Nghiên Cứu Khả Năng Chế Tạo Máy Khoan Cọc Nhồi GPS Di Chuyển Bước Thủy Lực Trong Điều Kiện Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Nghiên cứu đánh giá khả năng chế tạo máy khoan cọc nhồi gps di chuyển bước thủy lực trong điều kiện, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Chuyên ngành

Kỹ thuật xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

2013

77
6
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

1. CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÁY KHOAN CỌC NHỒI GPS Ở VIỆT NAM

1.1. Công nghê khoan cọc nhồi

1.2. Giới thiệu chung về máy khoan cọc nhồi GPS

1.3. Đặc điểm chung của máy khoan GPS

1.4. Khả năng vận dụng máy khoan cọc nhồi GPS ở Việt Nam

1.5. Tình hình sử dụng máy khoan cọc nhồi GPS ở Việt Nam

2. CHƯƠNG II: XÂY DỰNG HỒ SƠ KỸ THUẬT VÀ CẢI HOÁN HỆ DI CHUYỂN CỦA MÁY KHOAN CỌC NHỒI GPS

2.1. Xây dựng hồ sơ kỹ thuật

2.2. Cải hoán hệ di chuyển của máy khoan cọc nhồi GPS

3. CHƯƠNG III: LẬP DỰ TOÁN GIÁ THÀNH CỦA THIẾT BỊ SAU KHI CHẾ TẠO

3.1. Phân tích đặc điểm kết cấu các bộ máy và khả năng chế tạo ở Việt Nam

3.2. Lập dự toán giá thành của thiết bị sau khi chế tạo

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Máy Khoan Cọc Nhồi GPS Ứng Dụng Tại VN

Công nghệ khoan cọc nhồi nhằm mục đích tạo cọc (đúc cọc) tại chỗ. Quy trình gồm hai bước chính: tạo lỗ khoan bằng máy khoan chuyên dụng và đúc cọc bê tông sau khi tạo lỗ. Công nghệ này ra đời từ năm 1950 và ngày càng phát triển, cho phép xây dựng các móng cọc chịu lực lớn cho cầu, nhà cao tầng, công trình thủy lợi và thủy điện. Các loại cọc khoan nhồi đường kính lớn thi công theo công nghệ hiện đại có thể phân thành ba nhóm công nghệ chính: công nghệ đúc "khô", công nghệ dùng ống vách và công nghệ dùng vữa sét hoặc dung dịch khoan. Mỗi công nghệ có ưu điểm và ứng dụng riêng, phù hợp với các điều kiện địa chất khác nhau. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và hiệu quả thi công cọc nhồi.

1.1. Các Công Nghệ Khoan Cọc Nhồi Phổ Biến Hiện Nay

Công nghệ đúc "khô" thường được sử dụng trong trường hợp đất dính, sát chặt. Công nghệ dùng ống vách phù hợp khi thi công nơi có nước mặt hoặc lỗ khoan xuyên qua các tầng đất sét nhão, cát sỏi cuội có cấu trúc rời rạc. Công nghệ dùng vữa sét hoặc dung dịch khoan có thể thay thế ống vách trong mọi tình huống địa chất. Việc lựa chọn công nghệ phù hợp phụ thuộc vào điều kiện địa chất công trình và yêu cầu kỹ thuật của dự án. Cần xem xét kỹ lưỡng các yếu tố này để đảm bảo chất lượng và hiệu quả thi công.

1.2. Giới Thiệu Chung Về Máy Khoan Cọc Nhồi

Năm 1950, theo kiến nghị của giáo sư Khlebnikov.H (trường MADI) ở Liên Xô cũ đã chế tạo thử nghiệm và đưa vào sử dụng tổ hợp máy khoan nhồi tạo ra cọc có chân mở rộng, để tạo tăng cường sức chịu tải của nền đất. Sau đó, Tenmikaelian và đồng nghiệp đã phát triển và hoàn thiện tổ hợp khoan. Một trong những hãng chế tạo máy khoan nhồi nổi tiếng là hãng BAUER (Đức) với những tổ hợp máy có tính năng hiện đại, năng suất cao và có thể thi công qua nhiều địa tầng phức tạp, với các bộ công tác thích hợp.

