CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIỂU ĐỒ VÒNG LẶP NHÂN QUẢ 1.Giới thiệu Biểu đồ nhân quả Hin này, trên th gii tn ti hai k thut ph bi tìm nguyên nhân g là bi t các câu hi ti dng bi (nhân qu) luôn là la chn t u phc tp mt cách tng quát và h thng. Hình minh họa cho biểu đồ nhân quả [2] Bi nhân qu (Causal Diagrams) là mt công c rt mnh m c s d mô hình hóa các h thng phc tp thông qua các phn h qua li. Vic s d xây d nguyên nhân và kt qu bt ngun t vic phát minh ra vi dn b i. Tuy nhiên, do nhng hn ch ca d liu di truyn, nhng bi nguyên nhân sm này không có các vòng lp - ng c th không tun hoàn [2].
Bi nhân qu là mt công c ha cho phép quan sát các mi quan h nhân qu gia các bin trong mt mô hình nhân qu. M nhân qu hình s bao gm mt tp hp các bin (ho 3 trong phc mô t. Bt k bin nào trong bi kt ni bi mt bin khác mà nó có ng nhân qu tên mô t ng mi quan h nhân qu này, ví d bin A và B v B cho bit mi quan h t nh tính ho gây ra s i trong B [2]. Các bi nhân qu bao g vòng l không tu Ishikawa [4].
Bi vòng lp nhân qu c s dng chính thu tiên bi Ti Dennis Meadows ti mt cuc hi tho dành cho các nhà giáo dc ti M. Nhà khoa hi M ông Meadows gii thích rng khi ông và nhi k c trên mô hình World3 (khong n-72), h nhn ra s không th s d gii thích cách các vòng p ng trong mô hình ca h khi trình bày kt qu ca h i khác. H quynh hin th các vòng phn hi (không có các bing ng ti mt thng trong mt khong th bin s khác), s d t ni tên ca các thành phn chính trong các vòng phn h là ln s dng chính th ca Bi nhân qu Bi vòng lp nhân qu là mt công c mnh m lp b c phn hi ca các h thng phc tp và nó có th hu ích cho chúng ta k c n mi bu ca mt d án. Lp b ca các h thng bng cách phác ho nm phn hi mà chúng ta nhn ra.
có hiu qu, chúng ta nên làm theo các quy tc c nhân qu, ba gm la chn tên bin, cách b trí, và phân cc và vòng lp liên kt nhân qu.Lý do ra đời 4 Có th nói cùng vi s phát trin quá nhanh ca các h thng phc tp thì c i mt vi các câu hi rt khó tìm li gi o o o cùng o Hình 1. Minh họa cho biểu đồ vòng lặp nhân quả [2] Hu ht các phn trình bày và thuyt ging trên th giu bao g vòng lp nguyên nhân vì mt s c th hin ti mô hình 5 bng t ng. Các h thng phc tp luôn i li t linh hot và i theo thi gian nên i mt ngôn ng th hin khá 1.Công dụng của biểu đồ Có 3 lý do chính th hin ti sao Bi vòng lp nhân qu li hu ích: o h bày rõ . o nhâ o và cùn 1.
Biểu đồ vòng lặp nhân quả 1.Các biến số n bi nhân qu thì phi nhn các bin s tham gia cù dng lên mô hình này. Mt bi vòng lp nhân qu n là bao gm các bic kt hin ng nhân qu gia các bin s. Các v quan trnh trong bi. o o o Các vòng quan o 6 o o phân cc ca các liên kt cá nhân, gi s tt c các b là hng s à mi quan h nhân qu c th gia hai bic t c t ca mt h thng, tt c các bi thi và s d mô phng là cn thi vi ca h thnh các chu k nào chi.
Chúng ta phi s dng mô t h thng và các ch tham chi phát tri Bi vòng lp nhân qu qua các quá trình phn hi mà chúng ta cho rng nó to ra s chuyn bin [2].Liên kết nhân quả 1.Liên kết tích cực (Positive causal links) Hình 1. Liên kết tích cực Liên kt tích cn s i theo cù là nu bin s mà liên kt bu gim, bin s vy, nu bin s mà liên kt bn s kia s 7 1. Liên kết tiêu cực (Negative causal links) Hình 1. Liên kết tiêu cực Liên kt tiêu c là nu bin s mà liên kt b gi 1.Vòng lặp tương tác (Feedback Loop) Hình 1.
Vòng lặp tương tác S i gia các thành phn trong h thng có th miê các vòng l lp vòng l thành phn có liên kt vi h thng và s a chúng là tích c tiêu cc. Ví d: Nu r tàn phá bi lâm tc, din tích rng ng kim lâm s ng gi n và kêu gi tham gia c 8 m trit phá các hong phá rng và khai thác bing, s ng lâm tc s ít dn, din tích r t làm ging b tàn phá. bin lâm tng bin. Lâm t là nghch bin.
