Chương 1. Tổng quan về sự phối hợp công tác giữa động cơ và chân vịt tàu thủy. Phân tích đánh giá sự làm việc của động cơ Mitsubishi 6UEC37LA khi lai chân vịt biến bước. Sự thay đổi các thông số công tác của động cơ Mitsubishi 6UEC37LA khi thay đổi bước chân vịt − Kết luận và kiến nghị 9 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 13 of 98.
SỰ PHỐI HỢP CÔNG TÁC GIỮA ĐỘNG CƠ VÀ CHÂN VỊT TÀU THỦY 1.1 Sức cản tàu thủy 1.1 Các loại tàu thủy hiện nay Theo loại hàng hóa hoặc theo phương thức bốc dỡ hàng, tàu có thể được phân loại như sau: Bảng 1. Các loại tàu thủy hiện nay Thể loại hàng Tên tàu Phân loại Viết tắt hóa Tăng két Tàu chở dầu Tàu dầu thô cỡ lớn VLCC Tàu dầu thô cực lớn ULCC Tàu chở dầu thành phẩm Tàu chở Gas Tàu chở khí thiên nhiên hóa lỏng LNG Tàu chở hóa chất Tàu chở khí hóa lỏng PLG Container Tàu container Tàu chở container Tàu Roll On - Roll off Hàng rời Tàu chở hàng rời Hàng lạnh Tàu chở hàng lạnh Tàu chở hàng đông lạnh Hành khách Phà Du thuyền 1.2 Vỏ tàu và sức cản vỏ tàu Vỏ tàu là một phần quan trọng của con tàu ảnh hưởng trực tiếp đến máy chính và chân vịt. 10 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 14 of 98. Các thông số cần quan tâm đến vỏ tàu: Chiều dài, chiều rộng, đường mớn nước và chiều cao thân tàu.
Sức cản vỏ tàu là phản lực của chân vịt để đẩy tàu di chuyển trong nước. Việc tính toán sức cản vỏ tàu đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế và lựa chọn máy chính. Sức cản của một con tàu bị ảnh hưởng bởi tốc độ tàu, hướng dịch chuyển và thân tàu. Tổng sức cản của con tàu được ký hiệu là R và do nhiều nguồn và có thể chia làm 3 nhóm chính: - Sức cản ma sát - Sức cản không khí - Các sức cản còn lại Ta nhận thấy rằng, sức cản do ma sát thì phụ thuộc vào diện tích của con tàu chìm dưới nước.
Còn sức cản do gió thì phụ thuộc vào diện tích thân tàu nằm trên mực nước. Theo quan điểm này thì sức cản không khí ảnh hưởng nhất định lên các tàu container chở lượng lớn container trên boong tàu. Khi tính toán sức cản vỏ tàu, người ta quan tâm đến thông số K được định nghĩa là lực mà áp suất động của nước với tốc độ của tàu V xuất hiện trên bề mặt bằng diện tích ướt của thân tàu. Bề mặt của bánh lái cũng được bao gồm trong khu vực ướt.
Công thức tính K được xác định như sau: ρ. As K= 2 Trong đó: - ρ: độ nhớt động học của nước - V: tốc độ tàu - As : diện tích ướt thân tàu 11 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 15 of 98.1 Sức cản ma sát Sức cản ma sát được ký hiệu là R F phụ thuộc vào diện tích ướt thân tàu As và hệ số CF. Ma sát vỏ tàu sẽ tăng theo thời gian do hà bám vào thân tàu, do vỏ tàu bị xâm thực, … Một nổ lực để tránh cho vỏ tàu không tăng hệ số ma sát CF là sử dụng sơn chống hà. Các loại sơn có chứa TBT (tributyl thiếc) là chất diệt khuẩn chính, rất độc hại, đã thống trị thị trường trong nhiều thập kỷ, nhưng lệnh cấm sử dụng TBT cho các ứng dụng mới từ ngày 1 tháng 1 năm 2003 và lệnh cấm hoàn toàn từ ngày 1 tháng 1 năm 2008, có thể liên quan đến việc sử dụng các lựa chọn thay thế mới và có thể là sơn chống bám bẩn trên nền đồng.
Khi tàu di chuyển trong nước thì sức cản ma sát tăng lên theo bình phương tốc độ tàu. Sức cản ma sát chiếm khoản 70% đến 90% sức cản của con tàu đối với tàu tốc độ thấp như (tàu chở hàng rời, tàu chở dầu) và đôi khi ít hơn 40% đối với tàu chở khách. Sức cản ma sát được xác định qua công thức sau: R F = K.2 Sức cản không khí Sức cản không khí ký hiệu là R A và có giá trị tỷ lệ thuận với bình phương tốc độ tàu và diện tích mặt cắt ngang của con tàu nằm phía trên đường mớn nước. Trong điều kiện thời tiết tốt thì sức cản không khí thường chiếm khoản 2% tổng sức cản của con tàu.