II. Thách Thức và Cơ Hội Chế Tạo Máy Khoan Cọc Nhồi Tại VN

Việc chế tạo máy khoan cọc nhồi tại Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức, bao gồm hạn chế về công nghệ, kỹ thuật và nguồn lực tài chính. Tuy nhiên, nhu cầu thị trường lớn và tiềm năng phát triển của ngành xây dựng tạo ra cơ hội lớn cho các doanh nghiệp trong nước. Để thành công, cần có sự đầu tư vào nghiên cứu và phát triển, chuyển giao công nghệ và hợp tác quốc tế. Đồng thời, chính sách hỗ trợ từ nhà nước cũng đóng vai trò quan trọng trong việc khuyến khích sản xuất máy khoan cọc nhồi tại Việt Nam.

2.1. Tình Hình Thị Trường Máy Khoan Cọc Nhồi Trong Nước

Theo nguồn tin từ Trung tâm thông tin Công Nghiệp và Thương Mại (Bộ Công Thương), từ năm 2010 các doanh nghiệp nhập khẩu các loại máy thi công từ Trung Quốc đã tăng mạnh và sẽ còn tăng trong năm 2013. Thay vì phải mua thiết bị đã qua sử dụng với giá rẻ hay đau đầu tính toán trước mức giá cao chót vót khi mua các dòng máy mới của Nhật hay Châu Âu, giờ đây, khách hàng có thể thay đổi trong lựa chọn đầu tư, hướng đến những sản phẩm mới của Trung Quốc với những hiệu quả nổi trội từ hiệu năng, chất lượng và dịch vụ sau bán hàng với mức giá rất cạnh tranh và kinh tế.

2.2. Giải Pháp Tiết Kiệm Chi Phí Đầu Tư và Tăng Năng Suất

Đối với máy khoan cọc nhồi kiểu GPS do Trung Quốc nghiên cứu thiết kế chế tạo ngoài những ưu điểm như đã kể trên thì hạn chế lớn nhất của máy là không thể tự di chuyển. Chính vì vậy mà đề tài : “ NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHẾ TẠO MÁY KHOAN CỌC NHỒI GPS DI CHUYỂN BƯỚC THỦY LỰC TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM “ nhằm hoán cải máy để khắc phục nhược điểm trên là một vấn đề cấp thiết.

III. Nghiên Cứu Chế Tạo Máy Khoan Cọc Nhồi GPS Phương Pháp

Nghiên cứu chế tạo máy khoan cọc nhồi GPS di chuyển bước thủy lực trong điều kiện Việt Nam đòi hỏi phương pháp tiếp cận toàn diện. Cần nghiên cứu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của máy GPS 20HA, xây dựng hồ sơ kỹ thuật chi tiết. Phân tích đặc điểm kết cấu, khả năng nội địa hóa các bộ phận, lựa chọn vật liệu chế tạo phù hợp. Ứng dụng các công cụ mô phỏng, tính toán hiện đại để thiết kế hệ di chuyển thủy lực. Lập dự toán giá thành, đánh giá tính khả thi kinh tế của dự án.

3.1. Tiêu Chí và Cách Thức Thực Hiện Đề Tài

Ở nước ta hiện nay, các loại máy khoan cọc nhồi đã được dùng phổ biến như là một công cụ đắc lực để xây dựng móng công trình : nhà cao tầng, cầu và các công trình khác. Nhưng hầu hết các loại máy này đều nhập ngoại với giá cao. Để giải quyết vấn đề này thì chúng ta cần phải vươn tới chế tạo các loại máy xây dựng. Việc chế tạo trong nước đem lại những hiệu quả như : Góp phần giảm giá mua máy, tiết kiệm ngoại tệ, thúc đẩy ngành chế tạo máy nói chung và chế tạo máy xây dựng nói riêng phát triển, tạo việc làm cho công nhân và tăng thu nhập xã hội.

