CHƯƠNG IL. KHÁI QUÁT VE TAI NGUYÊN DAT O TAY NGUYEN 1. Tong quan về tự nhiên và kinh tế xã hội ở Tây Nguyên LALA. Vi trí địa lý: Ving Tây Nguyén, một thời gọi là Cao nguyên Trung phan Việt Nam là khu vực cao nguyên bao gôm Š tình, xếp theo thứ tự vị trí địa lý từ Bắc xuống Nam gom vàng, cùng với vùng [uyên hai Nam Trung Bộ hợp thành vùng Nam Trung Bo, thuộc Trung Bộ Việt Nam.
Thời Việt Nam Cong Hòa, nơi đây được gợi là Cao nguyên Trung phản. Hign nay đôi khi được gọi là Cao nguyên Trung Bộ. Trước đó, thời Bảo Dai làm Quắc trưởng, vùng dat này còn được hưởng quy chế riêng là vùng Hoàng triéu Cương thé. Địa hình lầy Nguyễn là vùng cao nguyên, phía Bắc giáp tinh Quảng Nam, phía Đông giáp các tinh Quảng Ngài, Binh Định, Phú Yen, Khánh Hỏa.
phía Nam giáp các tinh Dong Nai, Binh Phước, phía Tay giáp với các tinh Attapeu (Lào) va Ratanakiri và Mondulkin (Campuchia). Trong khi Kon fum có biến giới phía Tay giáp với ca Lào và Campuchia, thi Gia Lai, Dak Lắk và Dak Nông chỉ có chung đường biên giới với Campuchia Còn Lâm Đồng không có đường biến giới quốc tế. Nếu xét điện tích Tây Nguyên bang tổng diện tích của 5 tinh ở đây, thi vùng Tây Nguyên rộng 54. Thực chat, Tây Nguyên không phái là một cao nguyên duy nhất mà là một loạt cao nguyên liên kẻ.
Đỏ là các cao nguyên xếp tảng, cao nguyên Kon Tum cao khoảng 500 m, cao nguyên Kon Plong, cao nguyên Kon Hà Nừng, Playku cao khoảng 800 m. cao nguyên M'Dräk cao khoảng 500 m, cao nguyên Buôn Mạ Thuột cao khoảng S00 m. Ma Nông cao khoảng 800-1000 m, nguyên cao Lâm Viên cao khoảng 1500 m va cao nguyên Di Linh cao khoảng 900-1000 m. Tat cả các cao nguyên này đều được bao bọc vẻ phía Đông bởi nhừng day núi và khỏi núi cao (chính là Trường Sơn Nam).
Tay Nguyên lại có thẻ chia thành ba tiểu vùng địa hình đồng thời là ba tiêu vùng khí hau, gom Bac Tay Nguyễn (tương ứng với các tinh Kon Tum va Gia Lai, trước là một tinh), Trung Tây Nguyễn (tương ứng với các tính Dak Lak va Dak Nông). Nam Tay Nguyễn (tương ứng với tỉnh Lam Đồng). Trung Tây Nguyên có độ cao thập hon va nén nhiệt độ cao hơn hai tiêu vùng phía Bắc và Nam. Thô nhưỡng- Thực vật Với đặc điểm thé nhường dat đó bazan có điện tích lớn hơn 1.000 ha(chiếm 50% ca nước) ở độ cao khoảng 500 m đến 600 m so với mat biến, Tây Nguyễn rat 16 phù hợp với những cây công nghiệp như phẻ.
cả ca cao. Cay điều va cấy cao su cing đang được phát triển tại day. Ca phẻ là cay công nghiệp quan trong số một ở Tây Nguyễn. Tây Nguyễn cũng là vùng trồng cao su lớn thứ hai sau Đông Nam Bộ va dang tiền hanh khai thắc xit.
BO Tay Nguyễn cùng là khu vực ở Việt Nam con nhiều điện tích rừng với thảm sinh vật da dang. trừ lượng khoáng san phong phú hau như chưa khai thắc và tiềm nang du lịch lớn(diện tích 3.9% điện tích va 36.3% san lượng rừng toàn quốc), Tây nguyên có thẻ coi là mái nha của miền Trung. có chức năng phòng hộ rất lớn. Tuy nhiên, nạn phá rừng.
hủy điệt tai nguyên thién nhién và khai thác lắm san bừa bài chưa ngăn chặn được tại đây có thẻ dẫn đến nguy cơ làm nghèo kiệt rừng và thay đôi môi trường 1. Khí hậu Khi hậu ở Tây Nguyễn được chia làm hai mùa: mùa mưa từ thang 5 đến hét thang 10 và mùa khô từ tháng II dén tháng 4. trong đó tháng 3 va tháng 4 là hai tháng nóng va khé nhất, Vào mùa mua. nhìn chung Tây Nguyễn có lượng mưa khá lớn, mua mưa chiếm 80 - 90% tổng lượng mưa cả năm.
tông lượng mưa hang năm trên 2000 mm. với điều kiện địa hình như trên. nguy cơ xói mòn đất là rat cao. Về mùa khô.
