BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH NGUYỄN VĂN THANH NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ HÀN GIÁP MỐI MỘT PHÍA THÉP KHÔNG GỈ SUS 316 ỨNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO THÙNG CHỨA HÓA CHẤT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NAM ĐỊNH – NĂM 2021 BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT NAM ĐỊNH NGUYỄN VĂN THANH NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ HÀN GIÁP MỐI MỘT PHÍA THÉP KHÔNG GỈ SUS 316 ỨNG DỤNG TRONG CHẾ TẠO THÙNG CHỨA HÓA CHẤT Chuyên ngành: Kỹ thuật cơ khí Mã số: 8520103 LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC TS. VŨ VĂN BA Nam Định – Năm 2021 i LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan ngoại trừ các số liệu được trích dẫn từ tài liệu tham khảo thì nội dung còn lại là công trình nghiên cứu và tính toán của riêng tôi, các số liệu tính toán là trung thực và chưa từng được ai công bố. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Nam Định, ngày 10 tháng 10 năm 2021 Người cam đoan Nguyễn Văn Thanh ii LỜI CẢM ƠN Tác giả chân thành cảm ơn TS. Vũ Văn Ba đã tận tình hướng dẫn, tạo điều kiện về tài liệu và động viên tác giả trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành bản luận văn này. Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các Thầy cô trong Bộ môn Hàn, Khoa Cơ khí trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Nam Định, trường Cao đẳng cơ điện, xây dựng Việt Xô; T.s Nguyễn Hồng Thanh và Th.s Vũ Văn Đạt đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện. Tác giả cũng xin trân trọng cảm ơn trung tâm thực hành Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định đã tạo điều kiện cơ sở vật chất để tác giả thực hiện các thí nghiệm hoàn thành luận văn này! Tác giả luận văn Nguyễn Văn Thanh iii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC.iii DANH MỤC BẢNG.vii MỞ ĐẦU. Lý do chọn đề tài. Lịch sử nghiên cứu. Mục đích nghiên cứu. Nội dung nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.2 CHƯƠNG1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG NGHỆ HÀN THÉP KHÔNG GỈ. Tình hình nghiên cứu trong nước và nướcngoài. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài. Tình hình nghiên cứu trong nước. Tổng quan về phương pháp hàn thép không gỉ. Đặc điểm công nghệ hàn thép không gỉ, phạm vi ứng dụng của chúng. Các phương pháp hàn thép không gỉ thông dụng. Công nghệ hàn thùng chứa hóa chất. Lựa chọn công nghệ, thiết bị hàn, vật liệu hàn.19 CHƯƠNG 2: CÔNG NGHỆ HÀN MIG. Các thông số công nghệ. Cường độ dòng điện hàn. Lưu lượng khí bảo vệ. Đường kính dây hàn. Vận tốc hàn. Tầm với điện cực (độ nhú của điện cực).Thiết bị hàn MIG thép không gỉ.Vật liệu hàn. Khí bảo vệ. Dây hàn phụ. Ảnh hưởng của chế độ hàn MIG tới quá trình hình thành mối hàn khi hàn giáp mối một phía thép không gỉ. Các dạng dịch chuyển kim loại lỏng vào bể hàn [4]. Ảnh hưởng của dòng điện hàn. Ảnh hưởng của điện áp hồ quang. Ảnh hưởng của tầm với điện cực. Ảnh hưởng của tốc độ hàn. Ảnh hưởng của góc nghiêng điện cực. Ảnh hưởng của khí bảo vệ. Ảnh hưởng của kỹ thuật hàn. Ảnh hưởng của dòng xung. Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến chất lượng mối hàn.40 Kết luận chương 2.41 CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ẢNH HƯỞNG CỦA CHẾ ĐỘ HÀN ĐẾN CHẤT LƯỢNG LIÊN KẾT HÀN GIÁP MỐI 1 PHÍA THÉP KHÔNG GỈ SUS 316 . Mục đích nghiên cứu thực nghiệm. Phương pháp thực nghiệm. Quy hoạch thực nghiệm. Đối tượng nghiên cứu. Xây dựng mô hình bài toán ảnh hưởng của chế độ hàn đến chất lượng mối hàn giáp mối thép không gỉ SUS 316. Xác định các thông số đầu vào. Thông số đầu ra. Mối quan hệ toán học giữa thông số đầu vào với thông số đầu ra. Xây dựng quy trình hàn sơ bộ cho thép không gỉ SUS 316. Kim loại cơ bản.Vật liệu hàn. Thiết bị hàn. Thiết kế mối ghép hàn. Chế độ hàn MIG.Quy hoạch thực nghiệm xác định ảnh hưởng của chế độ hàn MIG đến chất lượng liên kết hàn giáp mối một phía thép không gỉ SUS 316. Tính toán, mô phỏng trường ứng suất trong liên kết hàn bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Mô hình hóa và mô phỏng số liên kết hàn giáp mối một phía thép không gỉ SUS 316. Mô phỏng quá trình hàn trên phần mềm Sysweld. Mô phỏng số quá trình hàn MIG thép không gỉ SUS 316. Mô phỏng số. Kết quả mô phỏng. Hàn thực nghiệm hàn MIG thép không gỉ SUS 316. Kết quả thực nghiệm.Kiểm tra cơ tính.83 Kết luận chương 3.91 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN. Các kết quả thu được. Kết luận và kiến nghị. 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO.96 vi DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT Kí hiệu/ STT Ý nghĩa chữ viết tắt 1 KLCB Kim loại cơ bản 2 KLMH Kim loại mối hàn 3 HAZ Vùng ảnh hưởng nhiệt 4 Ih Cường độ dòng điện hàn 5 Uh Điện áp hàn 6 Vh Vận tốc hàn Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với 7 MIG (GMAW) điện cực nóng chảy (Metal Inert Gas) Hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với 8 TIG (GTAW) điện cực không nóng chảy (Tungsten Inert Gas) Hàn hồ quang que hàn thuốc bọc (Submerged 9 SMAW(MMA) Metal Arc Welding) 10 PAW Hàn hồ quang plasma 11 Ar Khí bảo vệ argon 12 He Khí bảo vệ heli 13 AC Dòng điện xoay chiều 14 DC Dòng điện một chiều 15 B Bề rộng mặt lồi mối hàn 16 H Chiều cao mặt lồi mối hàn 17 b Bề rộng mặt đáy của mối hàn 18 h Chiều cao mặt đáy của mối hàn vii DANH MỤC BẢNG Bảng 1.Cơ tính thép không gỉ sus 316;sus 316l; sus 316h. Thành phần hóa học thép không gỉ sus 316. Thành phần hóa học của các loại thép không gỉ sử dụng làm thùng chứa hóa chất . Thành phần hóa học dây hàn ER316 theo AWS A5. Các thông số tham khảo khi hàn trên thép carbon. Các thông số hàn trên Inox ( hợp kim thấp). Các que hàn phụ dùng trong hàn thép không gỉ. Bảng trực giao L9.Error! Bookmark not defined. Giá trị thông số công nghệ trong thực nghiệmError! Bookmark not defined.Cơ tính thép không gỉ sus 316.Error! Bookmark not defined. Thành phần hóa học thép không gỉ sus 316Error! Bookmark not defined. Thành phần hóa học dây hàn ER316 theo AWS A5.9Error! Bookmark not defined.Thông số kĩ thuật của máy DIGITECH 400 PULSED và bộ cấp dây TA4 .Error! Bookmark not defined.Trang thiết bị phụ trợ và bảo hộ lao động .Error! Bookmark not defined. Mô hình nguồn nhiệt theo Goldak.Error! Bookmark not defined.Error! Bookmark not defined. Thông số mô phỏng.Error! Bookmark not defined. Chế độ hàn thực nghiệm và hình ảnh mối hàn đạt được . Error! Bookmark not defined.Hệ số ngấu và kích thước, hình dạng của các mẫu hàn theo chế độ khác nhau.Error! Bookmark not defined. Bảng kết quả tính toán dữ liệu.Error! Bookmark not defined.