Các vòng lc xem là tích cc khi các bin s bên trong t cng c và phát trin này s phát trin vô vòng lp tiêu cng nh theo th ng thay i v giá tr ca các bin s trong h thng th gian [2].Vòng lặp cân bằng Hình 1. Vòng lặp cân bằng 9 1.Vòng lặp gia cố Hình 1. Vòng lặp tương tác 1.Giới hạn của biểu đồ vòng lặp nhân quả Git c các công c h tr trình bày khác, Bi nhân qu bao gi có th là toàn din [5]. Các gii hn ca nó bao gm: o o tr o 1.Mô hình hóa việc phân tích nguyên nhân của biểu đồ 1.Nguyên tắc lập mô hình phân tích nguyên nhân Cu trúc ca tt c các bi bao gm hai phn: o C o C và phân tích 10 Cu trúc vt lý và trng ca mt mô hình bao gm ranh gii ca mô hình và cu trúc stock and flow ci, vt cht, tin bc, thông tin Chính nh hin các thành phn ca h Các tác nhân trong quy trình ra quynh b lut quy t nh hành vi ca các tác nhân trong h thng.
Các hành vi gi ca mt mô hình mô phng mô t cách mà mi phn ng vi các tình hung khác nhau. bao gm các b chi phi vic di chuyn và cu trúc mô hình.Phân tích nguyên nhân và các bộ luật ra quyết định B lut ra quynh là các chính sách và giao thc có t cách thc ra quynh x lý thông tin. c hình thành áp dng b lut là kt qu ca quá trình này. Mi b lut có th c coi là mt quy trình x lý thông tin.
Bộ luật phân tích nguyên nhân [2] Giá tr u vào ca mt quá trình th thông tin hoc tín hiu khác nhau. Các tín hic gii thích b ra quy nh. 11 Các mô hình th hin tinh thn chung ca nhi ra quynh, c vi các yu t v t chc, chính tr, cá nhân và các yu t khác, vic la chn tín hiu t b thông tin có sn. Nhng tín hiu thc s c s dng trong vic ra quyông nht thit cn phc 1.Năm nguyên tắc cơ bản Tiêu ch Baker: Giá tr u vào cho tt c các b lut ra quynh ph gii hn thông tin mc thc s sn sàng phc v cho vi nh.[2] o o o Các b lut ra quynh ca mt mô hình phi phù hp vi thc tin.[2] o o o Cn phân biu kin thc t u kin mong mun.
Các ràng bu thc hin các kt qu mong mun ph trình bà hình.[2] 12 B lut ra quyt nh phi tht mu kin ngt nghèo.[2 o o Nên tách Không nên cân bng. Cân bng và nh có th (hoc không) xut hin t s a các thành phn ca h thng.Kết chương Kt lun li, ng hp nhng khái nin, nh chung v bi vòng lp nhân qu hic bi vòng lp nhân qu là gì. Lch s i t c tm quan trng trong vic ng dng biu này ch c bi luôn là mt cách làm có hiu qu làm rõ mi quan h gia cá thành phn trong m h thng c thp theo s l mt h th làm rõ vi c áp dng vòng lp bi nhân q qu. 13 CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU HỆ THỐNG THÔNG TIN KHÁCH HÀNG ĐIỆN LỰC 2.Giới thiệu hệ thống thông tin khách hàng điện lực (CMIS) : Customer Management Information System Tác gi: Công ty Vin thông và Công ngh thông tin Tn l Vit Nam (EVNICT).
CMIS là mt h thng thông tin tích hp do Công ty Vin thông và Công ngh thông tin Tn lc Vit Nam thit k và xây dng da nn tng công ngh hii, nh các yêu cu v nghip v c gii thiu vào ngày 18/01/1998 vi tên g i qua các ln nâng cp phiên bn ln và cui cùng thì cái tên CM c hình thà 2000. Phiên bn tip theo mang s nâng c ln so vi các ng dng winform thi bây gi CMIS3 20 kp thi trong thi bùng n internet vi các thit b mang theo mình mi lúc m 2.Cơ sở pháp lý và tính cần thiết T n lc Vit Nam (EVN) hi doanh nghi m nhn nhim v cung cn phc v nhu cu phát trin kinh t - xã trên toàn lãnh th Vit Nam, hong vi các ngành, ngh kinh doanh chính là sn xut, truyn ti, phân ph u hành h thng sn xut, truyn ti, phân ph n quc gia; xut nhp khn l n; qun lý, vn hành, sa cha, bi tu, ci to, nân b n; thí nghin.