CHƯƠNG 1: TONG QUAN 1. Giới thiệu co cầu cam Globoidal Hiện nay, trong cuộc sống hàng ngày máy móc chúng ta sử dụng là sự hợp thành của nhiều bộ phận. Mỗi bộ phan lại chia thành những bộ phận nhỏ hon. Chi tiết máy được xem là phần hợp thành nhỏ nhất của máy và bộ phận máy.
Chi tiết máy thường được chia làm 2 loại: chi tiết máy có công dụng chung và chi tiết máy đặc biệt (có công dụng riêng). Chi tiết máy có công dụng chung bao gồm các loại sau: © Các chỉ tiết máy truyền động như: bánh rang, dai, xích, trục vít,. e Các chi tiết máy ghép như: then, đỉnh tán, mối hàn. e Các chi tiét máy đỡ và nôi như: trục, ô lăn, ô trượt, khớp nôi.
Ngoài ra còn có vỏ, giá máy, lò xo,. Trong các chi tiệt máy truyện động như trên, cơ cầu trục vít — bánh vít có nhiều ưu điềm noi trội như : e Ty sô truyện lớn. e Làm việc êm. e Có kha năng tự hãm.
e Độ chính xác động học cao. Bên cạnh đó cơ câu này vân còn tôn tại một sô nhược điêm : e Hiệu suất thấp do có vận tốc trượt lớn (ma sát lớn). e Vật liệu chê tạo bánh vít băng kim loại màu dé giảm ma sát nên dat tiên. Qua đó chúng ta thấy nếu có thể tìm ra biện pháp giảm ma sát (nhược điểm lớn nhất) cho bộ truyền này thì sẽ càng phát huy được các ưu điểm vốn có khiến cho nó càng tối ưu hơn và có thé ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực.
Một trong những biện pháp đó chính là biến đôi ma sát trượt trong bộ truyền trục vít — bánh vít thành ma sát lăn bang cách thay thé các răng trên bánh vit băng các 6 trụ xoay (nhờ kết cau 6 bi) Trang 10 | mà trong các tài liệu tiếng Anh, bộ truyền có kết cấu như vậy được gọi chung là co cầu cam Globoidal. Cam Globoidal là một cơ cau truyền động có hiệu suất cao, thường được sử dụng để truyền động quay gián đoạn hoặc chuyển động tịnh tiến. Ở nước ngoài đã có hàng loạt các sản phẩm máy móc sử dụng cơ cau này, trong khi đó nước ta van còn chưa nghiên cứu, ứng dụng nhiều cơ cau này. Hiện nay cơ cau cam Globoidal đã được đưa vào sản xuất đại trà cụ thể là sử dụng trong sản phẩm bàn quay tròn phân độ gián đoạn.
Để bộ truyền này ngày càng được ứng dụng rộng rãi hơn trong quá trình truyền động thì chúng ta cần phải nghiên cứu tìm hiểu về các đặc tính, thông số của nó, từ đó có thể thiết kế và lựa chọn bộ truyền phù hợp với từng mục đích sử dụng. Motor Bàn xoay Hình 1. Bàn quay tròn phân độ gián đoạn Cơ cau cam Globoidal gồm có 2 thành phan chính là cam globoidal và đĩa xoay, trong đó trục xoay của 2 thành phần này vuông góc nhau và không cùng nằm trên một mặt phăng. Phía ngoài đĩa xoay là các con lăn được phân bố đều với các hình dang khác nhau như trụ đều, hyperboloid hoặc hình cau.
Chuyên động của cơ cấu này luôn bị ràng buộc bởi 2 điểm tiếp xúc giữa các đường ren với các con lăn. Cơ cầu này cũng rat dé hình dung vi chúng tương tự như bộ truyền trục vít - bánh vít giảm tốc trong đó cam globoidal là trục vít và đĩa xoay là bánh vit. Tính năng quan trọng nhất của cơ cau Trang 11 | này là khả năng điều chỉnh khoảng cách giữa các trục một cách dễ dàng. Khi đường ren có dạng hình nón kết hợp với các con lăn phân bố đều trên đĩa xoay, khe hở ăn khớp sẽ rất nhỏ, gần như băng 0.
Đây là một đặc tính tuyệt vời trong trường hợp cơ câu phải hoạt động ở tôc độ cao nhưng vân phải đảm bảo được độ chính xác. Cơ cau cam Globoidal với con lăn hình trụ đều là một cơ cau truyền động liên tục, trong đó trên thân cam globoidal có nhiều đường ren xoăn và trên đĩa xoay có các con lăn hướng tâm phân bố đều trên vòng tròn phía ngoài được sắp xếp sao cho trục của chúng vuông góc với nhau từng đôi một. Các đường ren và con lăn có mối tương tác tuyến tính với nhau, quy luật chuyền động của các con lăn được qui định bởi hình dạng của các đường ren. Các con lăn hình trụ được bố trí đều trên vòng tròn phân độ.
