PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài - Giảm tổn thất điện năng (TTĐN) là một trong những nhiệm vụ trọng tâm luôn đƣợc các đơn vị trong Tổng Công ty Điện lực miền Trung (EVNCPC) chú trọng thực hiện với nhiều giải pháp nhƣ: Đầu tƣ nâng cấp và cải tạo sửa chữa lƣới điện, tính toán các chế độ vận hành lƣới điện tối ƣu, ứng dụng công nghệ thông tin đo đếm điện năng. Với lƣợng điện năng sản xuất ngày càng cao thì bài toán giảm TTĐN là thách thức lớn đối với các đơn vị quản lý vận hành hệ thống. Việc đầu tƣ cải tạo, nâng cấp lƣới điện sẽ làm giảm TTĐN, tuy nhiên cần phải hợp lý và cân đối đƣợc nguồn vốn để đƣa ra bài toán đầu tƣ hiệu quả, không lãng phí.
Năm 2021, tổn thất trung hạ áp của Điện lực Phù Mỹ là 11.490 kWh, đứng thứ 4 trong các Điện lực trên địa bàn tỉnh (trong khi sản lƣợng chỉ xếp thứ 6), tỷ lệ TTĐN là 4,99%, cao nhất toàn Công ty Điện lực Bình Định. - Công ty Điện lực Bình Định đã quan tâm đầu tƣ lƣới điện để giảm TTĐN lƣới điện khu vực Điện lực Phù Mỹ trong những năm qua. Các biện pháp chủ yếu nhƣ cải tạo nâng tiết diện dây dẫn, lắp đặt tụ bù trung áp để giảm TTĐN trung áp, chen TBA để giảm TTĐN hạ áp. Tuy nhiên mức độ nghiên cứu chuyên sâu để lựa chọn phƣơng án đầu tƣ chƣa đƣợc phân tích cụ thể, tối ƣu.
Các số liệu tính toán trƣớc và sau khi đầu tƣ chƣa đƣợc mô phỏng tính toán một cách chính xác, từ đ dẫn đến việc các hạng mục đầu tƣ còn chƣa thực sự đi vào trọng tâm, chƣa giải quyết triệt để đƣợc tình hình TTĐN cho lƣới điện khu vực, gây lãng phí nguồn đầu tƣ mà chƣa đem lại hiệu quả cao. - Biểu đồ thể hiện TTĐN của các đơn vị trực thuộc Công ty Điện lực Bình Định, kèm theo sản lƣợng điện thƣơng phẩm và so sánh TTĐN năm 2021 so với cùng kỳ năm 2020: 2 - Nhận xét: tuy sản lƣợng điện thƣơng phẩm của Điện lực Phù Mỹ chỉ đứng thứ 6, nhƣng TTĐN đang ở mức cao nhất trong Công ty và tăng 0,18% so với cùng kỳ, cho thấy lƣới điện đang vận hành chƣa ở mức tối ƣu. - Vì vậy tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu giảm tổn thất điện năng trên lƣới điện phân phối huyện Phù Mỹ c xét đến tính kinh tế” làm luận văn để đƣa ra giải pháp hiệu quả giảm TTĐN lƣới điện trung hạ áp huyện Phù Mỹ - khu vực đang c TTĐN cao nhất trong tỉnh Bình Định và đây cũng là vấn đề cấp bách cần phải giải quyết trong thời gian tới. Mục đích nghiên cứu - uận văn này nghiên cứu thực trạng lƣới điện phân phối khu vực huyện Phù Mỹ thông qua các thông số vận hành và kết quả sản xuất kinh doanh.
Từ đ đƣa ra các giải pháp đồng bộ để giảm TTĐN lƣới điện trung hạ áp của khu vực. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: - ƣới điện phân phối trung hạ áp khu vực huyện Phù Mỹ, cụ thể là đƣờng dây trung áp 22kV, trạm biến áp phân phối và lƣới điện hạ áp toàn bộ khu vực 3 huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định. Phạm vi nghiên cứu: - Phần trung áp: Nghiên cứu vấn đề phân bố công suất, điện áp các nút trên lƣới điện, lựa chọn sơ đồ kết lƣới cơ bản, tìm điểm mở tối ƣu để giảm TTĐN; tính toán kiểm tra vị trí tụ bù để vận hành hiệu quả; nâng cao hệ số công suất của xuất tuyến. - Phần trạm biến áp: Nghiên cứu thực trạng thông số kỹ thuật của các máy biến áp và thiết bị lắp kèm nhằm thống kê những trạm biến áp c tổn thất lớn (đặc biệt tổn thất bên trong MBA), tuổi thọ thiết bị vận hành lâu năm, công nghệ lạc hậu để xem xét đầu tƣ thay thế dần MBA công nghệ vật liệu mới tiên tiến hiện đại, c TTĐN thấp.
