Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ chế truyền thông và xây dựng công cụ phân tích xử lý số liệu internet trên thông tin trên thông tin liên lạc vệ tinh địa tĩnh

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu nghiên cứu cơ chế truyền thông và xây dựng công cụ phân tích xử lý số liệu internet trên thông tin, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Công nghệ thông tin

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2012

89
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thông Tin Liên Lạc Vệ Tinh Địa Tĩnh Hiện Nay

Hệ thống thông tin liên lạc vệ tinh đã phát triển vượt bậc trong những thập kỷ gần đây. Chúng cho phép trao đổi thông tin ở bất kỳ đâu trên thế giới. Các dịch vụ đa dạng bao gồm dân sự, quốc phòng, an ninh, hàng không, hàng hải và khai thác thăm dò. Dù mới ứng dụng từ những năm 60, hệ thống này đã phát triển mạnh mẽ về số lượng và chất lượng. Nhiều quốc gia phát triển có khoảng 50-60 vệ tinh các loại. Việt Nam hiện có hai vệ tinh địa tĩnh trên quỹ đạo: Vinasat-1 (132°E) và Vinasat-2 (131.8°E). Các hệ thống vệ tinh này đang được kết nối với mạng cố định và di động mặt đất, tăng cường khả năng truyền thông. Một trong những hệ thống nổi bật nhất là hệ thống thông tin liên lạc vệ tinh địa tĩnh.

1.1. Giới Thiệu Chung Về Thông Tin Liên Lạc Vệ Tinh

Vệ tinh được phóng vào vũ trụ để khuếch đại sóng vô tuyến nhận từ các trạm mặt đất và phát lại sóng này đến các trạm khác. Vệ tinh nhân tạo này được gọi là vệ tinh thông tin. Từ mặt đất, người ta phân biệt vệ tinh theo quỹ đạo: quỹ đạo thấp và quỹ đạo địa tĩnh. Vệ tinh quỹ đạo địa tĩnh bay quanh Trái Đất một vòng mất 24 giờ, trùng với chu kỳ quay của Trái Đất, do đó nó dường như đứng yên khi quan sát từ mặt đất. Việc sử dụng vệ tinh địa tĩnh mang lại nhiều lợi thế về phạm vi phủ sóng và tính ổn định.

1.2. Ưu Điểm Của Truyền Thông Vệ Tinh Địa Tĩnh So Với Truyền Thống

Thông tin vệ tinh địa tĩnh nổi bật với khả năng đa truy nhập và vùng phủ sóng rộng. Chỉ cần 3 vệ tinh là có thể phủ sóng toàn cầu, cung cấp dải thông rộng. Hệ thống ổn định, chất lượng cao và có khả năng thông tin băng rộng. Nó có thể phục vụ nhiều dịch vụ khác nhau như thoại, phi thoại, thăm dò địa chất, định vị toàn cầu và các mục đích quốc phòng, an ninh. Truyền thông vệ tinh hiệu quả về kinh tế cho thông tin đường dài và xuyên lục địa, có khả năng quảng bá rộng lớn trên mọi địa hình. Các thiết bị phát sóng chỉ cần công suất nhỏ, và năng lượng mặt trời có thể cung cấp điện cả ngày lẫn đêm.

II. Thách Thức Trong Cơ Chế Truyền Thông Vệ Tinh Địa Tĩnh

Mặc dù có nhiều ưu điểm, thông tin liên lạc vệ tinh địa tĩnh cũng đối mặt với một số thách thức đáng kể. Khoảng cách truyền dẫn xa gây ra sự hấp thụ và suy hao lớn sóng vô tuyến điện ở tầng điện ly và khí quyển, đặc biệt trong mưa. Ảnh hưởng của tạp âm lớn cũng là một vấn đề. Giá thành lắp đặt hệ thống và chi phí phóng vệ tinh lên quỹ đạo rất cao, và vẫn có rủi ro. Thời gian sử dụng của vệ tinh có hạn, và việc bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp rất khó khăn. Do đường đi tín hiệu vô tuyến qua vệ tinh địa tĩnh khá dài (hơn 70.000 km), từ điểm phát đến điểm nhận sẽ có thời gian trễ đáng kể.