Ảnh hưởng của các thông số đến hệ sốngấu của sản phẩm theo ANOVA .Error! Bookmark not defined.Cơ tính hợp kim thép không gỉ Sus 316 .Error! Bookmark not defined.Kết quả thử kéo các mẫu hàn.Error! Bookmark not defined. Bảng kết quả tính toán dữ liệu.Error! Bookmark not defined.Ảnh hưởng của các thông số đến cơ tính của sản phẩm theo ANOVA .Error! Bookmark not defined. ix DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ Hình 1.1- Quá trình hàn khí. Ứng dụng của hàn khí. Sơ đồ nguyên lý phương pháp hàn hồ quang que hàn thuốc bọc. Sơ đồ nguyên lý phương pháp hàn TIG. Sơ đồ nguyên lý phương pháp hàn MIG. Sơ đồ mỏ hàn hàn hồ quang plasma. Bồn chứa hóa chất, xăng dầu… được làm từ thép sus 316. Các dạng dịch chuyển kim loại vảo bể hàn, [15]. Súng hàn MIG thép không gỉ.3 Máy hàn MIG thép không gỉ. Bình chứa khí Ar. Đồng hồ giảm áp Ar. Các kích thước đặc trưng của mối hàn. Quá trình dịch chuyển dạng cầu. Dịch chuyển dạng phun. Dịch chuyển dạng nhỏ giọt. Hình dạng mối hàn và ảnh hưởng của cường độ dòng điện hàn. Đồ thị quan hệ giữa cường độ dòng điện hàn với vận tốc cấp dây điện cực và đường kính dây điện cực. Đồ thị quan hệgiữa tầm với điện cực với cường độ dòng điện hàn, vận tốc cấp dây và đường kính dây điện cực [18] .Góc nghiêng mỏ hàn khi hàn giáp mối. Ảnh hưởng của khí bảo vệ đến hình dáng, kích thước mối hàn.Ảnh hưởng của dòng hàn đến chiều sâu ngấu. Máy hàn Mig thép không gỉ. Mối ghép hàn thép không gỉ. Đồ gá kẹp phôi tạo mối ghép hàn. Sơ đồ kẹp phôi hàn và vị trí mỏ hàn. Mô hình nguồn nhiệt hàn MIG. Giới hạn chảy của không gỉ SUS 316. Hệ số dẫn nhiệt của không gỉ SUS 316. Hệ số giãn nở nhiệt của không gỉ SUS 316. Khối lượng riêng của không gỉ SUS 316. Nhiệt dung riêng của không gỉ SUS 316. Mô đun Young của không gỉ sus 316.Vùng chia lưới và kiểu lưới. Vị trí gá kẹp khi mô phỏng. So sánh vùng nóng chảy giữa mô phỏng và thực nghiệm. Sự biến thiên nhiệt độ tại các node trên bề mặt. Hình dạng vũng hàn. Biến dạng tổng. Biến dạng theo phương X. Phân bố ứng suất dư Von mises. Phân bố ứng suất dư theo phương X. Phân bố ứng suất dư theo phương Y. Vị trí các đường lấy kết quả ứng suất dư. Ứng suất dư Von mises lấy theo 3 vị trí. Mẫu thử kéo theo AWS D1. Máy thử kéo nén vạn năng. Giai đoạn biến dạng đàn hồi. Giai đoạn biến dạng dẻo.Error! Bookmark not defined. Giai đoạn phá hủy liên kết.Error! Bookmark not defined. Lý do chọn đề tài Ngày nay cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thì hàng loạt các vật liệu mới đã ra đời. Cho đến nay vật liệu được sử dụng trong các ngành là rất đa dạng về chủng loại và tính công nghệ. Cùng với đó nhu cầu của con người về năng suất, chất lượng và tính thẩm mỹ của sản phẩm ngày càng được nâng cao. Thép không gỉ hiện đang được ứng dụng rộng rãi trong xây dựng, hàng không và đặc biệt là công nghiệp hóa chất. Vì vậy ngành công nghệ hàn cũng phải nghiên cứu để tìm ra những công nghệ nhằm đáp ứng thực tế đó. Kết quả là hàng loạt công nghệ hàn ra đời, trong đó có công nghệ hàn MIG thép không gỉ từng bước được áp dụng rộng rãi trong và ngoài nước. Quá trình hàn MIG thép không gỉ có các ưu điểm: thời gian duy trì hồ quang dài, tốc độ đắp lớn, không bị tổn thất đầu mẩu que hàn nhiều so với hàn hồ quang tay; dễ tự động hóa; mức độ bắn tóe rất thấp. Với các ưu điểm của mình thì công nghệ hàn MIG thép không gỉ ngày càng được áp dụng rộng rãi trong thực tiễn.
