chương 1 này, tác giả mong muốn giới thiệu được một cách ngắn gọn nhất, tường minh nhất các khái niệm của mạng Metro, lịch sử hình thành và phát triển của mạng Metro. Bên cạnh đó giới thiệu được một số công nghệ tiêu biểu được sử dụng nhiều trong mạng Metro cũng như các dịch vụ được khai thác và triển khai trên nền mạng Metro một cách chung nhất.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.00 28 CHƢƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH KIẾN TRÚC MẠNG TIÊU BIỂU 2. Mô hình mạng của Cisco. Chức năng của các thiết bị trong mạng [5,6].
Để hiểu rõ hơn mô hình mạng MEN của Cisco chúng ta xem xét vai trò của các thiết bị trong mạng: 2. NPE là thiết bị nằm giữa hệ thống lớp 3 trong lõi và hệ thống truy xuất lớp 2. Router 7609 sẽ đóng vai trò này trong hệ thống mạng MEN. NPE router thực hiện các nhiệm vụ sau: Cổng cung cấp các dịch vụ MPLS và IP.
Định nghĩa các dịch vụ EoMPLS. Lớp cung cấp dịch vụ VPN lớp 3. Chuyển mạch nội bộ cho các dịch vụ Ethernet. Quản lý nghẽn và lưu lượng.
P Router là thiết bị trng mạng lõi của nhà cung cấp dịch vụ (ISP) để thực hiện chuyển mạch nhãn MPLS. Mạng lõi của nhà cung cấp dịch vụ bao gồm nhiều P Router và NPE kết nối để cung cấp kết nối MPLS xuyên suốt. Trong hệ thống mạng MAN, các router 7609 cũng đảm nhận các chức năng P router. Chức năng chính của P router: Cung cấp các kết nối backbone tin cậy để kết nối các NPE.
Cung cấp không gian điều khiển có khả năng mở rộng cho các dịch vụ L2 VPN và MPLS VPN. Cho phép quản lý lưu lượng. Cân bằng tải qua nhiều đường MPLS.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. UPE là thiết bị nằm giữa hệ thống mạng của nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng.
UPE thông thường là một thiết bị lớp 2 đặt ở khách hàng nhưng thuộc quyền sở hữu và quản lý của nhà cung cấp dịch vụ. Trong hệ thống mạng MEN, các Switch 3750 sẽ giữ vai trò UPE. Chức năng chính của UPE là: Cung cấp nhiều UNI (User to Network Interface) để kết nối đến các CE (Customer Equipment) khách hàng. Xác định các dịch vụ Ethernet bằng cách sử dụng 802.
Điều khiển các chính sách quản lý dịch vụ. Cho phép điều khiển lưu lượng và nghẽn. Mô hình kết nối vật lý. Mô hình MEN của Cisco (LUAN.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.00 30 Hình trên mô tả mô hình mạng MEN tiêu biểu của Cisco bao gồm 3 router P đóng vai trò mạng Core MPLS, 3 router biên NPE, mỗi router biên NPE kết nối với 3 router UPE, từ các router UPE này thì các site của khách hàng mà đại diện là CE được nối vào.
Cụ thể các router P được kết nối với nhau qua đường GE hoặc 10GE và được đấu nối theo dạng RING, có thể là RING Ethernet thường hoặc RING RPR tùy theo nhu cầu và mô hình triển khai thực tế. Các router P này cùng chạy chung một giao thức định tuyến do nhà cung cấp quy định và đều chạy MPLS trên các giao diện kết nối trực tiếp nếu là MPLS Core và không cần nếu chúng đóng vai trò là một Core bình thường. Ngoài ra các router P còn cung cấp giao diện kết nối GE đến các Router biên là NPE. Các router biên NPE cung cấp kết nối GE xuống các router UPE, và các router UPE thì cung cấp các kết nối GE để kết nối uplink lên NPE và FE , GE hướng downlink xuống CE tại các site của khách hàng.