3.2. Lựa Chọn Chủng Loại Máy Khoan Cọc Nhồi Phù Hợp

Với đề tài “NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG CHẾ TẠO MÁY KHOAN CỌC NHỒI GPS DI CHUYỂN BƯỚC THỦY LỰC TRONG ĐIỀU KIỆN VIỆT NAM”, để chế tạo thành công thì chúng ta cần phải lựa chọn kỹ chủng loại máy phù hợp với trình độ kỹ thuật chế tạo trong nước. Qua nghiên cứu, tìm hiểu chung về lĩnh vực máy khoan cọc nhồi, chúng ta thấy rằng Trung Quốc là một nước đang phát triển luôn đi trước ta và đã thành công trong việc chế tạo máy khoan cọc nhồi có cấu tạo đơn giản nhưng làm việc rất hiệu quả, như GPS 15, GPS 20HA, QJ250-1, …Trong các loại máy này thì máy GPS 20HA được sử dụng nhiều ở Việt Nam và đã đem lại những hiệu quả nhất định. Mặc dù có cấu tạo tương đối giống GPS 15 nhưng GPS 20HA có khả năng phục vụ tốt hơn. Vì vậy, bước đầu chúng ta chọn máy GPS 20HA để nghiên cứu, phỏng theo máy này để làm cơ sở ban đầu cho việc chế tạo sau này.

IV. Xây Dựng Hồ Sơ Kỹ Thuật và Cải Hoán Hệ Di Chuyển GPS

Việc xây dựng hồ sơ kỹ thuật chi tiết là bước quan trọng trong quá trình chế tạo máy khoan cọc nhồi. Hồ sơ cần bao gồm bản vẽ kỹ thuật, thông số kỹ thuật, quy trình vận hành và bảo trì. Cải hoán hệ di chuyển của máy GPS nhằm tăng tính cơ động, giảm thời gian di chuyển giữa các vị trí khoan. Hệ di chuyển bước thủy lực là một giải pháp hiệu quả, cho phép máy di chuyển linh hoạt trên địa hình phức tạp. Cần tính toán, thiết kế hệ thống thủy lực phù hợp, đảm bảo an toàn và hiệu suất làm việc.

4.1. Các Bước Xây Dựng Hồ Sơ Kỹ Thuật Chi Tiết

Hồ sơ kỹ thuật cần bao gồm các bản vẽ chi tiết về cấu tạo máy, sơ đồ hệ thống điện, thủy lực, khí nén (nếu có). Các thông số kỹ thuật quan trọng như công suất động cơ, lực khoan, tốc độ khoan, khả năng chịu tải. Quy trình vận hành an toàn, bảo trì định kỳ, khắc phục sự cố thường gặp. Hồ sơ cần được cập nhật thường xuyên, phản ánh các cải tiến, thay đổi trong quá trình sử dụng.

4.2. Lựa Chọn và Thiết Kế Hệ Di Chuyển Bước Thủy Lực

Hệ di chuyển bước thủy lực cần đảm bảo khả năng di chuyển linh hoạt trên địa hình khác nhau, vượt qua các chướng ngại vật. Tính toán lực đẩy, tốc độ di chuyển phù hợp với trọng lượng và kích thước của máy. Lựa chọn các thành phần thủy lực chất lượng cao, đảm bảo độ bền và tuổi thọ. Thiết kế hệ thống điều khiển đơn giản, dễ sử dụng, đảm bảo an toàn khi vận hành.

V. Dự Toán Giá Thành và Khả Năng Chế Tạo Máy Khoan Tại VN

Lập dự toán giá thành là bước quan trọng để đánh giá tính khả thi kinh tế của dự án chế tạo máy khoan cọc nhồi. Cần phân tích chi tiết chi phí vật liệu, nhân công, sản xuất, quản lý và các chi phí khác. Đánh giá khả năng chế tạo các bộ phận của máy tại Việt Nam, so sánh với chi phí nhập khẩu. Xác định giá bán cạnh tranh, đảm bảo lợi nhuận hợp lý cho doanh nghiệp. Nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu và tiềm năng tiêu thụ sản phẩm.

5.1. Phân Tích Chi Phí Vật Liệu và Nhân Công

Chi phí vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm. Cần lựa chọn vật liệu có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, ưu tiên sử dụng vật liệu sản xuất trong nước. Chi phí nhân công bao gồm lương công nhân, kỹ sư, quản lý. Cần có chính sách trả lương, thưởng phù hợp để thu hút và giữ chân nhân tài.

