI, với chủ tr°¡ng của ảng và Nhà n°ớc ta, h°ớng tới việc chuyển ổi c¡ chế quản lý kinh tế quan liêu, bao cấp sang c¡ ché thị tr°ờng, ịnh h°ớng Xã hội chủ ngh)a. Bng các quy ịnh của pháp luật, Nhà n°ớc ã thừa nhận quyên tự do kinh doanh của mọi cá nhân và doanh nghiệp, các công dân, tô chức °ợc quyền thực hiện những công việc và nghề nghiệp mà pháp luật không cam. Trong những nm gần ây, nền kinh tế Việt Nam ã phát triển mạnh mẽ theo h°ớng a dạng hóa các thành phần kinh tế, quan hệ kinh tế quốc tế °ợc mở rộng, xuất nhập khâu hàng hóa ngày càng tng.
Chính vì lẽ ó, sản phẩm hàng hoá tại thị tr°ờng Việt Nam, không chỉ °ợc sản xuất trong n°ớc, mà còn là các sản phẩm nhập khẩu từ n°ớc ngoài, em lại sự a dạng phong phú cho sự lựa chọn ối với ng°ời tiêu dùng. Bên cạnh những thay ổi tích cực từ chính sách “mở cửa”, em lại sự thay ổi toàn diện các l)nh vực kinh tế, vn hoá, xã hội.ời sống nhân dân ã có những thay ổi lớn lao, song không thể không nói ến những tác ộng tiêu cực của mặt trái trong c¡ chế thị tr°ờng, tác ộng ến tình hình kinh tế, xã hội n°ớc ta. Một trong những tác ộng tiêu cực ến nền kinh tế thị tr°ờng là nạn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất l°ợng ang diễn ra t°¡ng ối phố biến. Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là một trong những tội xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, ã và ang gây ra những tác hại không nhỏ trên nhiều mặt kinh tế, xã hội của ất n°ớc, niềm tin của các nhà ầu t° và ng°ời tiêu dùng.
Tội phạm này còn tác ộng xấu ến môi tr°ờng cạnh tranh và phát triển lành mạnh của nền kinh tế, nhất là van dé xuất, nhập khẩu, vấn ề nâng cao chất l°ợng hàng hóa th°¡ng hiệu Việt. Hiện nay, hàng giả tại Việt Nam xuất hiện hầu nh° trong mọi l)nh vực và bao gồm nhiều chủng loại hàng hóa khác nhau. Hàng giả xuất hiện trong những mặt hàng hóa cao cấp, ắt tiền nh° vàng bạc, á quý; loại hàng xa xỉ phẩm nh° l n°ớc hoa, mỹ pham, r°ợu ngoại hay trong cả các mặt hàng chuyên dùng nh° thuộc tân d°ợc, thuốc trừ sâu, phân bón, chn nuôi. Hàng giả có mặt từ mặt hàng ngoại nhập nh° iện tử, các mặt hàng công nghiệp.
ến mặt hàng sản xuất trong n°ớc nh° giày dép, vật liệu xây dung. Theo ánh giá của Tô chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) tông giá trị hàng giả °ợc mua bán hàng nm trên thế giới khoảng 500 tỷ Euro, gấp ôi ngân sách n°ớc ức. Hiện nay hàng giả chiếm l)nh 1/10 th°¡ng mại thể giới, trong ó các loại hàng °ợc làm giả nhiều nhất nh° loại )a CD: cứ 3 chiếc )a CD thì có | chiếc °ợc sao chép trái phép; các mặt hàng nh°: quan áo, phụ kiện may mặc, mỹ pham và n°ớc hoa chiếm khoảng 1/3 tống số hang giả thế giới, phần mềm máy tính là 35%, video, DVD và CD là 25%. ồng hồ Thụy Sỹ giả mạo °ợc bán nhiều h¡n hàng thật: 40 triệu chiếc giả so với 26 triệu chiếc ồng hỗ thật.
Trong tình hình kinh tế hiện nay, khi Việt Nam là thành viên của WTO thì tội phạm sản xuất, buôn bán hàng giả không những làm ảnh h°ởng xấu ến môi tr°ờng ầu t° n°ớc ngoài vào n°ớc ta, gây thiệt hại cho các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa chân chính, mà còn làm ảnh h°ởng nghiêm trọng ến tính mạng, sức khoẻ của con ng°ời. Ví dụ nh° nhóm hàng giả là l°¡ng thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.nhiều vụ ngộ ộc r°ợu, ngộ ộc thức n ã xảy ra ở các ịa ph°¡ng, các nha máy, các tr°ờng hoc.trong ó nguyên nhân gây ra không loại trừ các loại hàng hóa giả, kém chất l°ợng. Theo số liệu thống kê của TANDTC từ nm 2012 ến nm 2016 tại Việt Nam, tội phạm bị xét xử theo iều 157. Tội sản xuất hàng giả là l°¡ng thực, thực phẩm, thuốc chữa bệnh.th°ờng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong SỐ các vụ án về hàng giả.