Tổng quan nghiên cứu
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, thép không gỉ đã trở thành vật liệu không thể thiếu trong nhiều ngành công nghiệp như xây dựng, hàng không và đặc biệt là công nghiệp hóa chất. Thép không gỉ SUS 316 với khả năng chống ăn mòn vượt trội được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo thùng chứa hóa chất, thiết bị y tế, và các thiết bị chịu môi trường khắc nghiệt. Tuy nhiên, công nghệ hàn thép không gỉ SUS 316, đặc biệt là hàn giáp mối một phía bằng công nghệ MIG (Metal Inert Gas), vẫn còn nhiều thách thức do yêu cầu cao về chất lượng mối hàn và tính ổn định của quá trình hàn.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá ảnh hưởng của các thông số công nghệ hàn MIG đến hệ số ngấu và cơ tính của mối hàn giáp mối một phía trên thép không gỉ SUS 316 dày 6 mm, từ đó đề xuất bộ thông số chế độ hàn tối ưu nhằm ứng dụng hiệu quả trong sản xuất thùng chứa hóa chất. Nghiên cứu được thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định trong năm 2021, tập trung vào việc mô phỏng trường nhiệt độ, ứng suất và biến dạng bằng phần mềm Sysweld kết hợp với thực nghiệm hàn và kiểm tra cơ tính.
Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc nâng cao chất lượng mối hàn, giảm biến dạng và ứng suất dư, góp phần tăng tuổi thọ và độ an toàn cho các thiết bị chứa hóa chất. Đồng thời, việc xác định chính xác các thông số hàn MIG giúp tăng năng suất, giảm chi phí sản xuất và mở rộng ứng dụng công nghệ hàn MIG trong ngành cơ khí chế tạo.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên các lý thuyết và mô hình sau:
-
Lý thuyết hàn hồ quang điện cực nóng chảy (GMAW/MIG): Giải thích nguyên lý tạo hồ quang giữa điện cực nóng chảy và vật hàn trong môi trường khí trơ, ảnh hưởng của các thông số như cường độ dòng điện, điện áp, tốc độ hàn đến quá trình truyền kim loại và hình thành mối hàn.
-
Mô hình truyền nhiệt và ứng suất trong hàn: Sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để mô phỏng trường nhiệt độ, ứng suất dư Von Mises và biến dạng trong mối hàn giáp mối một phía thép SUS 316, giúp dự đoán các vùng chịu ứng suất cao và biến dạng lớn.
-
Khái niệm hệ số ngấu và cơ tính mối hàn: Hệ số ngấu phản ánh chiều sâu thâm nhập của mối hàn, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền liên kết. Cơ tính mối hàn được đánh giá qua các chỉ tiêu như độ bền kéo, độ giãn dài và độ cứng.
Các khái niệm chính bao gồm: cường độ dòng điện hàn (Ih), điện áp hàn (Uh), tốc độ hàn (Vh), lưu lượng khí bảo vệ, đường kính dây hàn, tầm với điện cực, và góc nghiêng mỏ hàn.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết, mô phỏng và thực nghiệm:
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập từ tài liệu chuyên ngành, tiêu chuẩn hàn AWS A5.9, các bảng thông số kỹ thuật máy hàn MIG, và số liệu thực nghiệm tại Trung tâm thực hành Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định.
-
Phương pháp phân tích: Áp dụng quy hoạch thực nghiệm Taguchi để thiết kế thí nghiệm, xác định ảnh hưởng của các thông số công nghệ hàn MIG đến chất lượng mối hàn. Mô phỏng quá trình hàn bằng phần mềm Sysweld để phân tích trường nhiệt độ, ứng suất và biến dạng.
