CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN - HIỆN TRẠNG MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG TỈNH QUẢNG BÌNH 1. Giới thiệu chung về các điều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Bình: [7] Theo phụ lục [7] các thông tin liên quan đến tỉnh Quảng Bình trên một số trang wep cũng như tham khảo các đồ án thiết kế của công ty TNHH Tư vấn và Hỗ trợ phát triển Nông Thôn tỉnh Quảng Bình thì điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Bình được khái quát như sau: 1. Địa hình: Tỉnh Quảng Bình nằm ở Bắc Trung Bộ của Việt Nam, với diện tích tự nhiên 8.065 km2, có tọa độ địa lý từ 17005'02'' đến 18005'12'' độ vĩ bắc, từ 105036'55'' đến 106059'37'' độ kinh đông. Quảng Bình giáp Hà Tĩnh về phía bắc với dãy Hoành Sơn là ranh giới tự nhiên, giáp Quảng Trị về phía nam, phía Đông là biển Đông với 116,04 km bờ biển, phía tây là tỉnh Khăm Muộn của Lào với dãy Trường Sơn là biên giới tự nhiên có chiều dài 201,87 km.
Địa hình Quảng Bình hẹp và dốc từ phía Tây sang phía Đông, đồng thời bị chia cắt mạnh. Đồi núi chiếm 85% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh. Một trong những nét tiêu biểu của khu vực đồi núi này là sự phân bố rộng rãi của địa hình cácxtơ với khối đá vôi Kẻ Bàng đồ sộ nằm sát biên giới Việt - Lào, có hệ thống sông ngầm rất phát triển, tạo thành những hang động đẹp trong đó quy mô và nổi tiếng hơn cả là động Phong Nha. Hầu như toàn bộ vùng phía tây tỉnh là núi cao 1.500 m, trong đó cao nhất là đỉnh Phi Cô Phi 2017 m, kế tiếp là vùng đồi thấp, phân bố theo kiểu bát úp, gần bờ biển có dải đồng bằng nhỏ và hẹp, Sau cùng là những tràng cát ven biển có dạng lưỡi liềm hoặc dẻ quạt.
Điểm thấp nhất là vùng đầm phá của huyện Quảng Ninh và Lệ Thủy với độ cao trung bình 400 m so với mực nước biển. Toàn bộ diện tích được chia thành 4 vùng sinh thái cơ bản sau: Vùng núi cao, vùng đồi và trung du, vùng đồng bằng, vùng cát ven biển. Tài nguyên Trương Văn Đoàn - Xây dựng Đường ôtô và Đường thành phố - Khóa 19 11 đất được chia thành hai hệ chính: Đất phù sa ở vùng đồng bằng và hệ pheralit ở vùng đồi và núi với 15 loại và các nhóm chính như nhóm đất cát, đất phù sa và nhóm đất đỏ vàng. Trong đó nhóm đất đỏ vàng chiếm hơn 80% diện tích tự nhiên, chủ yếu ở địa hình đồi núi phía Tây, đất cát chiếm 5,9% và đất phù sa chiếm 2,8% diện tích.
Qua những đặc điểm về địa hình chủ yếu là đồi dốc và núi cao nên rất khó khăn trong việc mở mang hệ thống giao thông và xây dựng cơ sở hạ tầng nhưng bù lại nền địa chất chủ yếu đặc trưng cho địa hình đồi núi là đất pheralit nên rất thuận lợi cho việc ổn định nền đường. Đặc điểm về khí hậu: Quảng Bình nằm trong đới khí hậu nhiệt đới gió mùa, chia làm 2 mùa rõ rệt, có sự phân hoá sâu sắc của địa hình và chịu ảnh hưởng khí hậu chuyển tiếp giữa miền Bắc và miền Nam nước ta. Khí hậu của Quảng Bình nhìn chung khắc nghiệt, thể hiện rõ nét qua chế độ nhiệt, ẩm và tính chất chuyển tiếp của khí hậu, bao gồm các đặc trưng như sau: 1. Nhiệt độ: Khí hậu Quảng Bình được chia làm 2 mùa rõ rệt: - Mùa mưa: Từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau.
- Mùa khô: Từ tháng 4 đến tháng 8. Ba tháng có nhiệt độ cao nhất là tháng 6, 7 và 8. Số giờ nắng bình quân năm khoảng 1. Cân bằng bức xạ năm đạt 70 - 80 kcal/cm2.