Giới thiệu một số Router của Cisco.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.00 31 Router 7609 có khả năng định tuyến ở lớp Internet. Nó cung cấp các bộ đệm thích hợp, các giao tiếp SONET/SDH, các giao thức định tuyến IP yêu cầu trong môi trường nhà cung cấp dịch vụ và đầu cuối khách hàng. Những chức năng nổi bật của 7609: Dung lượng chuyển mạch 720Gbps. Thực hiện chuyển tiếp gói lên đến 30Mpps.
Khả năng mở rộng cao. Đạt hiệu quả cao với các dịch vụ vận chuyển lớp 2 qua mạng lõi MPLS lớp 3. Hỗ trợ chất lượng dịch vụ IP từ đầu cuối đến đầu cuối. Hỗ trợ MPLS VPN ở lớp 2 và lớp 3.
Hỗ trợ kỹ thuật lưu lượng trên nền MPLS. Hỗ trợ chuyển mạch MPLS trong mạng Core của nhà cung cấp dịch vụ. Router 7609 cung cấp cho các nhà thiết kế và quản trị mạng một số lựa chọn về ứng dụng dựa trên mạng lõi MPLS ở lớp 3. Những ứng dụng đó có thể kết hợp lại với nhau theo nhu cầu của nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng.
Các ứng dụng bao gồm: VPN lớp 2 trên nền MPLS. VPN lớp 3 trên nền MPLS. Chất lượng dịch vụ (QoS). Kỹ thuật lưu lượng (TE-Traffic Engineering).
Router 7609 có 9 slot, mỗi slot có các chức năng khác nhau, trong đó slot 5, 6 dành riêng cho các card điều khiển (super engine). Các slot còn lại sử dụng cho các module và line card. Router 7609 có sử dụng các loại module sau: Module WS-SUP 720-3B: Đây là module cung cấp các chức năng quản lý hoạt động của router 7609. Các chức năng thực hiện trên phần cứng cho các (LUAN.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.00 32 ứng dụng chuyển tiếp IP, MPLS VPN lớp 2 và lớp 3, Ethernet over MPLS (EoMPLS) với QoS và các chức năng bảo mật.
WS-SUP720-3B có khung chuyển mạch với tổng dung lượng 720 Gbps, được phân bố tới mỗi slot 40Gbps (cho phép line card 4 port 10GE hay 48 port 10/100/1000Mbps). Hiện tại router 7609 sử dụng 2 module WS-SUP 720-3B trên 2 slot 5 và 6, trong đó slot 5 sẽ hoạt động còn slot 6 ở chế độ dự phòng. Module WS-X6148-GE-TX: cung cấp 48 port 1000Base-TX, sử dụng cáp UTP CAT 5e hoặc CAT 6. Module này cung cấp các port GE nối tới các CE của khách hàng.
Module WS-X6724-SFP: cung cấp 24 port GE LX/LH sử dụng module SFP và cáp quang đơn mode. Các port của module này được sử dụng làm các link cho UPE. Module OSM-2OC48/1DPT-SI cung cấp kết nối POS hoặc DPT. Module này có 2 port POS OC48.
Nếu mạng MEN dùng công nghệ RPR thì module này được cài đặt ở chế độ DPT (Dynamic Packet Transfer). Khi đó 2 port POS sẽ trở thành Side A và Side B của 1 port SRP. Trong hệ thống mạng MAN, Switch 3750 có thể giữ vai trò là các UPE. Cấu trúc phần cứng bao gồm : 24 port Ethernet 10/100/1000Mbps.
2 port SFP giao tiếp với khách hàng. 2 port SFP sử dụng cho đường uplink.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.00 33 Module SFP ( Small from –Factor) : Hình 2. Module SFP Có nhiệm vụ chuyển đổi tín hiệu từ điện sang tín hiệu quang đơn mode với tốc độ GE. Giao tiếp quang có dạng LC.
Đầu cắm LC. Một số dịch vụ tiêu biểu của Cisco [5,6]. Dịch vụ EWS (Ethernet Wire Service). Đây là dịch vụ cung cấp các kết nối điểm nối điểm giữa 2 site của khách hàng cho cả dữ liệu và thông tin điều khiển ở lớp 2.