-
Cỡ mẫu và chọn mẫu: Thực nghiệm được tiến hành trên các mẫu thép SUS 316 dày 6 mm với các tổ hợp thông số hàn khác nhau, đảm bảo tính đại diện và độ tin cậy của kết quả.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2021, bao gồm giai đoạn tổng quan lý thuyết, thiết kế và thực hiện thí nghiệm, mô phỏng số, phân tích kết quả và đề xuất quy trình hàn.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Ảnh hưởng của cường độ dòng điện hàn: Khi tăng cường độ dòng điện từ 100A lên 180A, chiều sâu ngấu mối hàn tăng khoảng 25%, đồng thời tốc độ đắp kim loại cũng tăng, giúp cải thiện độ bền kéo của mối hàn lên đến 570 N/mm². Tuy nhiên, cường độ quá cao gây bắn tóe nhiều và làm bề mặt mối hàn lồi, giảm tính thẩm mỹ.
-
Ảnh hưởng của điện áp hàn: Điện áp hàn trong khoảng 22-26V được xác định là phù hợp để duy trì hồ quang ổn định, giảm rỗ khí và tăng độ mịn của mối hàn. Điện áp thấp dưới 20V làm mối hàn hẹp, ngấu kém, trong khi điện áp cao trên 28V gây bắn tóe và biến dạng lớn.
-
Tác động của tốc độ hàn: Tốc độ hàn từ 200 đến 250 mm/phút ảnh hưởng trực tiếp đến kích thước vũng hàn và chiều sâu ngấu. Tăng tốc độ hàn làm giảm chiều sâu ngấu khoảng 15%, nhưng giúp giảm biến dạng và ứng suất dư trong mối hàn.
-
Ảnh hưởng của lưu lượng khí bảo vệ: Lưu lượng khí Argon 14-19 lít/phút được khuyến nghị để bảo vệ vùng hàn hiệu quả, giảm rỗ khí và oxy hóa. Lưu lượng thấp dưới 10 lít/phút gây rỗ khí, trong khi lưu lượng quá cao trên 25 lít/phút tạo dòng khí xoáy, hút không khí vào vùng hàn.
Thảo luận kết quả
Kết quả thực nghiệm và mô phỏng cho thấy sự phối hợp tối ưu giữa các thông số cường độ dòng điện, điện áp, tốc độ hàn và lưu lượng khí bảo vệ là yếu tố quyết định chất lượng mối hàn MIG trên thép SUS 316. Sự gia tăng cường độ dòng điện và điện áp làm tăng nhiệt lượng hồ quang, giúp kim loại nóng chảy sâu hơn, phù hợp với yêu cầu mối hàn chịu tải cao trong thùng chứa hóa chất.
So sánh với các nghiên cứu quốc tế, kết quả phù hợp với báo cáo của các tác giả nghiên cứu hàn MIG trên thép không gỉ Austenitic, đồng thời khẳng định tính ưu việt của công nghệ MIG so với các phương pháp hàn truyền thống như TIG hay SMAW về năng suất và chất lượng mối hàn.
Việc mô phỏng trường nhiệt độ và ứng suất dư bằng phần mềm Sysweld giúp dự đoán chính xác vùng ảnh hưởng nhiệt (HAZ) và ứng suất tập trung, từ đó đề xuất các biện pháp kiểm soát biến dạng và nứt mối hàn. Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ quan hệ giữa cường độ dòng điện và chiều sâu ngấu, bảng phân tích ANOVA xác định mức độ ảnh hưởng của từng thông số, cũng như biểu đồ phân bố ứng suất dư Von Mises trên mẫu hàn.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tối ưu hóa chế độ hàn MIG: Áp dụng cường độ dòng điện trong khoảng 140-180A, điện áp 22-26V, tốc độ hàn 200-250 mm/phút và lưu lượng khí Argon 14-19 lít/phút để đạt chất lượng mối hàn tối ưu. Thời gian áp dụng: ngay trong giai đoạn sản xuất thùng chứa hóa chất.
-
Đào tạo kỹ thuật viên hàn: Tổ chức các khóa đào tạo chuyên sâu về công nghệ hàn MIG, kỹ thuật điều chỉnh thông số và kiểm soát chất lượng mối hàn cho đội ngũ thợ hàn tại các cơ sở sản xuất. Mục tiêu nâng cao tay nghề trong vòng 6 tháng.
-
Ứng dụng mô phỏng số: Sử dụng phần mềm Sysweld để mô phỏng và dự đoán ứng suất, biến dạng trước khi thực hiện hàn thực tế, giúp giảm thiểu khuyết tật và tăng độ bền mối hàn. Chủ thể thực hiện là phòng nghiên cứu và phát triển kỹ thuật.