Nhiệt độ bình quân các tháng của tỉnh Quảng Bình được trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Bình tổng hợp từ năm 2007 đến năm 2012 như sau: Trương Văn Đoàn - Xây dựng Đường ôtô và Đường thành phố - Khóa 19 12 Bảng 1.1: Thống kê nhiệt độ bình quân các tháng trong các năm từ 2007- 2012 (°C) Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Tháng 1 18,1 18,7 17,0 19,9 15,2 15,5 Tháng 2 22,1 14,9 22,8 22,0 18,4 19,2 Tháng 3 23,3 21,2 23,1 22,0 17,5 18,4 Tháng 4 24,5 25,6 25,4 25,3 23,3 24,1 Tháng 5 27,1 27,3 26,7 29,7 27,0 28,3 Tháng 6 30,3 29,5 30,3 30,9 30,1 31,4 Tháng 7 30,3 30,3 29,6 30,2 29,5 31,0 Tháng 8 28,6 29,5 28,1 27,8 28,2 29,4 Tháng 9 27,2 27,4 27,4 28,2 26,7 26,4 Tháng 10 24,9 26,2 25,4 24,1 23,8 24,1 Tháng 11 21,4 22,8 21,7 22,2 23,3 22,3 Tháng 12 21,9 19,4 20,5 20,5 17,2 19,7 Cả năm 25,0 24,4 24,8 25,3 23,4 24,9 - Nhiệt độ trung bình năm: 24 C - 250C. 0 - Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất: 330C (tháng 6). - Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất: 17,50C (tháng 1). - Nhiệt độ cao nhất: 390C - 400C (thường vào tháng 7).
Thậm chí nhiệt độ cao nhất đạt 40,60C vào tháng 7 năm 1998. - Nhiệt độ thấp nhất: 100C (vào tháng 12). Mưa: Mùa mưa bắt đầu từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 3 năm sau. Lũ lụt, lũ quét thường xảy ra, có hiện tượng gió lốc xảy ra một vài nơi.
Mùa mưa trùng với mùa bão. Đây cũng là tỉnh thường chịu ảnh hưởng của bão. Trong mùa mưa, lượng mưa phân phối không đều qua các tháng. Thời kỳ mưa kéo dài thường từ tháng 8 đến tháng 11.
Tháng ít mưa là các tháng 1, 2, 3. Lượng mưa tổng cộng các bình quân tháng của tỉnh Quảng Bình được trung tâm khí tượng thủy văn tỉnh Quảng Bình tổng hợp từ năm 2007 đến năm 2012 như sau: Trương Văn Đoàn - Xây dựng Đường ôtô và Đường thành phố - Khóa 19 13 Bảng 1.2: Thống kê lượng mưa bình quân các tháng trong các năm từ 2007- 2012 (mm) Năm 2007 2008 2009 2010 2011 2012 Tháng 1 53,3 53,4 56,4 65,5 48,8 52,4 Tháng 2 11,2 18,1 9,1 9,4 27,1 24,5 Tháng 3 81,7 35,9 83,3 12,8 77,7 55,3 Tháng 4 156,5 14,2 194,7 70,2 28,3 45,2 Tháng 5 142,6 164,8 145,1 43,5 89,6 75,4 Tháng 6 21,4 44,9 44,2 99,1 33,6 39,2 Tháng 7 29,2 11,7 59,6 308,8 89,4 125,5 Tháng 8 279,1 66,4 343,1 470,8 125,2 213,4 Tháng 9 161,2 698,1 1007,0 112,5 772,5 952,4 Tháng 10 892,5 682,0 275,4 1578,5 930,5 910,4 Tháng 11 145,6 352,9 76,4 67,2 331,3 352,6 Tháng 12 64,8 97,2 37,6 69,8 107,6 90,3 Cả năm 2039,1 2239,6 2331,9 2908,1 2662,2 1583,3 - Lượng mưa trung bình năm là: 2000 - 2500 mm. - Lượng mưa trung bình tháng nhiều nhất: 575 mm vào tháng 10. - Lượng mưa trung bình tháng ít nhất: 45 mm vào tháng 2.
- Lượng mưa lớn nhất trong 24 giờ là: 354,5 mm. - Lượng mưa lớn nhất trong 60 phút là: 55,7mm. - Lượng mưa lớn nhất trong 30 phút là: 40,3mm. - Tháng có lượng mưa cao nhất tuyệt đối là tháng X năm 1991 với lượng mưa 1525,4 mm.