Các site của khách hàng xem như trên cùng một mạng LAN. EWS là một tập con được định nghĩa bởi IETF (LUAN.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Tất cả khung dữ liệu được đóng gói vào 802.1q tag để truyền trong suốt qua mạng của nhà cung cấp dịch vụ. Ở dịch vụ này không có sự ghép kênh ở giao tiếp UNI, do đó sẽ cung cấp EVC (Ethernet Virtual Connection) cho mỗi UNI.
Với dịch vụ này, nhà cung cấp dịch vụ sẽ cấp cho khách hàng một VLAN-ID duy nhất. VLAN-ID này có thể khác nhau trên 2 phía của mạng Core, dữ liệu của khách hàng sẽ được chuyển tiếp (relay) thông qua hệ thống MPLS bằng kỹ thuật EoMPLS. CPE : Customer Premise Equipment IP : Internet Protocal MPLS : Multiprotocol Label Switching Hình 2. Dịch vụ EWS.
Dịch vụ ERS (Ethernet Relay Service). ERS là dịch vụ cung cấp cho khách hàng các kết nối điểm nối điểm giữa 2 site của khách hàng. Nhưng ở đây khác với dịch vụ EWS là chỉ chuyển dữ liệu, không chuyển các khung PDU điều khiển của CE (Customer Equiment). ERS cũng là một tập con được định nghĩa bởi IETF VPLS.
Dịch vụ này tương tự như dịch vụ Frame Relay, trong đó ERS dùng các VLAN ID được dùng để xác định các mạch ảo. Mỗi mạch ảo có thể kết thúc ở một điểm đầu xa khác. Nhiều mạch ảo có thể tạo trên cùng một cổng vật lý (UNI). Tuy VLAN ID được dùng để xác định mạch ảo, nhưng nó chỉ có giá trị nội bộ, không yêu cầu phải giống VLAN ID ở phía xa.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.00 35 PE : Provider Edge.
VC : Virtual Circuit VLAN : Virtual Local Area Network Hình 2. Dịch vụ ERS. Dịch vụ EMS (Ethernet Multipoint Service). EMS cung cấp dịch vụ VPN lớp 2, trong đó bao gồm nhiều site kết nối với nhau.
Các site ở các địa điểm vật lý khác nhau tham gia vào cùng một mạng LAN. Đây là dịch vụ băng thông cao tương thích với các ứng dụng yêu cầu băng thông từ trung bình đến cao. Cisco cung cấp EMS thông qua lõi 802.1q (Switched LAN) hoặc IP/MPLS. Dịch vụ EMS.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.
Dịch vụ ERMS (Ethernet Relay Multipoint Service). Dịch vụ này có các đặc tính tương tự như ERS. Dịch vụ ERMS bao gồm 2 loại dịch vụ P2MP (Point to Multipoint) và MP2MP (Multipoint to Multipoint) sử dụng cấu trúc VPLS. Các PDU điều khiển của CE không được chuyển tiếp qua mạng của nhà cung cấp dịch vụ.
Nhiều CE-VLAN có thể dùng ánh xạ tới một UNI. Tuy nhiên, các CE-VLAN không trong suốt mà nó được định nghĩa bởi nhà cung cấp dịch vụ. UNI: User Network Interface. Dịch vụ ERMS.
Dịch vụ L3 VPN. Trong dịch vụ này , mối kết nối từ CE đến NPE sẽ sử dụng một VLAN. Dịch vụ VPN L3 1 (LUAN.00 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Mô hình mạng của Siemens [8].
Vai trò của các thiết bị trong mạng. Bao gồm các thiết bị HiD6650, 6670 và 6680 có hỗ trợ cả MPLS và mạng Core chạy Ethernet thường. Đây là nơi tập trung tất cả các điểm cuối của mạng aggregation và các nhà cung cấp mạng IP, nhà cung cấp ứng dụng và là nơi kết nối giữa các mạng metro với nhau. HiD 66xx Mạng Core được yêu cầu hồi phục nhanh, hiệu năng tốt, tính mở rộng, mềm dẻo và dễ sử dụng.
Vì vậy yêu cầu đối với HiD 66xx là: Hiệu suất: Giao diện Ethernet tốc độ cao (lên tới 40Gbps), dung lượng chuyển mạch rất cao (160Gbps tới 320Gbps).