MỞ ĐẦU Ngày nay dau mỏ là một trong những nguồn năng lượng quan trọng nhất trên thế giới. Dầu mỏ không những là một trong những nhiên liệu quan trọng nhất của xã hội hiện đại dùng để sản xuất điện và cũng là nhiên liệu của tất cả các phương tiện giao thông vận tải mà còn được sử dụng trong công nghiệp hóa dâu để sản xuất các chất dẻo và rất nhiều sản phẩm khác. Vì thé dau thường được ví như là "vàng đen". Đối với nhiều quốc gia xuất khẩu dâu lửa thì ngành công nghiệp khai thác dâu khí là xương sông cho một nền kinh tế.
Đối với nước ta, vai trò và ý nghĩa của dau mỏ ngày càng trở nên quan trọng trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Trong những năm qua dầu mỏ đã góp phân đáng kê vào ngân sách quốc gia, góp phan làm cân đôi hơn cán cân xuất nhập khẩu thương mại quốc té, tao nén su phat triển ôn định nước nha. Với sự ra đời của công nghiệp dau khí đã giúp chúng ta chủ động trong việc thu hút đâu tư trực tiếp, tiếp thu các công nghệ hiện đại của nước ngoài, giúp giải quyết việc làm, phát triển ngành nghề dịch vụ. Mỏ Nam Rồng — Đôi Mỗi có một vị trí quan trong trong những mỏ dau của Việt Nam.Hang năm, mỏ cung cấp cho đất nước tổng lượng dau khoảng 280 ngàn tan.
Tính cấp thiết của đề tài. Mỏ Nam Rong — Đồi Môi được đưa vào khai thác từ đầu năm 2010, các giếng được khai thác trong tang đá móng nứt nẻ, sử dụng Gaslift ngay từ khi đưa vào khai thác, hiện tại mỏ đang khai thác với 13 giéng. Theo dự kiến, phan trăm nước trung bình trong sản phẩm sẽ ở mức lên 1% khi khai thác đến năm thứ 7, nhưng hiện tại phân trăm nước trung bình đã lên đến hơn 30 % mặc dù chưa bơm ép nước để duy trì năng lượng via. Tình trạng ngập nước diễn ra sớm ở 9 trên 13 giếng khai thác.
Sản lượng dau khai thác suy giảm theo từng thang, gây ảnh hưởng đến sản lượng khai thác và tuổi đời của mỏ. Trên cơ sở thực tế hoạt động của mỏ, đặt ra nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát tìm nguyên nhân gây ngập nước của các giếng khai thác, đề xuất các giải pháp không chế sự ngập nước của các giếng, điều chỉnh chế độ khai thác dé tăng cường thu hồi dau, duy trì hoạt động ổn định của các giéng khai thác: đề xuất các phương án cho các giêng đưa vào khai thác ở những năm về sau. HVTH: Nguyễn Hoài Nam Luận văn thạc sĩ 2. Tình hình nghiên cứu đến đề tài luận văn.
Các mỏ dau trong đá móng nứt né được phát hiện từ dau thé kỷ XX va tập trung nhiều ở các nước ở Trung Động. Nhiều giải pháp kỹ thuật, công nghệ đã được nghiên cứu và đưa vào áp dụng tại các mỏ dau đã đem lại những kết quả rat lớn. Từ những năm 40 của thế kỷ XX công nghệ bơm ép nước, duy trì áp suất vỉa đã ra đời và áp dụng có hiểu quả cho các mỏ dau khí.công nghệ khai thác ở chế độ gazlift cũng góp phân đáng ké trong việc thu hồi các trữ lượng dau của các mỏ. Ở Việt Nam ngành dầu khí ra đời từ khi liên doanh Dau Khí Vietsovpetro được thành lập với mỏ dâu lớn Bạch Hồ và đặc biệt hiém gặp trên thê giới.Mỏ Bạch Hồ với thân dâu trong đá móng nứt né đã góp phần đáng kể cho nên kinh tế nước nhà.
