MỞ ĐẦU Công nghệ dập liên tục trong dập tấm đang rất phát triển trên thế giới và là một trong những công nghệ phổ biến trong các khu công nghiệp 4. Ứng dụng công nghệ dập liên tục có vai trò rất quan trọng trong việc giảm nhân công, chi phí, thời gian gia công đồng thời tăng chất lượng sản phẩm. Khuôn liên tục với đặc tính cấp phôi tự động cho phép phôi vào trong lòng khuôn với một vận tốc khá lớn (thường khoảng 12m/phút). Tốc độ này đảm bảo cho năng suất khi sử dụng khuôn liên tục rất cao.
Vấn đề đặt ra ở đây là khi phôi, sản phẩm, bộ phận máy có sự cố như: đứt dải phôi, bộ phận cấp phôi không cấp, phôi không di chuyển, phôi nằm ngoài vị trí gia công, kẹt phôi … thì rất nguy hiểm cho cả hệ thống máy và khuôn. Việc ứng dụng cảm biến và bộ điều khiển logic ( PLC ) sẽ giúp phát hiện các sự cố trong quá trình dập tấm đồng thời đưa ra các hành động thích hợp cho hệ thống để đảm bảo an toàn cho hệ thống và an toàn cho người sử dụng. TỔNG QUAN ĐỀ TÀI Dây chuyền dập tấm liên tục được sử dụng rộng dãi trong công nghiệp để gia công các sản phẩm có chiều dày mỏng, biên dạng phức tạp và yêu cầu năng suất sản phẩm lớn. Dây chuyền dập tấm liên tục bao gồm 4 thành phần chính là hệ cơ cấu cấp và định hướng phôi, máy dập, khuôn dập và hệ cơ cấu xử lý sản phẩm.
Để đáp ứng yêu cầu năng suất và chất lượng sản phẩm, tự động hóa dây chuyền dập liên tục là điều cần thiết. Tự động hóa dây chuyền cần có các thiết bị nhận biết, đo đạc tín hiệu đầu vào, hệ thống xử lý tín hiệu, các thiết bị đầu ra để điều khiển dây chuyền theo ý muốn.1 Sơ đồ dây chuyền tự động dập tấm liên tục Trong phạm vi nghiên cứu đề tài không nghiên cứu đến hệ thống xử lý sản phẩm và giả định hệ thống xử lý sản phẩm đáp ứng được với điều kiện hoạt động của các bộ phận khác của dây chuyền dập tự động.1 Dây chuyền dập liên tục 1.1 Khuôn dập liên tục Khuôn dập đóng vai trò quyết định hình dáng sản phẩm và số nguyên công tạo ra sản phẩm. Khuôn dập liên tục (gọi tắt là khuôn liên tục) là loại khuôn dập bao gồm nhiều cặp chày-cối được bố trí trên cùng một đế khuôn để thực hiện các nguyên công dập tấm khác nhau (dập vuốt, uốn, dập nổi, dập cắt.) trong một hành trình của máy dập [1]. Mỗi cặp chày-cối thực hiện một hoặc nhiều bước công nghệ riêng biệt và nhờ cơ cấu cấp phôi tự động mà phôi được chuyển dịch liên tục, tuần tự qua các vị trí chày-cối để hoàn thành chi tiết cần chế tạo.
Sản phẩm được hình thành sau lần dập ở lòng khuôn cuối cùng, mỗi lần dập sẽ cho ra một sản phẩm. Việc thực hiện tuần tự các nguyên công khiến cho khuôn dập liên hoàn có khả năng tự động hóa rất cao.2 Kết cấu của khuôn dập liên tục 1. Chốt định vị 3. Bu lông treo 6.
Bạc dẫn hướng 8. Chày định tâm 10. Bạc dẫn hướng 15. Chày uốn hướng phụ phụ 17.
Chốt đẩy phôi 18. Cữ nâng phôi 20. Cữ chiều dày vật liệu 21. Tấm kê cối 25.