-
Kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt: Áp dụng quy trình kiểm tra cơ tính mối hàn (kéo, uốn, va đập) và kiểm tra hình thái mối hàn bằng phương pháp không phá hủy (NDT) để đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Thời gian thực hiện liên tục trong quá trình sản xuất.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Kỹ sư và chuyên gia công nghệ hàn: Nghiên cứu giúp hiểu rõ ảnh hưởng của các thông số hàn MIG đến chất lượng mối hàn thép không gỉ SUS 316, từ đó áp dụng hiệu quả trong thiết kế và sản xuất.
-
Doanh nghiệp sản xuất thiết bị công nghiệp hóa chất: Áp dụng quy trình hàn tối ưu để nâng cao độ bền, giảm chi phí sửa chữa và tăng tuổi thọ thiết bị chứa hóa chất.
-
Giảng viên và sinh viên ngành kỹ thuật cơ khí: Tài liệu tham khảo quý giá cho các khóa học về công nghệ hàn, mô phỏng kỹ thuật và vật liệu kim loại.
-
Phòng nghiên cứu và phát triển vật liệu: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực nghiệm và mô phỏng để phát triển vật liệu hàn mới, cải tiến công nghệ hàn tự động.
Câu hỏi thường gặp
-
Công nghệ hàn MIG có ưu điểm gì so với TIG và SMAW?
Hàn MIG có năng suất cao hơn, dễ tự động hóa, ít bắn tóe và tạo mối hàn mịn, sạch hơn. Ví dụ, tốc độ hàn MIG có thể đạt 250 mm/phút, trong khi TIG thường thấp hơn nhiều. -
Tại sao chọn thép không gỉ SUS 316 cho thùng chứa hóa chất?
SUS 316 có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường axit và chứa clorua, phù hợp với yêu cầu khắt khe của ngành hóa chất, đảm bảo an toàn và độ bền lâu dài. -
Các thông số hàn MIG ảnh hưởng thế nào đến chất lượng mối hàn?
Cường độ dòng điện và điện áp quyết định chiều sâu ngấu và hình dạng mối hàn; tốc độ hàn ảnh hưởng đến biến dạng và ứng suất dư; lưu lượng khí bảo vệ đảm bảo vùng hàn không bị oxy hóa và rỗ khí. -
Phần mềm Sysweld được sử dụng như thế nào trong nghiên cứu?
Sysweld mô phỏng trường nhiệt độ, ứng suất và biến dạng trong quá trình hàn, giúp dự đoán các vùng có nguy cơ nứt và biến dạng, từ đó tối ưu hóa quy trình hàn trước khi thực hiện thực tế. -
Làm thế nào để kiểm soát biến dạng và ứng suất dư trong mối hàn?
Bằng cách điều chỉnh các thông số hàn như tốc độ hàn, cường độ dòng điện và áp dụng các biện pháp làm mát, cũng như sử dụng mô phỏng để dự đoán và điều chỉnh quy trình hàn phù hợp.
Kết luận
- Luận văn đã đánh giá thành công ảnh hưởng của các thông số công nghệ hàn MIG đến hệ số ngấu và cơ tính mối hàn giáp mối một phía thép không gỉ SUS 316 dày 6 mm.
- Mô phỏng số bằng phần mềm Sysweld kết hợp với thực nghiệm giúp xác định chính xác trường nhiệt độ, ứng suất và biến dạng trong mối hàn.
- Bộ thông số hàn tối ưu gồm cường độ dòng điện 140-180A, điện áp 22-26V, tốc độ hàn 200-250 mm/phút và lưu lượng khí Argon 14-19 lít/phút được đề xuất để nâng cao chất lượng mối hàn.
- Nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất thùng chứa hóa chất, giảm chi phí và tăng độ bền thiết bị trong ngành công nghiệp hóa chất.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai áp dụng quy trình hàn trong sản xuất thực tế và mở rộng nghiên cứu cho các loại thép không gỉ khác nhằm đa dạng hóa ứng dụng công nghệ hàn MIG.
Hãy áp dụng những kết quả nghiên cứu này để nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất trong lĩnh vực chế tạo thép không gỉ.