Ở mỏ này nhiều công nghệ mới trong lĩnh vực dâu khí đã được áp dụng có hiệu quả và là kinh nghiệm quý báu cho việc tìm kiếm, thăm dò và đưa vào hoạt động các mỏ mới của Việt Nam. Công nghệ khai thác ở chế độ gazlift đã được áp dụng có hiệu quả ở tất các các đối tượng khai thác của mỏ Bạch Hồ và nhiều mỏ khác của Việt Nam.Công nghệ bơm ép nước duy trì áp suất via cũng đã được áp dụng ở mỏ Bạch Hồ và nhiều mỏ dau khác. Kết quả bơm ép nước tốt, thấy rõ ở mỏ Bạch Hồ. Ở mỏ Đông Nam Rồng việc bơm ép nước kém hiệu quả, mỏ làm việc ở chế độ suy thoái năng lượng.
Ở mỏ Sư Tử Đen việc bơm ép nước có kết quả hạn chế, nhiều giếng bị ngập nước. Cụ thể, ở giai đoạn đầu, mỏ Sư Tử Den — Tây Nam khai thác 7 giếng trong tang móng, chế độ khai thác ban đâu là suy giảm tự nhiên. Sau 7 tháng khai thác nước bắt đầu xuất hiện ở giéng B-P, sau đó nước xuất hiện tiếp ở A-P và E-P với tốc độ nhanh và đạt 100% chỉ sau vài tháng. Sau một năm việc bơm ép được tiễn hành nhằm tăng lượng dau thu hồi.
Do hàm lượng nước trong sản phẩm tăng nhanh khó kiểm soát nên lưu lượng bơm ép được điều chỉnh giảm dan. Mặc dù với lưu lượng bơm ép thấp nhưng áp suất via van ồn định và hàm lượng nước van tăng [9]. Đây là một van dé rất khó khăn của mỏ can giải quyết vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai thác và các biện pháp giải quyết với các mỏ lân cận trong tương lai. Ở Việt Nam vấn dé bơm ép nước, duy trì áp suất via của các mỏ trong đá móng nứt nẻ được các tác giả như Aresev E.
ở Vietsovpetro nghiên cứu. Các tac giả Việt Nam như Pham Quang Ngọc, Trương Công Tài, Bùi Văn Lâm ở Vietsovpetro cũng có nhiều nghiên cứu về bơm ép nước. Đặc biệt các tác giả Nguyễn Hữu Quang và cộng sự ở Viện Nghiên cứu hạt nhân Đà Lat đã sử dụng công nghệ động vị phóng xạ đánh dấu dé khảo sát sự vận 5 HVTH: Nguyễn Hoài Nam Luận văn thạc sĩ động của nước từ giếng bơm ép đến giếng khai thác. Công nghệ này đã được áp dụng ở nhiều mỏ của Việt Nam.
Mỏ Nam Rồng — Đôi Môi là mỏ mới, được đưa vào khai thác từ đầu năm 2010, những đặc trưng ngập nước của các giéng khai thác là xuất hiện sớm, áp suất via thấp, ngang băng áp suất thuỷ tĩnh. Những đặc điểm khá riêng biệt của mỏ Nam Rong — Đôi Môi chưa được nghiên cứu day đủ, chưa có những giải pháp kỹ thuật phù hop nhằm nâng cao năng lượng vỉa và tăng cường thu hồi dâu. Đề tài của bản luận văn đề cập đến van dé cap thiết của mỏ Nam Rồng - Đồi Môi, nghiên cứu khảo sát tìm nguyên nhân ngập nước sớm của các giếng khai thác va dé xuất những giải pháp kỹ thuật nâng cao sản lương dâu thu hồi. Mục tiêu nghiên cứu.
Nghiên cứu đặc trưng ngập nước của các giếng tại mỏ Nam Rông — Đồi Môi cụ thê như sau: 1. Nghiên cứu cấu trúc của thân dau đá móng. Cấu trúc mỏ (đá móng nứt nẻ, dai, rộng, áp suất, nhiệt độ. Nghiên cứu tình trạng hoạt động của các giếng ở thân dầu đá móng mỏ Nam Rồng — Đôi Môi.
