Luận văn đại học thương mại nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu cho website của công ty cổ phần dịch vụ di động thế hệ mới nms

Luận văn nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu cho website công ty cổ phần dịch vụ di động thế hệ mới NMS, nâng cao hiệu quả hoạt động.

Trường đại học

Trường Đại Học Thương Mại

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

58
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE

1.1. NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2. Cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu

1.3. Hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong website

2. CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CỦA WEBSITE VÀ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU CỦA WEBSITE NMS

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP DỊCH VỤ DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI NMS

2.1.1. Giới thiệu chung về công ty

2.1.2. Cơ cấu tổ chức

2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG WEBSITE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI NMS

2.2.1. Thông tin về website hiện tại của công ty

2.2.2. Thực trạng cơ sở dữ liệu của website công ty Cổ phần Dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS

2.2.3. Những thuận lợi, khó khăn trong việc hoàn thiện website của công ty

2.2.4. Tình hình vận hành, phát triển website tại Công ty

2.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG CSDL CHO WEBSITE TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI NMS

2.3.1. Những ưu, nhược điểm trong giai đoạn thiết kế website tại Công ty

2.3.2. Những ưu nhược điểm trong giai đoạn phân tích, xây dựng, triển khai hệ thống CSDL cho website tại Công ty

3. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO WEBSITE CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI NMS

3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN WEBSITE HIỆN NAY

3.1.1. Định hướng phát triển chung

3.1.2. Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Dịch vụ di động Thế Hệ Mới NMS

3.2. HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN WEBSITE THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN DỊCH VỤ DI ĐỘNG THẾ HỆ MỚI NMS

3.2.1. Mục tiêu hoàn thiện hệ thống cơ sở dữ liệu cho website NMS

3.2.2. Phân tích chức năng của website

3.2.3. Thiết kế cơ sở dữ liệu

3.3. GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO WEBSITE

3.4. MỘT SỐ ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ

DANH SÁCH TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về nghiên cứu hệ thống cơ sở dữ liệu cho website NMS

Hệ thống cơ sở dữ liệu (CSDL) đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thông tin cho website của công ty dịch vụ di động NMS. Việc hoàn thiện CSDL không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình quản lý dữ liệu mà còn nâng cao trải nghiệm người dùng. Nghiên cứu này sẽ phân tích tầm quan trọng của CSDL trong việc phát triển website, từ đó đưa ra các giải pháp cải thiện hiệu quả.

1.1. Ý nghĩa của hệ thống cơ sở dữ liệu trong website

CSDL là nền tảng cho mọi hoạt động của website, giúp lưu trữ và quản lý thông tin một cách hiệu quả. Nó cho phép người dùng truy cập dữ liệu nhanh chóng và chính xác, từ đó nâng cao trải nghiệm khách hàng.

1.2. Tình hình hiện tại của hệ thống CSDL tại NMS

Hệ thống CSDL hiện tại của NMS còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được nhu cầu quản lý và truy cập thông tin. Việc cải thiện hệ thống này là cần thiết để nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

II. Những thách thức trong việc hoàn thiện hệ thống CSDL cho website NMS

Việc hoàn thiện hệ thống CSDL cho website NMS gặp phải nhiều thách thức. Các vấn đề như an ninh dữ liệu, khả năng mở rộng và tính tương thích với các công nghệ mới là những yếu tố cần được xem xét kỹ lưỡng.

2.1. Vấn đề an ninh dữ liệu trong hệ thống CSDL

An ninh dữ liệu là một trong những thách thức lớn nhất. Cần có các biện pháp bảo mật hiệu quả để bảo vệ thông tin khách hàng và dữ liệu nhạy cảm khỏi các mối đe dọa từ bên ngoài.

2.2. Khả năng mở rộng của hệ thống CSDL

Hệ thống CSDL cần được thiết kế để có thể mở rộng trong tương lai. Điều này đảm bảo rằng khi công ty phát triển, hệ thống vẫn có thể đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng về dữ liệu.

III. Phương pháp cải thiện hệ thống CSDL cho website NMS

Để hoàn thiện hệ thống CSDL, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và công nghệ tiên tiến. Việc sử dụng phần mềm SQL Server là một trong những giải pháp hiệu quả để tối ưu hóa quy trình quản lý dữ liệu.

3.1. Ứng dụng phần mềm SQL Server trong quản lý CSDL

SQL Server cung cấp các công cụ mạnh mẽ để quản lý và truy xuất dữ liệu. Việc áp dụng phần mềm này sẽ giúp NMS cải thiện hiệu suất và độ tin cậy của hệ thống CSDL.