Sức cản không khí được xác định qua công thức sau: CA. CA = 2 Trong đó: - ρkk : độ nhớt động học của không khí - Akk : diện tích mặt cắt ngang của thân tàu phía trên mớn nước. 12 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 16 of 98.3 Các sức cản khác Các sức cản khác tác động lên con tàu là sức cản do sóng và sức cản do xoáy. Sức cản do sóng đề cập đến tổn thất năng lượng do sóng tạo ra trong quá trình đẩy tàu, trong khi kháng xoáy đề cập đến sự mất mát do sự phân tách dòng chảy tạo ra xoáy, đặc biệt là ở cuối đuôi tàu.
Sức cản do sóng ở tốc độ thấp tỷ lệ thuận với bình phương của tốc độ tàu, nhưng tăng nhanh hơn nhiều ở tốc độ cao hơn. Về nguyên tắc, điều này có nghĩa là một rào cản tốc độ được áp đặt, khi đó ta tăng thêm sức đẩy cho tàu cũng không dẫn đến tốc độ cao hơn vì tất cả năng lượng sẽ được chuyển thành năng lượng sóng. Sức cản này thường chiếm 8-25% tổng sức cản đối với tàu tốc độ thấp và tới 40-60% cho tàu cao tốc. Và được xác định qua công thức sau: R R = K.4 Tổng sức cản tác động lên con tàu Tổng sức cản của con tàu khi di chuyển với tốc độ V được xác định như sau: R T = 𝑅𝐹 + 𝑅𝐴 + R R Khi đó công suất cần thiết để di chuyển tàu có tốc độ V trong nước được xác định như sau: PE = V.3 Chân vịt tàu thủy Để di chuyển con tàu trong nước cần phải có một chân vịt, đôi khi là hai và trong trường hợp cần thiết thì tàu có nhiều chân vịt.
Lực đẩy T cần thiết của một con tàu di chuyển với tốc độ V thường lớn hơn tổng sức cản vỏ tàu R T vì lý do dòng chảy và các lý do khác. Chân vịt tàu thủy được chia thành hai nhóm chính sau: 13 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 17 of 98. - Chân vịt định bước (FP-propeller) - Chân vịt biến bước (CP-propeller) Chân vịt loại định bước được đúc trong một khối thống nhất và thường được làm bằng hợp kim đồng. Vị trí các cánh và bước chân vịt được cố định không thay đổi trong quá trình vận hành.
Điều này có nghĩa rằng, trong quá trình khai thác khi điều kiện thời tiết thay đổi thì đường cong đặc tính chân vịt sẽ thay đổi. Các loại chân vịt tàu thủy Chân vịt biến bước khi thiết kế có củ chân vịt lớn hơn so với chân vịt định bước bởi vì củ chân chân vịt biến bước phải có không gian để xoay cánh chân vịt.2 Đặc tính công tác của động cơ diesel lai chân vịt tàu thủy Khai thác hệ động lực tàu thủy được tiến hành trong các điều kiện khác nhau rất đa dạng được đặc trưng bởi các yếu tố khai thác do đó mà kèm theo sự thay đổi của các thông số công tác của động cơ cũng như của hệ động lực tàu thủy. Để đánh giá chất lượng làm việc của động cơ ở các chế độ khác nhau, người khai thác thường so sánh các thông số thu được trong các chế độ khai thác cụ thể với các thông số định mức của động cơ. 14 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 18 of 98.
Các thông số làm việc của động cơ trong khai thác được xác định bằng nhiều phương pháp khác nhau tùy thuộc vào động cơ chính và hệ động lực của con tàu đặc biệt đối với các thế hệ tàu đóng trong những năm gần đây, việc xác định các thông số công tác tương đối dễ dàng và thuật lợi. Đặc tính động cơ là hàm số biểu thị sự thay đổi một trong các thông số công tác chủ yếu của động cơ so với các chỉ tiêu công tác khác. Đặc tính của động cơ dùng để đánh giá tính kinh tế, kỹ thuật, an toàn tin cậy trong qúa trình công tác của động cơ. Đặc tính của Diesel tàu thủy thường được chia thành các loại sau: Đặc tính tốc độ; đặc tính phụ tải; đặc tính tổng hợp Trong đó đặc tính tốc độ bao gồm các loại đặc tính như sau: đặc tính ngoài, đặc tính chân vịt, đặc tính giới hạn … 1.1 Đặc tính ngoài Đặc tính ngoài là đặc tính biểu thị mối quan hệ giữa các chỉ tiêu công tác của động cơ với số vòng quay của nó khi lượng nhiên liệu cung cấp cho mỗi chu trình không thay đổi.
N 1 2 3 4 5 n(v/p) nmin nkt nđm nmax Hình 1. Các đường đặc tính ngoài của động cơ 15 Tng hp các án, khóa lun, tiu lun, chuyên và lun vn tt nghip i hc v các chuyên ngành: Kinh t, Tài Chính & Ngân Hàng, Công ngh thông tin document, khoa luan, tieu luan, 123doc, T 19 of 98. Như vậy, khi duy trì lượng cấp nhiên liệu trong một chu trình không thay đổi, đặc tính ngoài của động cơ là đường bật nhất và có một số dạng như sau: - Đặc tính ngoài giới hạn (1): biểu thị khả năng phát ra công suất của động cơ khi tay ga bơm cao áp ở vị trí cấp nhiên liệu cực đại.