Phân tích tình trạng hoạt động khai thác của toàn thân dau, tìm ra nguyên nhân gây ngập nước của các giếng. Dé xuất các giải pháp nhăm khống chế ngập nước trong sản phẩm, tăng cường thu hồi dâu. Cơ sở tài liệu. Để tiến hành phân tích và đánh giá tình hình ngập nước của các giéng khai thác trong tầng móng mỏ Nam Rồng - Đồi Môi, đã sử dụng các tài liệu địa chất, số liệu khai thác thực tế của mỏ; các tài liệu, báo cáo về những mỏ dầu khí trong khu vực bon trũng Cửu Long , có các điều kiện tương tự.
Tiến hành khảo sát những động thái hoạt động khai thác của mỏ, rút ra những điểm đặc trưng. + Tài liệu lấy từ thực tế hoạt động khai thác của mỏ Nam Rồng - Đôi Môi. Báo cáo khai thác ngày, tháng, quý, năm. + Tài liệu địa chất, câu trúc của mỏ.
Câu trúc địa chất + Tài liệu về các mỏ có câu trúc tương tự ở Việt Nam (Rông, Bạch hỗ, Sư tử đen) và các mỏ trên thê giới. + Số liệu thực tế về hoạt động của mỏ qua các năm, lưu lượng chất 6 HVTH: Nguyễn Hoài Nam Luận văn thạc sĩ + Lưu, hàm lượng nước trong sản phẩm, biéu đồ khai thác của từng giếng từ khi bat đầu đưa vào khai thác. + Các tài liệu khi tié n hành khảo sát giếng (Tài liệu đo PLT, MPLT, khảo sát chế độ làm việc của giêng. + Xử lí, tiến hành phân tích mẫu của các giếng khai thác dé xem nước kỹ thuật, nước rìa hay nước nước vỉa.
Phuong pháp nghiên cứu. Tổng hợp, kiểm soát số liệu khai thác mỏ. Số liệu về quá trình hoạt động của mỏ qua các giai đoạn Số liệu về sản lượng dâu khai thác Số liệu về tinh trạng ngập nước của các giếng khai thác Số liệu về áp suất via Số liệu về chỉ sô khí dau. Số liệu về quỹ giếng hoạt động Phân tích các sô liệu của mỏ Phân tích cấu trúc mỏ, cấu trúc địa chat.
Phân tích mô hình địa chat. Phân tích quỹ giéng. Phân tích số liệu khai thác dâu, khí, nước. Phân tích tình trạng kỹ thuật của từng giếng.
Khảo sát số liệu thực tế hoạt động khai thác của các mỏ có điều kiện gan vol mỏ Nam Rồng — Đôi Môi trong đá móng nứt nẻ như mỏ Rồng, Su Tử Den, Bạch hồ; rút ra đặc điểm chung và riêng v. Phân tích những giải pháp kỹ thuật, công nghệ đang áp dụng tại mỏ có phù hợp với thực tế không. Tìm ra nguyên nhân chính gây ngập nước của các giếng khai thác. Dé xuất các giải pháp nhăm hạn chế sự ngập nước, tăng cường thu hồi dâu cho phù hợp với điều kiện của mỏ.
+ Điều chỉnh chế độ khai thác của từng giếng. + Cách ly nước tầng sản phẩm (đồ cầu xi măng, bơm phụ gia .) + Chuyên khoảng làm việc của giếng + Chuyên đổi chế độ khai thác (tự phun— gaslift — gaslift chu ki) Xem xét khả năng bơm ép nước để duy trì năng lượng via đối với mỏ Nam Rồng — Đôi Môi. HVTH: Nguyễn Hoài Nam Luận văn thạc sĩ + Chuyển đổi những giếng khai thác ở vùng ria cạn kiệt dầu sang giếng bơm ép dé duy trì áp suất via, ép day dau lên nóc móng. + Xác lập nhịp độ thu hồi dâu hợp lí, không chế tỉ lệ nước trong sản pham ở mức thấp nhất.
Xem xét công nghệ đang áp dụng tại mỏ có phù hợp với thực tê không. Tìm ra nguyên nhân chính gây ngập nước của các giếng khai thác. Đề xuất các giải pháp nhăm hạn chê sự ngập nước, tăng cường thu hồi dâu cho phù hợp với điều kiện của mỏ. - _ Điều chỉnh chế độ khai thác của từng giếng.