5.2. Đánh Giá Khả Năng Nội Địa Hóa và Chi Phí Nhập Khẩu

Việc nội địa hóa các bộ phận của máy giúp giảm chi phí sản xuất, tăng tính chủ động trong cung ứng. Cần đánh giá khả năng sản xuất của các doanh nghiệp trong nước, so sánh với chi phí nhập khẩu từ nước ngoài. Ưu tiên nội địa hóa các bộ phận có công nghệ đơn giản, giá trị gia tăng cao.

VI. Kết Luận và Triển Vọng Phát Triển Máy Khoan Cọc Nhồi GPS

Nghiên cứu chế tạo máy khoan cọc nhồi GPS di chuyển bước thủy lực trong điều kiện Việt Nam là một hướng đi tiềm năng, góp phần giảm chi phí đầu tư, tăng tính chủ động trong ngành xây dựng. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các nhà khoa học, doanh nghiệp và nhà nước để thúc đẩy nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ mới. Triển vọng phát triển của thị trường máy khoan cọc nhồi tại Việt Nam là rất lớn, đặc biệt trong bối cảnh hạ tầng giao thông, đô thị đang được đầu tư mạnh mẽ.

6.1. Đề Xuất Giải Pháp và Kiến Nghị

Cần tăng cường đầu tư vào nghiên cứu và phát triển công nghệ chế tạo máy khoan cọc nhồi, khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài. Xây dựng chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất máy xây dựng, tạo điều kiện tiếp cận vốn, công nghệ và thị trường. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đào tạo đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề.

6.2. Hướng Nghiên Cứu và Phát Triển Trong Tương Lai

Nghiên cứu phát triển các loại máy khoan cọc nhồi có tính năng tự động hóa cao, ứng dụng công nghệ định vị GPS, điều khiển từ xa. Phát triển các loại máy khoan có khả năng làm việc trong điều kiện địa chất phức tạp, thân thiện với môi trường. Nghiên cứu sử dụng vật liệu mới, công nghệ chế tạo tiên tiến để nâng cao hiệu suất và tuổi thọ của máy.

06/06/2025
Nghiên cứu đánh giá khả năng chế tạo máy khoan cọc nhồi gps di chuyển bước thủy lực trong điều kiện việt nam đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG NGHỆ VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG MÁY KHOAN CỌC NHỒI GPS Ở VIỆT NAM 1. Công nghê khoan cọc nhồi Khoan cọc nhồi có mục đích tạo cọc (đúc cọc) tại chỗ. Công nghệ khoan cọc nhồi gồm hai bước cơ bản là tạo lỗ khoan bằng máy khoan chuyên dùng và đúc cọc bêtông sau khi tạo lỗ. Công nghệ khoan cọc nhồi ra đời từ năm 1950 và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

Nó cho phép tạo ra các móng cọc chịu lực rất lớn để xây dựng các công trình như : Cầu, các toà nhà cao tầng, các công trình thuỷ lợi và thuỷ điện…Nói chung các loại cọc khoan nhồi đường kính lớn thi công theo công nghệ hiện đại có thể phân theo ba nhóm công nghệ chính như sau : 1. Công nghệ đúc “khô” Trình tự công nghệ này được mô tả như sau (hình 1.1) :  Khoan tạo lỗ và mở rộng chân cọc (nếu yêu cầu).  Đổ bê tông bịt đáy hoặc bằng ống rút thẳng đứng (nếu hút nước ảnh hưởng trạng thái ổn định của lỗ cọc) hoặc bằng “vòi voi” (chú ý hạn chế độ cao rơi tự do của bê tông, tránh hiện tượng phân tầng).  Đặt lồng thép phần trên cọc (không nhất thiết phải bố trí suốt chiều dài cọc nhưng chiều dài lồng cốt thép cũng không được ngắn quá một nửa độ sâu của lỗ khoan).