Tay nguyễn thiểu nước tram trọng. Do ảnh hướng của độ cao nên trong khi ở các cao nguyên cao 400-500 m khí hau tương đôi mat va mưa nhiều. riêng cao nguyên cao trên 1000 m (như Da Lav) thi khỉ hau lai mát me quanh nam như vùng ôn đới. Vai nét về kinh tế - xã hội “ Dan cư Nhiều dan tộc thiểu số chung sống với din tộc Việt (Kinh) ở Tay Nguyên như Ba Na.
Xo Đăng, Mơ Nông. Chính quyên Viet Nam cong hòa gọi chung nhừng dan tộc này là "đông bao sắc lộc” hoặc “người Thượng”: "Thượng" có nghĩa là ở trên. "người Thượng" là người ớ miễn cao hay miền núi, một cách gọi đặc trưng dé chỉ những sac dân sinh sông trên cao nguyên miễn Trung. Năm 1976, din sé Tay Nguyên là 1.000 người, gdm 18 dan tộc.
trong đó đông bảo dan tộc thiểu s6 là 853.820 người (chiêm 69. Năm 1993 đân số Tây 17 Nguyên là 2.854 người, g6m 35 dan tộc. trong đó đông bao dan tộc thiểu số 1a 1.569 người (chiếm 44. Năm 2004 dân số Tay Nguyên là 4.
gdm 46 dan tộc. trong đó déng bao dân tộc thiếu số lá 1.337 người (chiếm 25. Riéng tinh Đặc Lac, từ 350.000 người (1995) tăng lén 1.331 người (1999), trong 4 năm tăng 485%, Kết quả nay. một phan do gia tăng dan s6 tự nhién va phan lớn do gia tăng cơ học: di dân đến Tây nguyên theo 2 luéng di dân kẻ hoạch va di dân tự do.
Người dân tộc dang trở thành thiểu số trên chính quê hương của họ. Sự gia tăng gấp 4 lần dân số và nạn nghèo đói, kém phát triển và húy điệt tải nguyên thiên nhiên (gan đây. mỗi năm vẫn có tới gan một nghin héc-ta rừng tiếp tục bị pha ) dang là những van nạn tại Tây Nguyên và thường xuyên dan đến xune đột, Theo kết quả điều tra dan số 01/04/2009 dan số Tay Nguyễn (gồm 05 tinh) là 3. như thé so với năm 1976 đã tăng 3.
chủ yêu lả tăng cơ học. néu tính cá nhừng di dan tự đo không đăng ky cư tri với co quan chính quyén ước lượng dân sé Tây Nguyên thực tế vào khoảng 3.Š đến 6 triệu người. + Các don vị hành chỉnh Trước 1975, Chính quyền Việt Nam Công hòa chia Cao nguyên Trung Phản thành các tỉnh: Kontum. Tuyển Dite va Làm Dong với tông công gan một triệu dân với 50% dan sé tập trung vảo hai tỉnh Darlac và Tuyên Đức.
Từ 1976 đến dau thập niên 1990. Tây Nguyên gồm 3 tinh là Gia Lai- Công Tum. Sau đó tình Gia Lai-Công Tum được chia thành hai tinh: Gia Lai và Kon Tum (thay đổi ca cách viết chỉnh thức tên tinh). Tinh Đắc Lắc chia thành hai tinh: Dak Lak va Dak Nông.
địa ban Tay Nguyên có 5 tinh là Kon Tum. Dak Nông va Lâm Động. ~ Văn hóa Ba Na là nhóm sắc tộc dau tiên. sau người Kinh.
có chữ viết phiên ám dựa theo bộ ký tựLatin do các giáo sĩ Pháp soạn năm 1861. Dén năm 1923 hình thành chữ viết E Dé. thí Sử được biết đến dau tiên là Đam San được sưu tập va xuất bản bane tiếng Pháp tai Paris (Le Chanson de DamSan). tạp chi của học viện Vien Đông 18 bác có tại Ha Nỗi in lại dưới hình thức song ngừ Edé - Pháp.