- Tháng có lượng mưa thấp nhất tuyệt đối là tháng VII năm 1998 với lượng mưa 0,2 mm. - Năm có lượng mưa lớn nhất là năm 1978 với lượng mưa lên đến 3078,3 mm. - Năm có lượng mưa ít nhất là năm 1988 với lượng mưa chỉ còn 1267 mm. Trương Văn Đoàn - Xây dựng Đường ôtô và Đường thành phố - Khóa 19 14 1.
Độ ẩm: Độ ẩm thay đổi khá nhiều trên địa hình núi phức tạp. Trung bình năm, độ ẩm vào khoảng 83-84% tùy nơi. Thời kỳ ẩm trùng với mùa mưa, kéo dài từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau có độ ẩm cao nhất lên đến 90% trên đại bộ phận vùng. Thời kỳ khô trùng với mùa khô, từ tháng 4-8, trong đó có 3 tháng khô hơn đó là các tháng 6, 7, 8.
Có nơi khô đến mức độ ẩm chỉ đạt 19%. - Độ ẩm tương đối trung bình: 83-84%. - Độ ẩm cực tiểu tuyệt đối: 69%. - Độ ẩm cực đại tuyệt đối: 90%.
- Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối xuống còn 28%, xuất hiện vào tháng 3 năm 1980. Gió: a) Hướng gió: - Hướng gió Tây Nam (gió Tây Nam khô nóng hay còn gọi là gió Lào) Thời gian hoạt động trùng với mùa khô từ tháng 4 đến tháng 8. Gió Tây Nam có đặc tính là nóng ẩm, nhưng khi vượt qua dải Trường Sơn thì mất hẳn tính chất ban đầu mà trở thành gió Tây Nam khô nóng (gió Lào). - Hướng Tây Bắc (gió mùa Đông Bắc rét lạnh) hoạt động vào mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 3 năm sau.
Nói chung có hướng từ Bắc đến Đông Bắc. Tuy nhiên theo địa hình mà hướng gió thịnh hành ở từng nơi cũng khác nhau. - Ngoài 2 mùa gió chính: Đông Bắc và Tây Nam ở vùng này còn có gió Đông hoặc gió Nam. Hai luồng gió này thịnh hành vào mùa hè, có mang hơi nước từ biển Đông vào nên rất mát mẽ.
b) Vận tốc gió: - Vận tốc gió trung bình: 26 m/s. - Vận tốc gió cực đại có thể xảy ra: + 24 m/s với tần suất: 20%. + 27 m/s với tần suất: 10%. Trương Văn Đoàn - Xây dựng Đường ôtô và Đường thành phố - Khóa 19 15 + 30 m/s với tần suất: 5%.
+ 32 m/s với tần suất: 3,3%. + 34 m/s với tần suất: 2%. Bão và áp thấp nhiệt đới: Thời kỳ ảnh hưởng của bão thường tập trung vào các tháng từ tháng 8 đến tháng 10. Với tần suất xuất hiện nhiều nhất vào tháng 9 (37%), tháng 10 (27%), tháng 8 (16%).
Bão thường gây ra gió to, xoáy giật, và mưa lớn gây hậu quả nghiêm trọng. Giông, gió lốc, mưa đá: Trong năm có tới 9 - 10 tháng thường có dông xảy ra. Các tháng mùa nóng thường có nhiều hơn các tháng mùa lạnh. Dông thường kèm theo gió mạnh, nhất là trong mùa nóng, tốc độ gió giật có thể lên tới 15 m/s, gây thiệt hại cho từng vùng hẹp.
Đôi khi trong cơn dông còn kèm theo gió lốc, vòi rồng, mưa đá thì mức độ thiệt hại còn lớn hơn. Đặc điểm về thủy văn: Quảng Bình có bờ biển dài 116,04 km và hệ thống sông suối khá lớn với mật độ 0,8 - 1,1 km/km2. Hệ thống sông ngòi gồm 5 sông chính là: Sông Roòn, sông Gianh, sông Lý Hòa, sông Dinh và sông Nhật Lệ. Trong đó có hai cửa sông lớn, có cảng Nhật Lệ, cảng Gianh, cảng Hòn La, Vịnh Hòn La có diện tích mặt nước 4 km2, có độ sâu trên 15 mét và xung quanh có các đảo che chắn: Hòn La, Hòn Cọ, Hòn Chùa có thể cho phép tàu 3 - 5 vạn tấn vào cảng mà không cần nạo vét.
Hầu hết các con sông bắt nguồn từ đỉnh núi Trường Sơn đổ ra biển Đông, sông ngắn và do nhiều phụ lưu hợp thành.