CHƯƠNG 1. Hợp kim Magié Trong kỹ thuật sản xuất hiện đại, việc giảm khối lượng trong khi vẫn duy trì những yêu cầu kỹ thuật là một trong những mục tiêu chính, đặc biệt là trong các nghành như công nghiệp ô tô, hàng không, điện tử. Việc giảm khối lượng sẽ giúp tiết kiệm nhiên liệu, vật liệu và giảm 6 nhiễm môi trường,. Hợp kim Mg cho thấy khả năng giảm khối lượng của chỉ tiết hay thiết bị bằng việc thay thế các vật liệu thông thường như nhôm, thép, do khối lượng riêng của nó chỉ bằng khoảng 2/3 của nhôm và 1/4 của thép [2].
Hợp kim Mg có độ bền và độ cứng tốt, kha năng giảm chan và khả năng tái chế cao [3] (hình 1. Chính vì những tính chất cơ học ưu việt của hop kim Mg, nên việc nghiên cứu và phát triển của nó đã tăng lên mạnh mẽ đối với những ứng dụng trong công nghiệp trong suốt hai thập niên qua [4]. Dựa theo quá trình sản xuất khác nhau, hợp kim Mg có thé được chia làm hợp kim Mg đúc va hợp kim Mg gia công áp lực. Nó cũng có thé phân loại theo thành phan các chất thêm vào trong hợp kim, ví dụ như nhóm AZ (Mg-Al-Zn), nhóm ZK (Mg-Zn-Zr), nhóm AM (Mg-AI-Mn), .1 Thanh phan hóa học của AZ31 Mg Al Ca Mn Zn Cu Fe.30 Những san phẩm hợp kim magie chủ yếu sản suất bang đúc khuôn kim loại.
Tuy nhiên những sản phẩm được sản suất bang phương pháp này thường có giới hạn mỏi và tính dẻo kém [5]. Trong khi đó hợp kim magie gia công áp lực có cơ tính và năng suất tốt hơn [6], đó là lý do tại sao nó đang thu hút những sự quan tâm nghiên cứu ngày càng nhiều. Ngày nay, việc nghiên cứu hợp kim Mg được tập trung chủ yếu vào việc cải thiện độ bền, tính dẻo và khả năng kháng từ biến cụ thể,. Trong hai thập niên qua, nhóm hợp kim Mg AZ31 đã được nghiên cứu rộng rãi và được sử dụng cho những thành phan kết câu, bởi vì độ bên cua chung cao va Nghiên cứu khả năng gia công của hợp kim Magie dang tam Trang 2 khả năng đúc tốt.
Đặc biệt, AZ31 chứa 3% AI và 1% Zn là được sử dụng phố biến nhất trong công nghiệp, hợp kim này cũng được xem xét như là hợp kim magie thích hợp cho quá trình dập tại thời điểm hiện tại, [7]. Chính vì vậy luận văn sẽ tập trung nghiên cứu về hop kim magie AZ31. ® z ® & Density Specific Strength Damping Capacity f zZ —_ © Mang a Mg Mg Machinability Thermal Conductivity Recyclability Hình 1.1 Tinh chất của Magie và hop kim cua nó 1. Các phương pháp gia công kim loại tam Tổng quan các phương pháp biến dạng dẻo kim loại- gia công áp lực / Can Gia công nóng hoac nguội Biên dạng khôi ` Đùn Vuôt Gia công Áp lực Hầu hết GC nguội GCAL là các qui trình sản xuât, trong SD a von đó biên dạng dẻo —| Kim loại tam hề Cat - được dùng đê tạo hình cho phôi Dập/ dập sâu Hình 1.2 Các phương pháp gia công biến dạng dẻo kim loại.
Nghiên cứu khả năng gia công của hợp kim Magie dang tam Trang 3 Nhu vậy, đối với kim loại tam, có 3 phương pháp gia công cơ bản là uốn, cắt va dập/dập sâu. Khả năng gia công của kim loại tam 1. Định nghĩa Theo Wilko C. Emmens [8], khả năng gia công (formability) được định nghĩa như sau: “The formability of a material is the level (read: amount of strain) to which that material can be deformed (stretched) before fracture occurs.” Tam dich: “Khả năng gia công của một vat liệu là mức độ (lượng biến dạng) mà vật liệu đó có thé chịu đựng khi thay đối hình dạng trước khi bị phá hủy” Trong quá trình gia công, có rất nhiều yếu t6 ảnh hưởng đến khả năng gia công của kim loại tam.