2.1. Suy Hao Tín Hiệu Và Ảnh Hưởng Của Thời Tiết Trong Truyền Thông Vệ Tinh

Khoảng cách truyền dẫn xa là một trong những thách thức lớn nhất đối với truyền thông vệ tinh. Sóng vô tuyến điện bị hấp thụ và suy hao lớn ở tầng điện ly và khí quyển, đặc biệt là trong điều kiện thời tiết xấu như mưa. Điều này đòi hỏi các hệ thống phải có khả năng bù đắp suy hao tín hiệu để đảm bảo chất lượng truyền thông ổn định. Việc thiết kế anten và sử dụng các kỹ thuật điều chế phù hợp có thể giúp giảm thiểu ảnh hưởng của suy hao tín hiệu.

2.2. Chi Phí Lắp Đặt Và Bảo Trì Hệ Thống Vệ Tinh Địa Tĩnh

Chi phí ban đầu để phóng một vệ tinh lên quỹ đạo là rất cao, và vẫn có rủi ro thất bại. Ngoài ra, việc bảo trì, sửa chữa và nâng cấp vệ tinh cũng rất khó khăn do vị trí của chúng trong không gian. Thời gian sử dụng của vệ tinh có hạn, và sau khi hết tuổi thọ, chúng cần được thay thế bằng các vệ tinh mới. Điều này đòi hỏi các nhà khai thác vệ tinh phải có kế hoạch tài chính dài hạn để đảm bảo hoạt động liên tục của hệ thống.

2.3. Độ Trễ Latency Trong Thông Tin Liên Lạc Vệ Tinh Địa Tĩnh

Độ trễ là một vấn đề quan trọng trong thông tin liên lạc vệ tinh địa tĩnh do khoảng cách truyền dẫn xa. Tín hiệu phải đi qua một quãng đường dài từ trạm mặt đất lên vệ tinh và trở lại, gây ra một độ trễ đáng kể. Điều này có thể ảnh hưởng đến các ứng dụng yêu cầu thời gian thực, như thoại và trò chơi trực tuyến. Các kỹ thuật như nén dữ liệu và tối ưu hóa giao thức truyền thông có thể giúp giảm thiểu độ trễ.

III. Giải Pháp Phân Tích Dữ Liệu Internet Từ Vệ Tinh Địa Tĩnh

Nghiên cứu đặc điểm và phân tích dữ liệu đăng ký được từ thông tin liên lạc vệ tinh. Xây dựng công cụ phân tích các giao thức truyền theo mô hình TCP/IP với các số liệu đăng ký được từ thông tin liên lạc vệ tinh địa tĩnh. Xây dựng công cụ xử lý ra bản rõ trên số liệu đăng ký được. Điều này cho phép chúng ta hiểu rõ hơn về cách dữ liệu được truyền qua vệ tinh và có thể tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống.

3.1. Ứng Dụng TCP IP Trong Truyền Thông Vệ Tinh Địa Tĩnh

Mô hình TCP/IP đóng vai trò quan trọng trong việc truyền dữ liệu qua vệ tinh địa tĩnh. Nghiên cứu các giao thức TCP/IP, đặc biệt là cách chúng được điều chỉnh để phù hợp với các đặc tính của kênh truyền vệ tinh, là rất quan trọng. Điều này bao gồm việc tối ưu hóa kích thước gói tin, quản lý tắc nghẽn và giảm thiểu độ trễ. Ví dụ, chuẩn Frame Relay được ứng dụng để đảm bảo chất lượng truyền dẫn.

3.2. Xây Dựng Công Cụ Phân Tích Giao Thức Truyền Thông

Việc xây dựng một công cụ phân tích giao thức truyền thông là cần thiết để hiểu rõ hơn về cách dữ liệu được truyền qua vệ tinh. Công cụ này phải có khả năng phân tích các gói tin TCP/IP, xác định các loại dữ liệu được truyền và đo lường hiệu suất của hệ thống. Điều này cho phép các nhà khai thác vệ tinh phát hiện các vấn đề tiềm ẩn và tối ưu hóa hiệu suất của hệ thống. Phân tích số liệu với giao thức truyền HDLC, PPP, ETHERNET và FrameRelay là những ví dụ điển hình.