Chú ý bảo đảm lớp bêtông bảo vệ cốt thép không vượt quá những trị số quy định.  Đúc nốt phần cọc còn lại hoàn toàn trên khô sau khi hút nước.1 : Công nghệ đúc khô cọc khoan nhồi a.Đổ bê tông bịt đáy; c.Đặt lồng thép và đổ bê tông cọc Nguyễn Hiếu Thuận – Lớp CGH49 Trang 9 Kiều Minh Huy – Lớp CGH49 Lại Thị Khánh Trâm – Lớp KTXD51 Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 1.Ống rótbê tông; 4.Cốt thép cọc A.Vùng đất dính; B.Bê tông bịt đáy; C.Bê tông cọc Đặc điểm công nghệ : Công nghệ này thường sử dụng trong trường hợp trên suốt chiều sâu khoan cọc là đất dính, sát chặt. Đối với cát pha sét phương pháp này cũng có thể sử dụng được khi mực nước ngầm thấp hơn đáy lỗ khoan hoặc lưu lượng nước thấm vào không đáng kể, có khả năng bơm hút cạn, không sập vách hố khoan, không ảnh hưởng chất lượng bê tông đổ trực tiếp. Công nghệ dùng ống vách Trình tự công nghệ được mô tả dưới đây (hình1.2), bao gồm các bước :  Khoan tạo lỗ trong lớp đất dính  Thêm vữa sét vào lỗ khi đã khoan đến lớp đất rời, thấm nước.

 Hạ ống vách khi đã qua hết lớp đất rời.  Lấy hết vữa sét và làm khô lỗ khoan.  Tiếp tục khoan cho tới độ sâu thiết kế trong lớp đất “khô”.  Mở rộng chân bằng cách xén gá lắp tại đầu khoan.

 Đổ bê tông và đồng thời kéo ống vách ra khỏi lỗ khoan.2 : Công nghệ khoan dùng ống vách a)Khoan lỗ, b)Thêm vữa sét, c)Hạ ống vách, d)Lấy ống vách và làm khô lỗ khoan , e)Tiếp tục khoan tới độ sâu thiết kế, f)Mở rộng chân, g)Đổ bê tông và kéo ống vách 1. Thiết bị mở rộng chân cọc, 5. Cốt thép cọc A- Đất dính, B- Đất rời, C- Cọc đúc hoàn chỉnh. Nguyễn Hiếu Thuận – Lớp CGH49 Trang 10 Kiều Minh Huy – Lớp CGH49 Lại Thị Khánh Trâm – Lớp KTXD51 Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên Đặc điểm công nghệ : Ống vách thường sử dụng trong trường hợp thi công nơi có nước mặt hoặc lỗ khoan cọc xuyên qua các tầng đất sét nhão cát sỏi cuội có cấu trúc rời rạc.

Có hai trường hợp :  Nếu để ống vách lại, khoảng cách giữa vỏ ngoài ống và đất đang có đầy vữa sét (hoặc dung dịch khoan), phải được thay thế bằng cách bơm vữa ximăng có chất phụ gia với áp suất cao trong một ống dẫn đưa sâu vào khe, xuống tận đáy của lớp vữa sét. Vữa ximăng sẽ thay chỗ dần và đẩy vữa sét (hoặc dung dịch khoan) còn sót lại trong khe ra ngoài.  Nếu rút ống vách ra khỏi lỗ khoan, cần phải tiến hành ngay trong khi bê tông vẫn còn ở thế nhão và mặt thoáng của bê tông tươi trong ống lúc nào cũng phải cao hơn mặt thoáng của vữa sét để lượng bê tông đủ thay thế cho vữa sét còn tồn đọng ở bên ngoài chung quanh vỏ ống vách. Công nghệ dùng vữa sét hoặc dung dịch khoan Trình tự công nghệ gồm có các bước được trình bày trên (hình 1.3), bao gồm :  Khoan qua lớp đất dính.

 Thêm vữa sét khi gặp lớp đất dễ sạt lở hoặc có nước ngầm.  Đặt lồng thép vào hố khoan vẫn đầy vữa sét.  Đổ bêtông dưới nước bằng ống rút thẳng đứng cho tới khi bê tông thay chỗ và dồn hết vữa sét ra ngoài bể chứa.3 : Công nghệ dùng vữa sét. Định tâm lỗ, 2.ống vách tạm, 3.