3.2. Thiết kế lại cấu trúc CSDL cho website

Cần thiết kế lại cấu trúc CSDL để đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng. Việc này sẽ giúp hệ thống dễ dàng thích ứng với các thay đổi trong tương lai.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu tại NMS

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc hoàn thiện hệ thống CSDL mang lại nhiều lợi ích cho NMS. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động và cải thiện dịch vụ khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải thiện CSDL

Sau khi áp dụng các giải pháp cải thiện, NMS đã ghi nhận sự gia tăng đáng kể trong hiệu suất truy cập dữ liệu và sự hài lòng của khách hàng.

4.2. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu

Nghiên cứu này không chỉ giúp NMS cải thiện hệ thống CSDL mà còn cung cấp các mô hình có thể áp dụng cho các công ty dịch vụ di động khác.

V. Kết luận và định hướng tương lai cho hệ thống CSDL tại NMS

Việc hoàn thiện hệ thống CSDL cho website NMS là một bước đi quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Định hướng tương lai sẽ tập trung vào việc tiếp tục cải tiến và áp dụng công nghệ mới.

5.1. Định hướng phát triển hệ thống CSDL

Cần tiếp tục nghiên cứu và áp dụng các công nghệ mới để cải thiện hệ thống CSDL, đảm bảo rằng nó luôn đáp ứng được nhu cầu của công ty và khách hàng.

5.2. Tầm quan trọng của việc duy trì và cập nhật CSDL

Việc duy trì và cập nhật hệ thống CSDL là rất quan trọng để đảm bảo tính chính xác và an toàn của dữ liệu, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.

25/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE 1.1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1.1 Website Website là một tập hợp các trang web (web pages) bao gồm văn bản, hình ảnh, video, flash v. thường chỉ nằm trong một tên miền (domain name) hoặc tên miền phụ (subdomain)[2]. Trang web được lưu trữ (web hosting) trên máy chủ web (web server) có thể truy cập thông qua Internet.

World Wide Web - mạng lưới toàn cầu là một không gian thông tin toàn cầu mà mọi người có thể truy nhập (đọc và viết) qua các máy tính nối với mạng Internet [2]. Thuật ngữ này thường được hiểu nhầm là từ đồng nghĩa với chính thuật ngữ Internet. Nhưng Web thực ra chỉ là một trong các dịch vụ chạy trên Internet, chẳng hạn như dịch vụ thư điện tử. Web được phát minh và đưa vào sử dụng vào khoảng năm 1990, 1991 bởi viện sĩ Viện Hàn lâm Anh Tim Berners-Lee và Robert Cailliau (Bỉ) tại CERN, Geneva, Switzerland.

Các tài liệu trên World Wide Web được lưu trữ trong một hệ thống siêu văn bản (hypertext), đặt tại các máy tính trong mạng Internet. Người dùng phải sử dụng một chương trình được gọi là trình duyệt web (web browser) để xem siêu văn bản. Chương trình này sẽ nhận thông tin (documents) tại ô địa chỉ (address) do người sử dụng yêu cầu (thông tin trong ô địa chỉ được gọi là tên miền (domain name), rồi sau đó chương trình sẽ tự động gửi thông tin đến máy chủ (web server) và hiển thị trên màn hình máy tính của người xem. Người dùng có thể theo các liên kết siêu văn bản (hyperlink) trên mỗi trang web để nối với các tài liệu khác hoặc gửi thông tin phản hồi theo máy chủ trong một quá trình tương tác.

Hoạt động truy tìm theo các siêu liên kết thường được gọi là duyệt Web. Quá trình này cho phép người dùng có thể lướt các trang web để lấy thông tin. Tuy nhiên độ chính xác và chứng thực của thông tin không được đảm bảo. Trình duyệt web là một phần mềm ứng dụng cho phép người sử dụng xem và tương tác với các văn bản, hình ảnh, đoạn phim, nhạc, trò chơi và các thông tin khác ở trên một trang web của một địa chỉ web trên mạng toàn cầu hoặc mạng nội bộ [2].