IV. Ứng Dụng Thực Tế Của Thông Tin Liên Lạc Vệ Tinh Địa Tĩnh

Các ứng dụng của thông tin liên lạc vệ tinh địa tĩnh rất đa dạng và quan trọng. Chúng bao gồm các dịch vụ truyền hình số phân giải cao (HDTV), phát thanh số, dịch vụ ISDN qua mạng mặt đất hoặc trực tiếp đến thuê bao DTH qua trạm VSAT. Vệ tinh cũng rất thích hợp cho các phương thức truyền tin đa điểm đến đa điểm, điểm đến đa điểm (cho dịch vụ quảng bá) hay đa điểm đến một điểm trung tâm HUB (cho dịch vụ thu thập số liệu). Ngoài ra, thông tin vệ tinh còn được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng quốc phòng, an ninh và các dịch vụ khẩn cấp.

4.1. Truyền Hình Số Và Phát Thanh Qua Vệ Tinh Địa Tĩnh

Thông tin liên lạc vệ tinh địa tĩnh là một phương tiện quan trọng để truyền hình số phân giải cao (HDTV) và phát thanh số đến các khu vực xa xôi hoặc khó tiếp cận. Khả năng phủ sóng rộng và băng thông lớn của vệ tinh cho phép truyền tải các chương trình chất lượng cao đến hàng triệu người xem. Dịch vụ DTH (Direct To Home) là một ví dụ điển hình về ứng dụng này.

4.2. Ứng Dụng Trong Quốc Phòng An Ninh Và Dịch Vụ Khẩn Cấp

Thông tin vệ tinh đóng một vai trò quan trọng trong các ứng dụng quốc phòng, an ninh và dịch vụ khẩn cấp. Chúng cung cấp một phương tiện truyền thông đáng tin cậy và an toàn trong các tình huống khẩn cấp, chẳng hạn như thiên tai hoặc xung đột vũ trang. Khả năng hoạt động độc lập với cơ sở hạ tầng mặt đất giúp vệ tinh trở thành một tài sản quý giá trong các tình huống này. Ví dụ như xử lý được dịch vụ email, bản ảnh và dịch vụ thoại một cách nhanh chóng.

4.3. Triển Vọng Phát Triển IoT qua Vệ Tinh Địa Tĩnh

Kết nối IoT qua vệ tinh địa tĩnh mở ra một kỷ nguyên mới cho việc thu thập và truyền tải dữ liệu từ các thiết bị phân tán rộng khắp. Điều này đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực như nông nghiệp thông minh, quản lý tài sản từ xa và giám sát môi trường. Vệ tinh có thể cung cấp kết nối cho các thiết bị IoT ở những khu vực mà không có kết nối mạng truyền thống.

V. Hướng Nghiên Cứu Tương Lai Cho Truyền Thông Vệ Tinh Địa Tĩnh

Nghiên cứu tiếp tục về các kỹ thuật mới để tăng hiệu quả sử dụng băng thông, giảm độ trễ và tăng cường bảo mật trong truyền thông vệ tinh địa tĩnh. Phát triển các hệ thống vệ tinh linh hoạt và có khả năng tái cấu hình để đáp ứng nhu cầu thay đổi của người dùng. Khám phá các ứng dụng mới của thông tin vệ tinh trong các lĩnh vực như Internet of Things (IoT), xe tự hành và thực tế ảo.

5.1. Kỹ Thuật Tăng Hiệu Quả Sử Dụng Băng Thông Trong Truyền Thông Vệ Tinh

Việc tăng hiệu quả sử dụng băng thông là một ưu tiên hàng đầu trong nghiên cứu truyền thông vệ tinh. Các kỹ thuật như nén dữ liệu tiên tiến, điều chế đa mức và đa truy nhập hiệu quả hơn có thể giúp truyền tải nhiều dữ liệu hơn trên cùng một băng thông. Điều này đặc biệt quan trọng khi nhu cầu về băng thông ngày càng tăng.

5.2. Tăng Cường Bảo Mật Truyền Thông Vệ Tinh

Bảo mật là một yếu tố quan trọng trong truyền thông vệ tinh, đặc biệt là đối với các ứng dụng quân sự, chính phủ và thương mại nhạy cảm. Các kỹ thuật mã hóa mạnh mẽ, xác thực người dùng và phát hiện xâm nhập có thể giúp bảo vệ dữ liệu khỏi các cuộc tấn công mạng. Nghiên cứu về các giao thức bảo mật mới và các giải pháp phần cứng bảo mật là rất quan trọng.