- Phần hạ áp: Tính toán kiểm tra, thống kê hiện trạng lƣới điện hạ áp c TTĐN cao, từ đ đề xuất phƣơng án đầu tƣ, giải quyết. - Phần kinh tế: khái toán tổng mức đầu tƣ để giảm TTĐN trong năm 2023, căn cứ vào các chỉ tiêu kinh tế, tài chính, từ đ xem xét mức độ làm lợi để đƣa ra quyết định đầu tƣ. Phƣơng pháp nghiên cứu - Mô phỏng lƣới điện hiện c của Điện lực Phù Mỹ để xác định nguyên nhân gây TTĐN. Từ đ đề xuất phƣơng án đầu tƣ.
- Trên cơ sở số liệu vận hành thực tế, sử dụng phần mềm CMIS 3.0 (phần mềm phục vụ kinh doanh điện năng) để thống kê các số liệu, chỉ tiêu kinh doanh, TTĐN trung hạ áp lƣới điện huyện Phù Mỹ để c số liệu phân tích về TTĐN, sản lƣợng điện…, dựa vào nguồn vốn đƣợc giao hằng năm về Điện lực Phù Mỹ, qua đ giúp ta xác định khu vực lƣới điện cần tập trung nghiên cứu nhằm cải thiện các chỉ tiêu kinh doanh tại khu vực huyện Phù Mỹ. - Sử dụng phần mềm PSS/ADEPT để mô phỏng và tính toán sơ đồ lƣới 4 điện trung áp hiện trạng và lƣới điện sau đầu tƣ xây dựng (nếu c ) khu vực huyện Phù Mỹ. Phân tích, đánh giá kết quả mô phỏng thông qua các thông số U, P, Q và TTĐN để kết luận mức độ hiệu quả của phƣơng án đầu tƣ. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài - Ý nghĩa khoa học: Đƣa ra hƣớng nghiên cứu tổng hợp lƣới điện phân phối, kết hợp các giải pháp về đầu tƣ, vận hành và kinh doanh trên lƣới điện phân phối.
Nhằm tạo ra một cách nhìn tổng thể trong công tác đầu tƣ xây dựng và vận hành lƣới điện thực tế hiện nay. - Ý nghĩa thực tiễn: Ứng dụng các phần mềm, công cụ tính toán, mô phỏng hiện đại trong thực tiễn cho việc nâng cao hiệu quả đầu tƣ và vận hành lƣới điện phân phối trên địa bàn huyện Phù Mỹ n i riêng và lƣới điện phân phối trên cả nƣớc n i chung. Bố cục luận văn Chƣơng 1. Tổng quan vấn đề tổn thất điện năng lƣới điện trung hạ áp.
Các giải pháp giảm TTĐN trên lƣới điện trung hạ áp khu vực huyện Phù Mỹ. Mô phỏng TTĐN trƣớc - sau khi tái cấu trúc lƣới điện và bù công suất, đánh giá hiệu quả kinh tế. Kết luận và kiến nghị. 5 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ TTĐN LƢỚI ĐIỆN TRUNG HẠ ÁP 1.1 VAI TRÕ CỦA LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TRONG HỆ THỐNG ĐIỆN 1.1 Khái niệm - ƣới điện phân phối là một bộ phận của hệ thống điện.
Trong đ hệ thống bao gồm các nhà máy điện, các trạm biến áp, các đƣờng dây truyền tải và phân phối điện đƣợc nối với nhau thành hệ thống. - Hệ thống lƣới phân phối làm nhiệm vụ phân phối điện năng từ các trạm trung gian, các trạm khu vực hay thanh cái của nhà máy điện cấp điện cho phụ tải. Sơ đồ hệ thống điện 6 1.2 Phân loại lƣới điện phân phối trung áp Ngƣời ta thƣờng phân loại lƣới trung áp theo 3 dạng: - Theo đối tƣợng và địa bàn phục vụ: ƣới phân phối thành phố. ƣới phân phối nông thôn.