Khoan trong đất, 4. Đặt cốt thép, 6. Cọc hoàn chỉnh. Nguyễn Hiếu Thuận – Lớp CGH49 Trang 11 Kiều Minh Huy – Lớp CGH49 Lại Thị Khánh Trâm – Lớp KTXD51 Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên Đặc điểm công nghệ : Công nghệ này có thể sử dụng để thay thế ống vách trong mọi tình huống địa chất.

Trường hợp dùng ống vách nhưng không có khả năng cản được triệt để nước ngầm chảy vào lỗ khoan, chẳng hạn ở bãi sông, dùng vữa sét thường đạt hiệu quả tốt. Giới thiệu chung về máy khoan cọc nhồi Năm 1950 theo kiến nghị của giáo sư Khlebnikov.H (trườngMADI) ở Liên Xô cũ đã chế tạo thử nghiệm và đưa vào sử dụng tổ hợp máy khoan nhồi tạo ra cọc có chân mở rộng, để tạo tăng cường sức chịu tải của nền đất.4 : Sơ đồ thiết bị khoan thuộc hệ Khlebnikov 1.trống dẫn hướng; 5.Kích thuỷ lực; 6.Phay Sau đó, Tenmikaelian và đồng nghiệp đã phát triển và hoàn thiện tổ hợp khoan với các đặc điểm như :  Có khả năng tạo lỗ và đúc cọc đường kính từ 0,9 đến 1,7m, độ sâu tối đa 40m.  Tùy theo tốc độ hạ mũi phay và mỏ cân cọc có thể tạo ra hốc mở rộng hình quay hình tròn xoay.  Toàn bộ chiều cao gần 2m, đường kính mở rộng 2,2-3,5m.

 Khi khoan cọc thẳng và xiên có thể dùng ngay giá búa đóng cọc. Một trong những hãng chế tạo máy khoan nhồi nổi tiếng là hãng BAUER (Đức) với những tổ hợp máy có tính năng hiện đại, năng suất cao và có thể thi công qua nhiều địa tầng phức tạp, với các bộ công tác thích hợp. Nguyễn Hiếu Thuận – Lớp CGH49 Trang 12 Kiều Minh Huy – Lớp CGH49 Lại Thị Khánh Trâm – Lớp KTXD51 Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 3 4 2 5 1 Hình 1.5 : Tổ máy khoan BAURE BS.Thiết bị mâm xoay ống vách, 2.Máy cơ sở Nói chung, máy khoan cọc nhồi rất đa dạng và phong phú về kết cấu và chủng loại :  Ở Liên Xô có máy khoan cọc nhồi kiểu MBH, máy khoan hệ Khlebnikov…  Ở Pháp có tổ hợp khoan Benoto EDF…  Ở Đức có các loại máy khoan của hãng Salzigitter: PS-150, S-200, S-300.  Ở Nhật có rất nhiều hãng sản xuất máy khoan nhồi như : Hitachi, Nippon Sharyo, Sumitomo,…  Ở Trung Quốc có : GPS, QJ,… dưới đây là một số dạng máy và thiết bị khoan cọc nhồi đặc trưng.

Máy khoan dùng ống vách Đầu khoan hoạt đông theo nguyên tắc gầu ngoạm nhưng có khối lượng nặng bảo đảm năng suất phá và bốc đất đá cao. Nguyễn Hiếu Thuận – Lớp CGH49 Trang 13 Kiều Minh Huy – Lớp CGH49 Lại Thị Khánh Trâm – Lớp KTXD51 Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên 1 2 3 4 5 Hình 1.6 : Sơ đồ cấu tạo của thiết bị khoan dùng ống vách 1.Cáp treo gầu đào; 2. xi lanh nâng hạ; 3. Mâm xoay ống vách, 4.

ống vách có răng cắt đất. Các loại máy kiểu này :  Hãng Benoto( pháp), VD : EDF55, N6.  Hãng Hitachi, VD : KH-150 , KH-200.  Hãng Kato, VD : 50 TH, 20 THC , 30THC.