Trụ, bạc dẫn 27. Áo chày hướng phôi 30. Tấm đệm chày Do có nhiều ưu điểm nổi bật về chất lượng sản phẩm (độ chính xác, cơ tính), khả năng gia công chi tiết phức tạp, năng suất cao mà trên thế giới khuôn dập liên tục được ứng dụng trong rất nhiều ngành sản xuất: điện, điện tử, máy bay, ô tô, phụ tùng cơ khí, đồ gia dụng… Hình 1.3 Chi tiết bồn rửa bát và khuôn dập bồn rửa bát Hình 1.4 Khuôn dập liên tục stator trong động cơ điện 2 Hình 1.5 Mô hình khuôn dập bản lề cửa a) Kết cấu chính của khuôn dập liên tục Cũng giống như khuôn dập đơn, kết cấu chính của khuôn dập liên tục bao gồm cụm đế khuôn và cụm các chi tiết làm việc chủ yếu của khuôn [1] [2]. Trong đó : - Cụm đế khuôn bao gồm đế khuôn trên, đế khuôn dưới, trục và bạc dẫn hướng, cuống khuôn.
Đế khuôn trên sẽ được lắp với cuống khuôn và bàn máy di động (hoặc đầu trượt) của máy dập, đế khuôn dưới được gá cố định với bàn máy của máy dập. Hình dạng, kích thước và vị trí của các chi tiết trong cụm đế khuôn rất khác nhau tùy theo việc bố trí các nguyên công và các chi tiết làm việc trong khuôn, tuy nhiên khi chế tạo và lắp ghép cần đảm bảo độ song song giữa hai mặt đáy của hai đế khuôn. Cuống khuôn chỉ được sử dụng cho các máy dập có lực dập danh nghĩa nhỏ. Cuống khuôn được lắp với đế khuôn trên, nó có tác dụng định vị và kẹp chặt nửa khuôn trên lên đầu trượt của máy đối với khuôn nhỏ.
Đối với khuôn lớn cần tăng cường kẹp chặt bằng bulong hoặc thanh kẹp lên đầu trượt [2]. Vị trí của cuống khuôn nên chọn trùng với trung tâm áp lực của khuôn [1]. Cấu tạo và phương pháp lắp của cuống khuôn ảnh hưởng đến độ chính xác khi làm việc của khuôn dập và an toàn của kết cấu khuôn. Nếu cuống khuôn nối cứng với đế khuôn trên bằng mặt bích, vai trục, ren.6 a, b, c, d) thì toàn bộ sự dao động của đầu trượt máy ép theo hướng ngang, được chuyển đến bộ phận dẫn hướng của khuôn dập.6 Các dạng cuống khuôn 3 Khi dập chính xác hay dập vật liệu mỏng (độ dày nhỏ hơn 0,5 mm) thì cuống khuôn nối cứng không thuận lợi.
Vì sự chuyển động không chính xác của đầu trượt máy dập truyền cho bộ phận dẫn hướng gây nên sự mài mòn trụ và bạc dẫn hướng, dẫn đến khe hở không đều giữa chày và cối, làm giảm độ bền và độ chính xác của khuôn dập. Để khắc phục hiện tượng đó người ta chế tạo khuôn cuống lắc (hình 1.6 e, g), cuống khuôn tỳ lên một mặt cầu có thể nghiêng với vị trí thẳng đứng. Song vị trí đó của cuống khuôn không ảnh hưởng đến sự chuyển động chính xác của đế trên theo trụ và bạc dẫn hướng. Trụ và bạc dẫn hướng được lắp trên đế khuôn, có tác dụng dẫn hướng chính xác cao và được tiêu chuẩn hóa.
Trụ dẫn hướng được lắp lỏng với bạc dẫn hướng với các cấp độ khác nhau tùy theo độ chính xác của khuôn yêu cầu [2]. Đặc biệt đối với khuôn cắt cần chọn trụ và bạc dẫn hướng có độ chính xác cao do hai nửa khuôn trên và dưới làm việc có trị số khe hở giữa chày và cối nhỏ. Đường kính phần trụ được chọn tùy thuộc vào tải trọng của khuôn dập thực hiện nặng hay nhẹ. Chiều dài phần trụ tương ứng với hành trình làm việc khác nhau của máy dập và nguyên công khác nhau mà khuôn dập thực hiện.