04/06/2025
Luận văn thạc sĩ nghiên cứu cơ chế truyền thông và xây dựng công cụ phân tích xử lý số liệu internet trên thông tin trên thông tin liên lạc vệ tinh địa tĩnh

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan về thông tin liên lạc vệ tinh địa tĩnh. Chương 2: Đa truy nhập trong hệ thống thông tin liên lạc vệ tinh. Chương 3: Chương trình ứng dụng (Trình bày các giao thức truyền thông theo mô hình TCP/IP. Các kết quả phân tích và xử lý đối với số liệu đăng ký được trên thông tin liên lạc vệ tinh).

TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.tinh - 14 - Chƣơng 1. TỔNG QUAN VỀ THÔNG TIN LIÊN LẠC VỆ TINH ĐỊA TĨNH 1. Giới thiệu chung về TTLL vệ tinh địa tĩnh 1. Đặc điểm thông tin vệ tinh địa tĩnh Sau khi được phóng vào vũ trụ dùng cho thông tin vệ tinh, vệ tinh sẽ khuyếch đại sóng vô tuyến điện nhận được từ các trạm mặt đất và phát lại sóng vô tuyến điện đến các máy ở trạm mặt đất khác.

Loại vệ tinh nhân tạo như vậy gọi là vệ tinh thông tin. Khi quan sát từ mặt đất, sự di chuyển của vệ tinh theo quỹ đạo bay người ta thường phân vệ tinh làm hai loại: Vệ tinh quỹ đạo thấp và vệ tinh quỹ đạo địa tĩnh. Hình 1-1: Quỹ đạo các vệ tinh Vệ tinh quỹ đạo địa tĩnh: là vệ tinh được phóng lên quỹ đạo tròn ở độ cao khoảng 36.000km so với đường kính xích đạo. Vệ tinh này bay xung quanh trái đất 1 vòng mất 24 giờ.

Do chu kỳ bay của vệ tinh bằng chu kỳ quay của Trái đất và cùng hướng (hướng Đông), bởi vậy vệ tinh dường như đứng yên khi quan sát từ mặt đất. Nói tới thông tin vệ tinh, chúng ta phải kể đến các ưu điểm nổi bật của nó so với các hệ thống thông tin khác như sau: + Có khả năng đa truy nhập. + Vùng phủ sóng của vệ tinh khá rộng, chỉ cần 3 vệ tinh địa tĩnh thì có thể phủ sóng toàn cầu; dải thông rộng. + Ổn định cao, chất lượng và khả năng thông tin băng rộng.

+ Hệ thống truyền tin vệ tinh có thể phục vụ nhiều dịch vụ khác nhau: Thoại, phi thoại, thăm dò địa chất, định vị toàn cầu, …, phục vụ các mục đích quốc phòng an ninh. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.tinh - 15 - + Hiệu quả kinh tế cao cho thông tin đường dài, xuyên lục địa. Có khả năng quảng bá rộng lớn cho mọi loại địa hình. + Các thiết bị phát sóng dùng trong hệ thống thông tin vệ tinh chỉ cần công suất bé, còn thiết bị điện tử đặt trên vệ tinh có thể tận dụng năng lượng mặt trời để cung cấp điện cả ngày lẫn đêm.

Sóng vô tuyến điện phát đi từ một vệ tinh trên quỹ đạo địa tĩnh có thể bao phủ 1/3 toàn bộ bề mặt quả đất. Bởi vậy các trạm mặt đất thuộc vùng đó có thể liên lạc với bất kỳ một trạm mặt đất nào thuộc vùng phủ sóng thông qua vệ tinh thông tin. Do khả năng phủ sóng rộng lớn nên vệ tinh rất thích hợp cho các phương thức truyền tin đa điểm đến đa điểm, điểm đến đa điểm (cho dịch vụ quảng bá) hay đa điểm đến một điểm trung tâm HUB (cho dịch vụ thu thập số liệu). Bên cạnh khả năng phủ sóng rộng lớn, băng tần rộng của hệ thống vệ tinh rất thích hợp với các dịch vụ quảng bá hiện tại như truyền hình số phân giải cao HDTV (High Definition Television), phát thanh số hay dịch vụ ISDN thông qua một mạng mặt đất hoặc trực tiếp đến thuê bao DTH (Direct To Home) thông qua trạm VSAT(Very Small Aperture Terminal).