 Hãng Bauer, VD : BG7, BG9, BG14, BG22.  Hãng Nippon sharyo, VD : RT-100 , RT- 150, RT150A, RT-200. Máy khoan đất Đặc điểm công nghệ :  Máy khoan đất có gầu khoan làm việc theo nguyên tắc xoắn vít hoặc gầu xoay dùng rất hiệu quả cho những cọc đường kính lớn trong nền đất và đá yếu.  Trường hợp đất dính, dùng đầu khoan kiểu vít xoáy( giống xoắn) đất phôi khoan sau khi xén sẽ liên tục được chuyển ra ngoài.

 Trường hợp đất quá dẻo và ngập nước nên dùng loại gầu khoan kiều gầu, đất khoan do cánh xén cắt, được gạt vào gầu, khi đầy đất, cánh xén khép lại và đầu khoan được kéo lên đổ đất ra ngoài.  Do không dùng ống vách và nhiều trường hợp không dùng cả vữa sét nên rất thông Nguyễn Hiếu Thuận – Lớp CGH49 Trang 14 Kiều Minh Huy – Lớp CGH49 Lại Thị Khánh Trâm – Lớp KTXD51 Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên dụng trong các điều kiện địa chất khác nhau, kể cả khi trong đất có rễ cây, đá tảng…. Chỉ những lớp đất khả năng sạt lở vào lỗ khoan mới chống tạm thời bằng một đoạn ống vách.7 : Máy khoan dùng gầu xoay. Cáp treo thanh kely; 2.

Mâm xoay thanh kely 4. ống vách tạm; 5. Gầu xoay đào Dùng máy khoan tạo lỗ kiểu vít xoắn liên tục, có trục khoan rỗng đáy ống bịt kín xoắn liên tục, có trục khoan rỗng, đáy ống kín. Khi khoan xong máy được quay ngược chiều, đồng thời vữa xi măng cát hoặc bê tông cốt liệu nhỏ hơn được bơm xuống theo trục khoan với áp lực bảo đảm lớn hơn áp lực thuỷ tĩnh để chống sập lỗ vách lỗ khoan, các loại máy khoan nay : Nippon sharyo : DH 350, DH400, ED4000, ED6500.

Hitachi : U106EB, U106, ALED, KH100D. Máy khoan vận hành ngược Các đầu khoan trong máy vận hành ngược cũng có nhiều loại khác nhau, tuỳ theo đất đá, các hoạt động đào đất, hút nước và bùn khoan bổ sung dung dịch khoan theo nguyên tắc tuần hoàn xuất phát từ máy khoan kiểu PS của hãng Salzgitter với các đặc điểm sau :  Mô men quay thường nhỏ hơn nhiều loại vừa khoan được trong đất vừa khoan trong đá cứng. Tuy nhiên việc lựa chọn đầu khoan nên căn cứ vào cường độ chịu nén của đất đá.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Khả Năng Chế Tạo Máy Khoan Cọc Nhồi GPS Tại Việt Nam" mang đến cái nhìn sâu sắc về tiềm năng phát triển công nghệ máy khoan cọc nhồi sử dụng hệ thống GPS tại Việt Nam. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố kỹ thuật cần thiết để chế tạo máy mà còn nhấn mạnh lợi ích của việc ứng dụng công nghệ GPS trong việc nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong thi công. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà công nghệ này có thể cải thiện quy trình xây dựng, từ đó tiết kiệm thời gian và chi phí.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu xác định các thông số kỹ thuật hợp lý của bộ công tác máy khoan cọc nhồi kiểu gầu xoay do việt nam chế tạo, nơi cung cấp thông tin chi tiết về các thông số kỹ thuật của máy khoan. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ ứng dụng công nghệ gps và toàn đạc điện tử để xây dựng lưới khống chế phục vụ thành lập bản đồ địa chính tại huyện yên lập tỉnh phú thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ứng dụng của công nghệ GPS trong các lĩnh vực khác nhau, từ đó mở rộng tầm nhìn về khả năng ứng dụng công nghệ trong xây dựng và quy hoạch. Những tài liệu này sẽ là nguồn tài nguyên quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về công nghệ và ứng dụng của nó trong thực tiễn.