Chiều dài lắp ghép của phần trụ vào tấm khuôn từ 1.5-2 lần đường kính của nó. Chế độ làm việc càng nặng kích thước chiều dài phần lắp ghép càng lớn.7 Trụ và bạc dẫn hướng bi (a) và loại thường (b) Để dẫn hướng chính xác cho các khuôn có trị số khe hở chày cối nhỏ người ta sử dụng bạc dẫn hướng kiểu bi. Ưu điểm của dẫn hướng bi là ma sát trượt giữa trụ và bạc dẫn hướng được thay thế bằng ma sát lăn. Do đó bước chuyển nhẹ nhàng và độ mài mòn không đáng kể.
Dẫn hướng có bi được sử dụng trong những khuôn cắt lớn và trong các trường hợp khi sử dụng dẫn hướng trượt thông thường không đảm bảo độ bền và độ chính xác.8 Phương pháp bố trí 2 trụ dẫn hướng tréo (a) và 4 trụ dẫn hướng (b) 4 Trong khuôn dập liên tục, trụ dẫn hướng thường được bố trí theo hai cách là bố trí hai trụ dẫn hướng theo đường chéo qua tâm áp lực của khuôn hoặc sử dụng bốn trụ dẫn hướng ở bốn góc của hình chữ nhật với tâm trùng với tâm áp lực của khuôn. - Cụm chi tiết làm việc chủ yếu của khuôn bao gồm các chi tiết: chày, cối, áo chày, áo cối và các chi tiết khác nhằm tạo ra hình dạng và kích thước của sản phẩm [2]. Kích thước và hình dạng của chi tiết làm việc của khuôn phụ thuộc vào kích thước và hình dạng, vật liệu, yêu cầu về chất lượng của sản phẩm và cách bố trí các nguyên công. Các chi tiết này quyết định đến chất lượng sản phẩm và tuổi thọ của khuôn.
Khi thiết kế cần chú ý xem xét kỹ các yêu cầu của sản phẩm để lựa chọn phương án tối ưu. Kết cấu của chày và cối phải đảm bảo tính công nghệ trong gia công cơ. Đối với chày cối của chi tiết lớn người ta có thể làm ghép từ nhiều mảnh để thuận tiện trong quá trình gia công, nhiệt luyện và tiết kiệm vật liệu nhằm giảm giá thành khuôn. Hình dạng của chày cắt đột phụ thuộc vào chiều dày tương đối s/d của phôi, hình dạng, kích thước của chi tiết.9 Chày cắt đột a) Loại chày đơn giản b) Loại chày giảm trọng lượng c) Loại chày có góc côn d) Loại có mũi tâm ở góc Kết cấu phần làm việc của chày hình 1.9a là dạng đơn giản nhất, được dùng phổ biến.
Kết cấu chày hình 1.9b được sử dụng khi cắt đột chi tiết lớn, đầu chày được làm rỗng hoặc khoét lõm mặt đầu để giảm trọng lượng và dễ mài lại. Khi cắt đột chi tiết loại dày người ta dùng kết cấu chày như hình 1.9c, chày được tiện 1 góc côn nhỏ. Khi cần giảm lực đẩy sản phẩm người ta dùng chày có kết cấu như hình 1.9d, chày có một góc côn ngược và chóp nhọn ở tâm. Để thuận lợi cho quá trình thiết kế và chế tạo khuôn, giảm được thời gian chuẩn bị sản xuất, các chi tiết chày cối của khuôn đã được tiêu chuẩn hóa.
Dưới đây là một số loại chày cắt đột tiêu chuẩn [3]. Chày có vai: được sử dụng trong trường hợp khoảng cách giữa các chày đủ lớn để không bị kích vào nhau hoặc chày chịu tải trọng lớn.10 Kết cấu chày cắt có vai Chày có vai và có đẩy phôi: được sử dụng trong trường hợp phôi bám dính vào chày, kết cấu giống như chày có vai và thêm phần chốt đẩy ở đầu chày.11 Chày cắt có vai có đẩy phôi Chày có vai có định vị chống xoay: loại chày này không xoay tương đối với trục của chày, chày được vát tại phần lắp ghép với cối.12 Chày cắt có vai có vát chống xoay Chày lắp bằng bulong: được sử dụng khi các chày lắp gần nhau làm cho vai chày ảnh hưởng không lắp được.