Cuối cùng do sử dụng phương tiện truyền dẫn qua giao diện vô tuyến cho nên hệ thống thông tin vệ tinh là rất thích hợp cho khả năng cấu hình lại nếu cần thiết. Các công việc triển khai mạng mới, loại bỏ các trạm cũ hoặc thay đổi tuyến đều có thể thực hiện dễ dàng, nhanh chóng với chi phí thực hiện tối thiểu. Kỹ thuật sử dụng một vệ tinh chung cho nhiều trạm mặt đất và việc tăng hiệu quả sử dụng của nó tới cực đại gọi là đa truy nhập. Tuy nhiên thông tin vệ tinh có những nhược điểm quan trọng: - Khoảng cách truyền dẫn xa nên sóng vô tuyến điện bị hấp thụ và suy hao lớn ở tầng điện ly và khí quyển đặc biệt trong mưa, ảnh hưởng của tạp âm lớn.

- Giá thành lắp đặt hệ thống, kinh phí ban đầu để phóng một vệ tinh lên quỹ đạo là rất cao, tốn kém nhưng xác suất rủi ro vẫn có thể tồn tại. - Thời gian sử dụng hạn chế, khó bảo dưỡng, sửa chữa và nâng cấp. - Do đường đi của tín hiệu vô tuyến truyền qua vệ tinh địa tĩnh khá dài (hơn 70.000 km) nên từ điểm phát đến điểm nhận sẽ có thời gian trễ đáng kể. Trong thực tế vệ tinh luôn có sự chuyển động tương đối đối với mặt đất, dù là vệ tinh địa tĩnh nhưng vẫn có một sự dao động nhỏ.

Điều này buộc trong hệ thống phải có các trạm điều khiển nhằm giữ vệ tinh ở một vị trí nhất định. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.tinh - 16 - Thêm nữa do các vệ tinh bay trên quỹ đạo cách rất xa mặt đất với tổng chiều dài từ đường lên và đường xuống là trên 70.000Km thì thời gian truyền trễ là đáng kể = 1/4 giây mặc dù tốc độ truyền sóng là rất cao 300.000Km/s cho nên việc truyền sóng giữa các trạm phải chịu sự suy hao lớn, bị ảnh hưởng của các yếu tố thời tiết và phải đi qua nhiều loại môi trường khác nhau. Chi phí phóng vệ tinh là rất cao cho nên nói chung các vệ tinh có khả năng hạn chế. Bù lại, các trạm mặt đất phải có khả năng làm việc tương đối mạnh nên các thiết bị phần lớn đều đắt tiền, nhất là chi phí cho anten lớn (Một anten có đường kính 18m giá khoảng 5-7 triệu USD).

Các vệ tinh bay trong không gian cách xa mặt đất, năng lượng chủ yếu dùng cho các động cơ phản lực điều khiển là các loại nhiên liệu lỏng. Lượng nhiên liệu dự trữ này không thể quá lớn vì khả năng của các tên lửa đẩy có hạn và phụ thuộc vào kích thước vệ tinh. Nếu vệ tinh đã dùng hết lượng nhiên liệu này thì chúng coi như hết khả năng sử dụng và vì thế tuổi thọ của vệ tinh nói chung thường thấp hơn so với các thiết bị thông tin mặt đất khác. Việc khôi phục vệ tinh hoạt động trở lại hết sức tốn kém và phức tạp nên trên thực tế người ta thường thay thế bằng một vệ tinh hoàn toàn mới.

Cấu trúc tổng quát hệ thống truyền tin vệ tinh Cấu trúc khái quát của một hệ thống vệ tinh gồm: - Phân đoạn không gian (space segment) - Phân đoạn mặt đất (ground segment) Đường hướng từ trạm mặt đất phát đến vệ tinh được gọi là đường lên. Đường vệ tinh đến trạm mặt đất gọi là đường xuống. Hình 1-2: Cấu hình khái quát một hệ thống thông tin vệ tinh TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Phân đoạn không gian Phân đoạn không gian của một hệ thống thông tin vệ tinh bao gồm vệ tinh cùng các thiết bị đặt trong vệ tinh và hệ thống các trang thiết bị đặt trên mặt đất để kiểm tra theo dõi và điều khiển hành trình của vệ tinh (cả hệ thống bám, đo đạc và điều khiển).