Theo ta có thé tóm tắt các yếu tô ảnh hưởng trong sơ đồ hình 1.3 Tính chất cơ học Tính chất vật liệu Chế độ luyện kim Thành phần hóa học Trạng thái ứng suất Suất biến dạng Vv Thông số quá trình gia công Nhiệt độ gia công Kha nang gia h Bồ trí dụng cụ công Chế độ bôi trơn N Xé rách Biến dạng cục bộ Giới hạn biến dạng > Nhăn Độ nhám Mức độ đàn hồi ngược Hình 1.3 Các yếu t6 ảnh hưởng đến khả năng gia công Nghiên cứu khả năng gia công của hợp kim Magie dang tam Trang 4 1. Các phương pháp xác định kha năng gia công của kim loại tam Theo Banabic và cộng sự [9], các phương pháp dùng xác định khả năng gia công của kim loại tấm bao gồm: - Thử cơ tính. - Thử công nghệ (Erichsen, uốn,.) - Dùng đồ thị giới hạn - Phương pháp thử chiều cao (sâu) chỏm cau. Trong phạm vi luận văn, tác giả tập trung nghiên cứu khả năng gia công của kim loại Magie dang tam thông qua thí nghiệm Erichsen, thí nghiệm uốn-V và thí nghiệm dập chỏm cầu.
Sự hình thành vùng yên ngựa trong uốn V Nếu xét tắm phang không bị biến dạng theo mặt phăng khác phương với mặt phăng uốn, biến dạng song song với đường sinh uốn băng không. Ta thường nhận thấy cạnh biên của tam sẽ bi uôn quan như trên hình 1.4 Hình ảnh thực té vùng yên ngựa trên sản phẩm uốn Nghiên cứu khả năng gia công của hợp kim Magie dang tam Trang 5 1. Sự đàn hồi ngược (Springback) Hầu hết các chỉ tiết yêu cầu độ chính xác về biên dạng. Tuy nhiên, những chỉ tiết này luôn trải qua quá trình dan hồi lại sau khi định hình, do đó các sai số được chỉ rõ trong quá trình lắp ghép chúng.
Độ chính xác và độ tin cậy trong lắp ghép các bộ phận trong các ngành công nghiệp đòi hỏi những chỉ tiết này có sai số trong phạm vi cho phép. Kiểm soát hoặc giới hạn tối thiểu sự đàn hồi ngược có thé giúp nhà thiệt kê kiêm soát quá trình sản xuât tot hơn và giảm thiêu sản pham bị 101. (a) sau khi vừa tạo hình xong (b) sau khi hồi phục đàn hồi.5 Bién dạng của tam sau gia công. Tiêu chuẩn nứt déo Y tưởng sử dụng tiêu chuẩn nứt dẻo dé dự đoán phá hủy trong gia công kim loại được hình thành từ những năm 1950 khi Freudenthal [10] thành lập tiêu chuẩn tổng quát cho công chảy dẻo dựa trên ứng suất — bién dạng Von Mises.
Cùng với sự phát Nghiên cứu khả năng gia công của hợp kim Magie dang tam Trang 6 triển của các công cụ mô phỏng số, đặc biệt là phương pháp phan tử hữu han đã làm cho việc ứng dụng tiêu chuẩn nứt dẻo ngày cảng phô biến. Các chương trình phân tích phần tử hữu hạn (FEA) hầu hết đều cho phép dự đoán chính xác các tiêu chuẩn chảy dẻo nhưng không cung cấp công cụ để dự đoán hay chỉ ra vị trí nứt. Các tiêu chuẩn nứt dẻo được cho ở dạng tổng quát như sau: ef ƒ F(p,.1) Trong đó, ¢, là biến dạng tương đương tại điểm phá hủy, p; là các thông số gia công, CDV là giá tri tới hạn. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.