Văn bản và hình ảnh trên một trang web có thể chứa siêu liên kết tới các trang web khác của cùng một địa chỉ web hoặc địa chỉ web khác. Trình duyệt web cho phép người sử dụng truy cập các thông tin trên các trang web một cách nhanh chóng và dễ dàng thông qua các liên kết đó. Trình duyệt web đọc định dạng HTML để hiển thị, do vậy một trang web có thể hiển thị khác nhau trên các trình duyệt khác nhau. LUAN VAN CHAT LUONG download :5 add luanvanchat@agmail.com Website đóng vai trò là một văn phòng hay một cửa hàng trên mạng Internet – nơi giới thiệu thông tin về doanh nghiệp, sản phẩm hoặc dịch vụ do doanh nghiệp cung cấp… Có thể coi website chính là bộ mặt của doanh nghiệp, là nơi để đón tiếp và giao dịch với các khách hàng, đối tác trên Internet.

Website là nơi giúp khách hàng tìm kiếm thông tin về sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp, cung cấp cho khách hàng thông tin về doanh nghiệp, về sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp một cách nhanh chóng. Thông qua website, thông tin cung cấp cho khách hàng là không hạn chế, khách hàng hay đối tác có thể tìm kiếm thông tin dễ dàng vào bất kỳ lúc nào. Website giúp quảng bá về các sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp ở thị trường 24/24, qua đó mà tiết kiệm được một phần chi phí quảng cáo so với việc quảng cáo qua báo đài hay các phương tiện khác. Website hỗ trợ mở rộng cơ hội tìm kiếm khách hàng và đối tác cho doanh nghiệp không chỉ ở trong nước mà còn ở ngoài nước.

Website mang đến cho doanh nghiệp rất nhiều lợi ích và nâng cao tính chuyên nghiệp của doanh nghiệp.2 Cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu CSDL là một bộ sưu tập rất lớn về các loại dữ liệu tác nghiệp, bao gồm các loại dữ liệu âm thanh, tiếng nói, chữ viết, văn bản, đồ họa, hình ảnh tĩnh hay hình ảnh động… được mã hóa dưới dạng các chuỗi bit và được lưu trữ dưới dạng file dữ liệu trong các bộ nhớ của máy tính[1]. Cấu trúc lưu trữ dữ liệu tuân theo các quy tắc dựa trên lý thuyết toán học. CSDL phản ánh trung thực thế giới dữ liệu thực hiện khách quan. CSDL là tài nguyên thông tin chung cho nhiều người cùng sử dụng.

Bất kỳ người sử dụng nào trên mạng máy tính, tại các thiết bị đầu cuối, về nguyên tắc có quyền truy cập khai thác toàn bộ hay một phần dữ liệu theo chế độ trực tuyến hay tương tác mà không phụ thuộc vào vị trí địa lý của người sử dụng với các tài nguyên đó. Một cơ sở dữ liệu có thể có cỡ tuỳ ý và có độ phức tạp thay đổi. Có những cơ sở dữ liệu chỉ gồm vài trăm bản ghi (như cơ sở dữ liệu phục vụ việc quản lý lương ở một cơ quan nhỏ), và có những cơ sở dữ liệu có dung lượng rất lớn (như các cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc tính cước điện thoại, quản lý nhân sự trên một phạm vi lớn). Các CSDL phải được tổ chức quản lý sao cho những người sử dụng có thể tìm kiếm dữ liệu, cập nhật dữ liệu và lấy dữ liệu ra khi cần thiết.

Một CSDL có thể được tạo ra và duy trì một cách thủ công và cũng có thể được tin học hoá. Một CSDL tin học hoá được tạo ra và duy trì bằng bằng một nhóm chương trình ứng dụng hoặc bằng một hệ quản trị CSDL. Một hệ quản trị CSDL là một tập hợp chương trình giúp cho người sử dụng tạo ra, duy trì và khai thác một cơ sở dữ liệu. Nó là một hệ thống phần mềm phổ dụng, LUAN VAN CHAT LUONG download :6 add luanvanchat@agmail.com làm cho quá trình định nghĩa, xây dựng và thao tác CSDL trở nên dễ dàng cho các ứng dụng khác nhau.3 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu trong website Hầu hết các website đều cần phải có CSDL.

CSDL lưu trữ dữ liệu tập trung và hiển thị thông tin cập nhật trong thiết kế web. CSDL được sử dụng để tìm kiếm, sắp xếp, lọc, trình bày thông tin dựa trên yêu cầu website từ người dùng, đảm bảo khả năng truy xuất đồng thời của nhiều người dùng trên dữ liệu. CSDL chứa mã để thực hiện các phép tính thông kê và toán học trên dữ liệu để hỗ trợ các truy vấn được gửi từ trình duyệt web. CSDL giúp bảo mật dữ liệu và trao đổi dữ liệu giữa các hệ thống khác nhau.