ƣới phân phối xí nghiệp. - Theo thiết bị dẫn điện: ƣới phân phối trên không. ƣới phân phối cáp ngầm. - Theo cấu trúc hình dáng: ƣới phân phối hở (hình tia) c phân đoạn, không phân đoạn.
ƣới phân phối kín vận hành hở. Hệ thống phân phối điện. - Do tầm quan trọng của lƣới điện phân phối, đặc biệt là lƣới điện phân phối trung áp nên lƣới phân phối trung áp đƣợc quan tâm nhiều nhất trong quy hoạch cũng nhƣ vận hành. - Để làm cơ sở xây dựng cấu trúc lƣới phân phối về mọi mặt cũng nhƣ trong quy hoạch và vận hành lƣới phân phối ngƣời ta đƣa ra các chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng lƣới phân phối.
Chất lƣợng lƣới phân phối đƣợc đánh giá trên 3 mặt: Sự phục vụ đối với khách hàng. Ảnh hƣởng tới môi trƣờng. Hiệu quả kinh tế đối với các doanh nghiệp cung cấp điện. - Các tiêu chuẩn đánh giá nhƣ sau: Chất lƣợng điện áp.
Độ tin cậy cung cấp điện. 7 Hiệu quả kinh tế (giá thành tải điện nhỏ nhất). Ảnh hƣởng đến môi trƣờng (cảnh quan, môi sinh, ảnh hƣởng đến đƣờng dây thông tin). - Trong các tiêu chuẩn trên, tiêu chuẩn thứ nhất và thứ hai liên quan trực tiếp đến điện năng gọi chung là chất lƣợng phục vụ của lƣới điện phân phối.3 Vai trò của lƣới điện phân phối - ƣới phân phối đ ng vai trò quan trọng đối với hệ thống điện và c nhiều đặc điểm đặc trƣng nhƣ: Trực tiếp cấp điện và đảm bảo chất lƣợng điện năng cho phụ tải (chủ yếu là điện áp).
Giữ vai trò rất quan trọng trong đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện cho phụ tải. C đến 98% điện năng bị mất là do sự cố và ngừng điện kế hoạch trong lƣới phân phối. Đặc biệt việc ngừng điện (sự cố hay kế hoạch) trên lƣới phân phối trung áp c ảnh hƣởng rất lớn đến các hoạt động kinh tế xã hội. Chi phí đầu tƣ xây dựng lƣới phân phối chiếm tỷ lệ lớn khoảng 50% của hệ thống điện (35% cho nguồn điện, 15% cho lƣới hệ thống và lƣới truyền tải).
Tổn thất điện năng trong lƣới phân phối lớn, chiếm (65 ÷ 70)% tổn thất toàn hệ thống. ƣới phân phối trực tiếp cung cấp điện cho các thiết bị điện nên ảnh hƣởng trực tiếp đến tuổi thọ, công suất và hiệu quả của các thiết bị điện. ƣới phân phối gần với ngƣời sử dụng điện do đ vấn đề an toàn điện cũng rất quan trọng.2 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LƢỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI 1.1 Phần tử của lƣới điện phân phối trung áp Các phần tử của lƣới điện phân phối trung áp bao gồm: 8 - Máy biến áp trung gian và máy biến áp phân phối. - Thiết bị dẫn điện.
- Thiết bị đ ng cắt và bảo vệ. - Thiết bị điều chỉnh điện áp. - Thiết bị đo lƣờng. - Thiết bị giảm tổn thất điện năng.
- Thiết bị nâng cao độ tin cậy. - Thiết bị điều khiển từ xa hoặc tự động. - Mỗi phần tử trên lƣới điện đều c các thông số đặc trƣng (công suất, điện áp định mức, tiết diện dây dẫn, điện kháng, điện dung, dòng điện cho phép, tần số định mức, khả năng đ ng cắt, .) đƣợc chọn trên cơ sở tính toán kỹ thuật. - Những phần tử c dòng công suất đi qua (máy biến áp, dây dẫn, thiết bị đ ng cắt, máy biến dòng, tụ bù, .