chương I Luật đất đai 2003 nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam đã nêu nội dung quản lý nhà nước về đất đai: 1. Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai 2. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai bao gồm: a) Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó; b) Xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính; n 7 c) Khảo sát, đo đạc, đánh giá phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất; d) Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; đ) Quản lý việc giao, đất cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; e) Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; f) Thống kê, kiểm kê đất đai; g) Quản lý tài chính về đất đai; h) Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; i) Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; j) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai; k) Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai; l) Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai. Nhà nước có chính sách đầu tư cho việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đất đai, xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, đủ năng lực, đảm bảo quản lý đất đai có hiệu lực và hiệu quả.
Khái quát về cơ sở dữ liệu địa chính 2. Khái niệm cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính là tổng hợp các dữ liệu về bản đồ địa chính và các thông tin thuộc tính của thửa đất, các thông tin tổng hợp và chiết xuất của hệ thống hồ sơ địa chính: sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai được thiết lập trên cơ sở đo đạc, lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai ban đầu, đăng ký biến động đất đai và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. các thông tin được sắp xếp, tổ chức để quản lý, truy cập, khai thác trên máy tính dưới dạng số để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, huyện, xã và thường xuyên được cập nhật để phục vụ cho công tác quản lý đất đai [5]. Căn cứ để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính Việc xây dựng CSDLĐC dựa trên: - Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003; n 8 - Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai; - Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước; - Nghị định số 102/2008/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2008 của Chính phủ về thu thập, quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường; - Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN); - Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ TN&MT hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính; - Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ TN&MT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính; - Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT ngày 24/4/2013 của Bộ TN&MT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai (XDCSDLĐĐ); - - Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT ngày 14/10/2013 của Bộ TN&MT quy định thực hiện lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp GCN, xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính.
Nguyên tắc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính - CSDLĐC được xây dựng tập trung thống nhất từ Trung ương đến cấp tỉnh và các huyện, thành phố thuộc tỉnh; - Đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn là đơn vị cơ bản để thành lập CSDLĐC; + CSDLĐC của cấp huyện là tập hợp dữ liệu đất đai của các xã, phường, thị trấn thuộc huyện, thành phố; + CSDLĐC cấp tỉnh được tập hợp từ CSDLĐC của tất cả các huyện , thành phố thuộc tỉnh; + CSDLĐC cấp Trung ương được tổng hợp từ CSDLĐC của tất cả các tỉnh trên phạm vi cả nước. Mức độ tổng hợp CSDLĐC do Sở Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể sao cho phù hợp với yêu cầu quản lý của từng giai đoạn; - Việc xây dựng CSDLĐC phải đảm bảo tính chính xác, khoa học, khách quan, kịp thời và thực hiện theo quy định hiện hành về thành lập hồ sơ địa chính, n 9 cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây viết tắt là GCN) [9]. Giá trị pháp lý của cơ sở dữ liệu địa chính - Thông tin trong CSDLĐC đã được kiểm tra, nghiệm thu theo quy định thì có giá trị pháp lý như trong hồ sơ đất đai dạng giấy. Trường hợp thông tin không thống nhất giữa CSDLĐC với hồ sơ đất đai (hồ sơ địa chính, hồ sơ quy hoạch, hồ sơ giá đất, hồ sơ thống kê, kiểm kê…) thì xác định theo tài liệu của hồ sơ đất đai đã được cơ quan có thẩm quyền ký, duyệt cuối cùng.
- Đối với trường hợp đo đạc lập bản đồ địa chính thay thế các tài liệu, số liệu đo đạc đã sử dụng để đăng ký trước đây mà chưa cấp đổi GCN thì thông tin về mã thửa đất, ranh giới thửa và diện tích thửa đất được xác định theo CSDLĐC phù hợp với tài liệu đo đạc lập bản đồ địa chính mới, đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, nghiệm thu xác nhận [9]. Nội dung cơ sở dữ liệu địa chính Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất, sổ theo dõi biến động đất đai. Bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố tự nhiên có liên quan đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin: - Dữ liệu về vị trí, hình dạng, kích thước, tọa độ, số thứ tự, diện tích, mục đích sử dụng của các thửa đất; - Dữ liệu về vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thủy văn gồm sông ngòi, kênh, rạnh, suối; hệ thống thủy lợi gồm hệ thống dẫn nước đê, đập, cống; hệ thống đường giao thông gồm đường bộ, đường sắt, cầu và các khu đất chưa sử dụng; - Điểm tọa độ địa chính, địa danh và ghi chú thuyết minh - Vị trí tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình. Sổ địa chính là sổ ghi về người sử dụng đất, các thửa đất của người đó đang sử dụng và tình trạng sử dụng đất của người đó.
Sổ địa chính được thành lập để quản lý việc sử dụng đất và để tra cứu thông tin đất đai có liên quan đến từng người sử dụng đất. Nội dung của sổ địa chính bao gồm: n 10 - Người sử dụng đất gồm: tên, địa chỉ và thông tin về chứng minh nhân dân, hộ chiếu, hộ khẩu, quyết định thành lập tổ chức, giấy đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế, giấy phép đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài. - Các thửa đất mà người sử dụng đất sử dụng gồm mã thửa, diện tích, hình thức sử dụng đất (sử dụng chung hay sử dụng riêng), mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, số giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp. - Ghi chú về thửa đất và quyền sử dụng đất gồm giá đất, tài sản gắn liền với đất (nhà ở, công trình kiến trúc khác, cây lâu năm, rừng cây), nghĩa vụ tài chính chưa thực hiện, tình trạng đo đạc, lập bản đồ địa chính, những hạn chế về quyền sử dụng đất (thuộc khu vực phải thu hồi theo quy hoạch sử dụng đất nhưng chưa có quyết định thu hồi, thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình, thuộc địa bàn có quy định hạn chế diện tích xây dựng).
- Những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất gồm những thay đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về chế độ sử dụng đất, về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sổ mục kê đất đai là sổ ghi về thửa đất, về đối tượng chiếm đất nhưng không có ranh giới khép kín trên tờ bản đồ và các thông tin có liên quan đến quá trình sử dụng đất. Sổ mục kê đất đai được lập để quản lý thửa đất, tra cứu thông tin về thửa đất và phục vụ thống kê, kiểm kê đất đai. Nội dung sổ mục kê đất đai bao gồm: - Thửa đất gồm số thứ tự thửa, tên người sử dụng đất hoặc người được giao đất để quản lý, diện tích, mục đích sử dụng đất và những ghi chú về thửa đất (khi thửa đất thay đổi, giao để quản lý, chưa giao, chưa cho thuê, đất công ích,.) - Đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất hoặc có hành lang bảo vệ an toàn như đường giao thông, hệ thống thuỷ lợi; công trình theo tuyến; sông, ngòi, kênh, rạch, suối và các đối tượng thuỷ văn khác theo tuyến; khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới khép kín trên bản đồ gồm tên đối tượng, diện tích trên tờ bản đồ; trường hợp đối tượng không có tên thì phải đặt tên hoặc ghi ký hiệu trong quá trình đo đạc lập bản đồ địa chính.
Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ để ghi những biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng đất. Nội dung của sổ theo dõi biến động đất đai gồm tên và địa chỉ của người đăng ký biến động, thời điểm đăng ký biến động, số thứ tự thửa đất có biến động, nội dung biến động về sử dụng đất trong quá trình sử dụng, thay n 11 đổi về thửa đất, về người sử dụng đất, về chế độ sử dụng đất, về quyền của người sử dụng đất, về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Cơ sở dữ liệu thông tin địa chính 2.