Hoàn thiện hệ thống CSDL cho website là vấn đề vô cùng quan trọng đối với website.4 SQL server SQL Server là một hệ quản trị dữ liệu quan hệ sử dụng câu lệnh SQL để trao đổi dữ liệu giữa máy cài SQL Server và máy Client. Một hệ quản trị CSDL quan hệ (Relational Database Management System – RDBMS) gồm có: databases, datase engine và các chương trình ứng dụng dùng để quản lý các bộ phận trong RDBMS và những dữ liệu khác[8]. Các thành phần cơ bản trong SQL Server gồm có: Dịch vụ báo cáo, CSDL, Dịch vụ tích hợp, Dịch vụ thông báo, Dịch vụ tìm kiếm,… Tất cả kết hợp với nhau tạo thành một giải pháp hoàn chỉnh giúp cho việc phân tích và lưu trữ dữ liệu trở nên dễ dàng hơn. Cơ sở dữ liệu là một engine có khả năng chứa dữ liệu ở các quy mô dưới dạng hỗ trợ và bảng.

Ngoài ra, nó còn có khả năng tự điều chỉnh ví dụ như trả lại tài nguyên cho hệ điều hành khi một người dùng đăng xuất và sử dụng thêm các tài nguyên của máy khi cần. Dịch vụ tích hợp là tập hợp các đối tượng lập trình và các công cụ đồ họa cho việc sao chép, di chuyển và chuyển đổi dữ liệu. Dịch vụ phân tích: Đây là một dịch vụ phân tích dữ liệu rất hay của Microsoft. Dữ liệu khi được lưu trữ mà bạn không thể lấy được những thông tin bổ ích thì coi như không có ý nghĩa gì.

Chính vì thế, công cụ này ra đời giúp bạn trong việc phân tích dữ liệu một cách hiệu quả và dễ dàng bằng cách dùng kỹ thuật khai thác dữ liệu – datamining và khái niệm hình khối nhiều chiều – multi dimendion cubes. Dịch vụ thông báo: Dịch vụ thông báo này là nền tảng cho sự phát triển và triển khai các ứng dụng soạn và gửi thông báo. Ngoài ra, dịch vụ này còn có chức năng gửi thông báo theo dịch thời đến hàng ngàn người dăng ký sử dụng trên nhiều loại thiết bị khác nhau. Dịch vụ báo cáo là một công cụ tạo, quản lý và triển khai báo cáo bao gồm: server và client.

Ngoài ra, nó còn là nền tảng cho việc phát triển và xây dựng các ứng dụng báo cáo. Dịch vụ tìm kiếm là một thành phần đặc biệt trong việc truy vấn và đánh chỉ mục dữ liệu văn bản không cấu LUAN VAN CHAT LUONG download :7 add luanvanchat@agmail.com trúc được lưu trữ trong các cơ sở dữ liệu SQL Server. Người môi giới dịch vụ là một môi trường lập trình cho việc tạo ra các ứng dụng trong việc nhảy qua các Instance.2 MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ HỆ CƠ SỞ DỮ LIỆU TRONG WEBSITE 1.1 Về website Nhiều người vẫn thường có thói quen sử dụng hai từ World wide web và Internet thay thế cho nhau, nhưng thực ra đây lại là hai khái niệm hoàn toàn khác nhau. Internet có nghĩa là một “mạng lưới toàn cầu của các mạng lưới”, liên kết hàng triệu các máy tính cùng chia sẻ thông tin thông qua một tập hợp những giao thức chia sẻ phần mềm.

Ngược lại, có các ứng dụng lại sử dụng mạng Internet như một phương tiện để giao tiếp như thư điện tử, trò chuyện toàn cầu và mạng toàn cầu. Web xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1989 khi nhà vật lý học Tim Berners-Lee muốn tìm ra một cách thức giúp các nhà khoa học trao đổi tài liệu nghiên cứu thông qua Internet. Berners-Lee muốn rằng đó không chỉ là cách in các văn bản trực tiếp trên Internet mà còn là cách hiển thị các đường dẫn để đưa người đọc đến các phần khác của tài liệu, hoặc thậm chí là dẫn đến các tài liệu được đặt ở một nơi khác trên mạng Internet[12]. Điều đó có nghĩa là tạo nên một hệ thống tài liệu được kết nối toàn cầu.

Chỉ trong vài năm, Web đã phát triển lớn mạnh với một tốc độ theo cấp số nhân.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