Vào tháng 2 năm 1949, phát hiện một bộ dan da mang tên ướt Liéng Krak tại Dac Lắc va bộ nhạc cụ thời tiên sử vỏ giả nảy hiện được lưu giữ tại Viên Bao tảng Con Người - Paris. Vào ngay 15 tháng 1] nam 2005, Không gian van hóa Công Chiéng Tay Nguyễn được UNESCO công nhận là Kiệt tác truyền khau va phi vat thé cua nhân loại. z Kinh tẻ So với các vùng khác trong ca nước, điều kiện kinh tẻ - xã hội của Tây Nguyên có nhiều khó khăn. như là thiểu lao động lành nghẻ.
cơ sở hạ tang kém phát triển. sự chung đụng của nhiều sắc dân trong một vùng đất nhỏ va với mức sóng còn thấp. Tây Nguyên có lợi điểm vẻ tai nguyên thiên nhiên. Tải nguyên dat Tây Nguyên rat phủ hợp với những cay công nghiệp như cả phé.
tiểu, ho dau tim. Cả phẻ lả cây công nghiệp quan trọng số một ở Tay Nguyễn. Diện tích cả phê ở Tay Nguyễn hiện nay là hơn 490 nghìn ha. chiếm 4/5 diện tích cả phê cả nước.
Dak Lak là tỉnh có diện tích cả phé lớn nhất (190 nghìn ha) và cả phé Buôn Ma Thuột nỏi tiếng có chất lượng cao. Tây Nguyễn cùng là vùng trong cao su lớn thir hai sau Đông Nam Bồ, chủ yếu tại Gia Lai và Đắk Lak. Tay Nguyễn còn là vùng trong đâu tâm. nuôi tam tập trung lớn nhất nước ta.
nhiều nhất lá ở Bao Loc Lam Đông. Ở đây có liên hiệp các xí nghiệp ươm tơ xuất khẩu lớn nhất Việt Nam. Việc phan bộ đất dai và tải nguyễn không đồng đều cũng gây ra nhiều tranh chap. Trước đây.
chỉnh quyên có chủ trương khai thác Tây Nguyễn bằng hệ thông các nông lâm trường quốc doanh (thời kỷ trước nam 1993 1a các Liên hiệp xi nghiệp nông lâm công nghiệp lớn. đến sau nam 1993 chuyển thành các nông. lâm trường thuộc trung ương hoặc thuộc tỉnh). Các tô chức kinh tế nảy trong thực tế bao chiếm gan hét đất dai Tay Nguyên.
đến năm 1985, ba xí nghiệp Liên hiệp nông lắm công nghiệp quan lý 1.000 hecta tức một nứa dia bản toản tinh. công với 160,000 hecta cao su quốc doanh, tinh chung quốc doanh quản lý 90% dat đai toàn tình, Ở Gia Lai-Kon Tum con số đó là 6094. Tinh chung, đến năm 1985. quốc doanh đã quản lý 70% điện tích toan Tay Nguyên.
Sau nam 1993, đã có sự chuyền đổi cơ chế quản ly, nhưng con số nay cing chỉ giảm di được 26%. 19 lai nguyên rừng va điện tích đất lam nghiệp ở Tay Nguyễn dang đứng trước nguy cơ ngảy cảng suy giảm nghiêm trọng do nhiều nguyễn nhân khác nhau. như là mội phản nhỏ diện tích rừng sau chưa cỏ chủ va din di cư mới đến lập nghiệp xam lan rừng dé ở vả sản xuất (dat nông nghiệp toàn vùng tăng rất nhanh) cũng như nạn phá rừng. khai thác lâm sản trải phép chưa kiểm soát được.
Do sự suy giảm tài nguyên rừng nên sản lượng khai thác gỗ giảm không ngừng. từ 600 - 700 nghìn mỉ vào cuối thập ki 80 - đầu thập ki 90. nay chi còn khoảng 200 - 300 nghìn m` năm. Hiện nay, chính quyên địa phương đang có thử nghiệm giao đất.
cho thué dat lâm nghiệp cho các tô chức. hộ gia đình. cá nhân sử dụng 6n định va giao rừng. khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình va cộng dong trong buôn.
Nhờ địa thé cao nguyễn va nhiều thác nước.