Bản thân vệ tinh bao gồm hai phần: phần tải (payload) và phần thân nền vệ tinh (platform). Phần tải bao gồm hệ thống các anten thu/phát và tất cả các thiết bị điện tử phục vụ cho việc truyền dẫn và xử lý tín hiệu qua vệ tinh. Phần thân nền vệ tinh bao gồm các hệ thống phục vụ cho phần tải vệ tinh hoạt động như cấu trúc vỏ, khung vệ tinh, nguồn cung cấp điện, … Các sóng được truyền từ trạm mặt đất lên vệ tinh được gọi là tuyến lên (uplink). Vệ tinh thu các sóng từ tuyền lên, xử lý, biến đổi tần số, khuếch đại và truyền các sóng vô tuyến đó trở về trạm mặt đất gọi là tuyến xuống (downlink).

Các bộ phát đáp được đặt trong vệ tinh để thu tín hiệu từ tuyến lên, biến đổi tần số, khuếch đại công suất và truyền trở lại tuyến xuống. Vệ tinh trong trường hợp này đóng vai trò một trạm trung chuyển tín hiệu giữa các trạm mặt đất và được xem như là một nút của mạng với hai chức năng chính: - Khuếch đại các sóng mang thu được từ tuyến lên để sử dụng cho việc truyền lại trên tuyến xuống. - Thay đổi tần số sóng mang (giữa thu và phát) nhằm tránh một phần công suất phát tác động trở lại phía đầu vào đầu thu. Ngoài hai nhiệm vụ chủ yếu trên, thông thường vệ tinh còn có một số chức năng khác tùy thuộc vào tính chất của vệ tinh.

Bộ khuếch Bộ khuếch Bộ chuyển đổi xuống đại công Tín hiệu từ Bộ lọc đại tạp âm Bộ lọc suất đèn Tuyến tuyến lên thông thấp thấp thông thấp sóng chạy xuống BPF LNA BPF TWTA Anten thu Anten phát 6 GHz 4 GHz LO Bộ dao động nội Hình 1-3: Sơ đồ khối chức năng của một bộ phát đáp đơn giản Phần tải của vệ tinh viễn thông được đặc trưng bởi các thông số kỹ thuật sau: - Dải tần công tác TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.tinh - 18 - - Số lượng bộ phát đáp - Độ rộng dải thông qua mỗi bộ phát đáp - Phân cực sóng của tuyến lên và tuyến xuống - Vùng phủ sóng yêu cầu. Băng tần phân bổ cho bộ phát đáp của vệ tinh có thể từ vài trăm MHz đến vài chục GHz, thường được chia thành các băng tần con. Phân đoạn mặt đất Phân đoạn mặt đất gồm tất cả các trạm mặt đất của hệ thống và chúng thường được kết nối với các thiết bị của người sử dụng thông qua các mạng mặt đất. Các trạm mặt đất được phân loại tùy thuộc vào kích cỡ trạm và loại hình dịch vụ.

Hình 1-4: Sơ đồ khối chức năng của một trạm mặt đất đơn giản 1. Nguyên lý thông tin liên lạc vệ tinh địa tĩnh Nguyên lý hoạt động của hệ thống thông tin vệ tinh có thể được tóm tắt: Tại đầu phát trạm mặt đất, tín hiệu băng tần cơ bản BB (BaseBand) như: tín hiệu thoại, video, telex, fax,… được điều chế lên thành trung tần IF (Intermediate Frequency) sau đó được đổi lên thành cao tần RF (Radio Frequency) nhờ bộ đổi tần tuyến lên U/C (Up Coverter), rồi được bộ khuếch đại công suất HPA (High Power Amplifier) khuếch đại lên mức công suất cao và đưa ra anten phát lên vệ tinh. Tín hiệu cao tần từ trạm mặt đất phát truyền dẫn qua không gian tự do tới anten thu của vệ tinh đi vào bộ khuếch đại, sau đó được đổi tần, khuếch đại công suất rồi phát xuống trạm mặt đất thu qua anten phát. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