Ví dụ: nm 2012 chiếm 44/73 vụ - chiếm khoảng 60,3%. Trong 5 nm (2012 - 2016) các vụ phạm tội về hàng giả là l°¡ng thực, thực phâm.chiêm 47% về sô vụ và 42% sô bị cáo. 'Tội sản xuất, buôn ban hàng giả trong Luật Hình sự Việt Nam - Một số van ề lý luận và thực tiễn: Dẫn theo Khoá luận tốt nghiệp/ Phạm Thị Hải Yến, TS. Nguyễn Vn H°¡ng h°ớng dẫn, Hà Nội, 2010.
2 Hàng giả ã và ang gây ánh h°ởng nghiêm trọng ến tình hình sản xuất hàng hóa, làm mat lòng tin của ng°ời tiêu dùng, thậm tri còn ảnh h°ởng ến tính mạng, sức khỏe con ng°ời. Hiện nay, BLHS nm 2015 (sửa ôi, bé sung nm 2017) về tội phạm san xuất, buôn bán các loại hàng giả (iều 192- iều 194) cing có nhiều thay ổi trong xây dựng các quy ịnh của các cấu thành tội phạm. Trong ó, ã chia tách iều 157 thành 2 tội danh cụ thé theo iều 193 và 194, ó là: Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là l°¡ng thực, thực phẩm, phụ gia gia thực phẩm (193) và Tội sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh (D194). ồng thời, BLHS nm 2015 ã quy ịnh trách nhiệm hình sự ối với “Pháp nhân th°¡ng mại” phải chịu TNHS về các tội phạm sản xuất, buôn bán các loại hàng giả.
Day là một iềm áng chú ý, một nội dung mà hiện nay vẫn còn ý kiến khác nhau trong việc hiểu và áp dụng vấn ề này. Hoặc một số vấn ề phân biệt hàng giả với hàng nhái, phân biệt hàng giả với hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.cing còn nhiều v°ớng mắc trong thực tiễn áp dụng. Chính vì những lý do nêu trên, việc nghiên cứu các tội phạm về hàng giả, những quy ịnh của pháp luật hiện hành gắn với việc phân tích thực tiễn dau tranh phòng, chống tội phạm về sản xuất, buôn bán các loại hàng giả, có ý ngh)a lý luận và thực tiễn quan trọng, áp ứng yêu cầu ấu tranh phòng, chống tội phạm về sản xuất, buôn bán các loại hàng giả trong tình hình hiện nay. Tình hình nghiên cứu ấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung, tội phạm về hàng giả nói riêng là vẫn ề mang tính thời sự, ã và ang °ợc nhiều nhà khoa học trong va ngoài n°ớc quan tâm nghiên cứu.
Các nhà tội phạm học, luật học ã có những công trình nghiên cứu về các dé tài thuộc l)nh vực ấu tranh phòng, chống tội phạm nói chung và các tội phạm cụ thé có liên quan ến các tội sản xuất, buôn bán các loại hang giả nói riêng ã °ợc công bô. (Qua trình tìm hiệu các tai liệu trong n°ớc có liên quan ến dé tài tội san xuất. buôn bán các loại hàng giả, nhóm tác giả nhận thấy ã có nhiều công trình nghiên cứu với những khía cạnh khác nhau, iển hình các công trình nghiên cứu mà nhóm tác giả biết bao gồm: - Luận án tiễn s) của tác giả Trần Ngọc Việt “7i lam hang giả, tội buôn bán hàng gia - Thực trạng và các biện pháp phòng chống” nm 2001. Có thể nói, ây là Luận án ầu tiên nghiên cứu khá toàn diện cả về mặt lý luận và thực tiễn trong việc công bố các quan iểm chính thức, các c¡ sở khoa học phù hợp với thực tiễn về việc xác ịnh loại hàng giả, hành vi làm giả, buôn bán hàng giả.
Tuy nhiên, do thời gian nghiên cứu luận án ã quá lâu (gần 2 thập kỷ cho ến hiện nay), cùng với giá trị hiệu lực khoa học của các chứng cứ sử dụng khi ó cho ến nay cing không còn tính thời sự, cho nên, chỉ có thể kế thừa những nội dung vẫn còn úng ở thời iểm hiện tại. - Luận án tiến s) “Chuyên án trinh sát ấu tranh chống tội phạm sản xuất, buôn bán hàng giả của lực l°ợng cảnh sát kinh tế”, Pham Công Nguyên, Học viện cảnh sát nhân dân, Hà Nội, 2012. Có thể nói, ây là một trong những công trình nghiên cứu khoa học mang tính chất ặc thù của ngành.