Đối tượng, mục tiêu nghiên cứu Khả năng gia công của hợp kim Magie dạng tấm được nghiên cứu nhằm đáp ứng các mục tiêu sau: - Ap dụng tiêu chuẩn nứt dẻo Oyane vào mô phỏng PTHH, dự đoán sự phá hủy của phôi. - Khảo sát ảnh hưởng của hình học tâm phôi đến hiện tượng springback và hiện tượng tạo thành vùng yên ngựa trong quá trình uốn. - So sánh kết quả mô phỏng ảo (sử dụng phần mềm ANSYS/LS-DYNA) và kết quả từ các nghiên cứu trước đây. Pham vi nghiên cứu Khả năng gia công của của kim loại Magie dạng tâm là một chủ đề rất rộng và đang được các nhà nghiên cứu trên thế giới khảo sát ở nhiều góc độ khác nhau.
Trong luận văn nảy, tác giả giới hạn đề tài trong phạm vi nghiên cứu các thí nghiệm đã dé cập trong mục 1. Dé tài sẽ đi sâu vào mô phỏng quá trình gia công kim loại tam thông qua thí nghiệm Erichsen, thí nghiệm dập chỏm cau và uốn V sử dụng Nghiên cứu khả năng gia công của hợp kim Magie dang tam Trang 7 chương trình ANSYS/LS-DYNA. Các kết quả mô phỏng được sử dụng dé phân tích ảnh hưởng của của hình học tắm phôi đến sự tạo thành vùng yên ngựa và góc springback trong uỗn V. Ứng dụng tiêu chuẩn nứt dẻo vào PP PTHH dé dự đoán phá hủy trong thí nghiệm Erichsen, thí nghiệm dập chỏm cau cũng được thực hiện.
Bố cục của luận văn Chương 1 giới thiệu về tình hình nghiên cứu. mục đích và đối tượng nghiên cứu của đề tài. Chương 2 trình bày cơ sở lý thuyết về hợp kim Magie ; lý thuyết uốn tam va sự tạo thành vùng yên ngựa, hiện tượng đàn hồi ngược sau khi uốn ; lý thuyết dập nguội: lý thuyết biễn dạng dẻo; các tiêu chuẩn nứt dẻo; tổng quan về phương pháp phân tử hữu hạn. Chương 3 mô tả chỉ tiết sự ứng dụng của phương pháp PTHH trong gia công kim loại tam sử dung chương trình ANSYS/LS-DYNA® Chương 4 trình bày thí nghiệm để xác định các đặc trưng cơ học của vật liệu AZ31 và các thông số vật liệu để sử dụng trong mô phỏng số va áp dụng tiêu chuẩn nứt dẻo Oyane trong PP PTHH.
Chương 5 mô tả chi tiết sự thành lập mô hình PTHH cho bai toán uốn V và thí nghiệm Erichsen, thí nghiệm dập chỏm cau. Chương6 trình bay các kết quả thu được từ mô phỏng số, bao gồm: - Ap dụng tiêu chuẩn nứt dẻo Oyane vào mô phỏng PTHH, dự đoán sự phá hủy của phôi trong thí nghiệm Erichsen và thí nghiệm dập chỏm câu. - Khảo sát ảnh hưởng của hình học tâm phôi đến hiện tượng springback và hiện tượng tạo thành vùng yên ngựa trong quá trình uốn. Chương 7 trình bày kết luận và kiến nghị của luận văn.
Nghiên cứu khả năng gia công của hợp kim Magie dang tam Trang Š CHUONG 2. CƠ SỞ LY THUYET Trong chương này, tác giả giới thiệu co sở lý thuyết về hợp kim Magie ; ly thuyết uốn tâm và sự tạo thành vùng yên ngựa, hiện tượng đàn hồi ngược sau khi uốn ; lý thuyết dập nguội; lý thuyết bién dạng dẻo; các tiêu chuẩn nứt dẻo; tổng quan về phương pháp phan tử hữu hạn. Hợp kim Magié 2. Tinh bat dang hướng, bất đối xứng và biến cứng của hợp kim AZ31 Kaiser và cộng sự [11] nghiên cứu về tinh chất bat đắng hướng của tam hợp kim Mg AZ31B bang thí nghiệm kéo với bề dày mẫu thử 1 mm và 1,6 mm.
Nghiên cứu cho thấy tinh bat đăng hướng rõ ràng của hợp kim AZ31 tại nhiệt độ phòng, có thé được giải thích với kết cầu cán.