Khi cam globoidal quay với vận tốc góc không đối, các con lăn sẽ lăn dọc theo bề mặt của các ren và làm quay đĩa xoay theo một góc nhất định. Nếu tôn tại khe hở giữa chi tiết dẫn động (cam globoidal) và chi tiết bị động (đĩa xoay) thì không thể tránh khỏi việc sinh ra lực va đập. Đối với cam răng con lăn, các con lăn được phân bố đều trên chu vi của đĩa xoay và bề mặt của các ren có dạng côn. Vì vậy, lực va đập có thể được triệt tiêu băng cách giảm khoảng cách giữa các trục dau vào và trục dau ra.
Quy luật vận hành của cam (Cam handling) sẽ quyết định hướng xoay của trục đầu ra, có 2 loại: cam phải và cam trái như hình bên dưới. Trang 12 | R:Right Handling Cam Hình 1. Quy luật vận hành của cam Cơ cau cam globoidal có kha năng truyền động khá êm dịu vì chúng được thiết kế đặc biệt để giảm thiểu rung động. xr ` 90° T - Ø eee ¬ Smooth _ stopping XS fe S Smooth -Ð starting OQ fae] -—~- = Poa 4 ỉ 0° KC.
Go 4#8?°sx Cam shaft rotation angle 315° 360° (Time) Hình 1. Góc xoay tương ứng giữa một loại cam va ban xoay Cơ cầu cam Globoidal được sử dung rộng rãi trong ngành công nghiệp. So với các loại cam khác, co cau cam globoidal có nhiêu lợi thê, chăng hạn như: câu trúc nhỏ gọn, công suât tải cao, tiêng ôn, độ rung thâp và độ tin cậy cao. Chúng được sử dụng rộng rãi trong các máy công cụ, dây chuyên lap ráp tự động, máy chê biên giây, may đóng gói và nhiều thiết bị sản xuất tự động.
Xét về khía cạnh hình học, cam globoidal là một trong những cơ cầu cam phức tạp nhất. Mục đích quan trọng nhất khi mô hình hóa các cơ cấu cam globoidal là thể Trang 13 | hiện được các bê mặt làm việc của chúng. Bê mặt làm việc của cam globoidal là bê mặt tiêp xúc của các ren trên thân cam với con lăn. Những bê mặt nay kha phức tạp do đó rất khó khăn để mô tả chúng một cách chính xác.
Có 2 loại cơ cầu cam Globoidal: s* Loại thứ nhất là cam Globoidal nhưng chỉ có duy nhất một rãnh trên bé mặt và con lăn sẽ di chuyển theo rãnh này khi cam chuyển động. Loại này lại được chia ra thành 2 dạng: dạng lỗi (Convex cam) và dạng lõm (Concave cam) (Hình 1. Những dạng này thường được sử dụng khi chỉ yêu cầu con lăn dịch chuyển một góc nhỏ. Follower (a) Convex cam (b) Concave cam Hình 1.
Cơ câu cam Globoidal có duy nhất một rãnh trên bề mặt * Loại thứ hai trên thân cam Globoidal có một hay nhiều đường ren. Loại này còn được gọi là cơ cầu cam răng con lăn (roller gear cam) hoặc là bộ truyền Ferguson. Với loại này hai bề mặt của đường ren luôn tiếp xúc với con lăn (dạng hình trụ đều, hình cầu hoặc hình nón) trên đĩa xoay. Đĩa xoay này có thé chuyến động liên tục xung quanh trục của nó hoặc xoay ngắt quãng.
Hình 6 bên dưới chỉ ra hai dạng của loại thứ hai nay: cam globoidal lốm với đĩa xoay dao động (Oscillating follower) và cam globoidal lốm với đĩa xoay rovonve phan độ (Indexing turret follower). Những đường ren trên loại này trông giống như ren hoặc cánh vì thế đôi khi chúng còn được gọi là cam globoidal loại ren hoặc loại cánh. Trang 14 | Cam Cam Roller Roller Follower Follower (a) Oscillating follower (b) Indexing turret follower. Cơ cau cam Globoidal có một hay nhiều đường ren Đên nay, đã có một sô công trình nghiên cứu tìm cách đê mồ tả chính xác các bê mặt tiếp xúc của bộ truyền này bằng nhiều phương pháp khác nhau.
Một số thông số hình học cơ bản của cơ cầu cam Globoidal dụng %ỎØ * Goc ap lực \. Hướng chuyên __„«=“ động của con lăn — Điểm ăn khớp Phân cắt ngang của con lan trong Theo hướng chiều Cua mũi tên mat phát triên chi có duy nhât một con lăn Hình 1. Một số thông số cơ bản của cơ cầu cam Globoidal Trang 15 | Sẽ thuận lợi hơn trong việc tính toán góc áp lực của đường cong ăn khớp trước khi tính bán kính của nó: @ = arctan T2] r Bán kính cong của đường cong ăn khớp dugc tinh theo công thức sau: o " 1.1) Trong đó: e w = f(u) là hàm qui luật chuan của cam. ® a= góc chuyên vi dau vào (góc quay của cam).
e £ = góc chuyên vi dau ra tính từ mặt chuân. B = B,+Bw ah _ B Pa A _ ap B. e A =Góc quay của cam ứng voi | chu kỳ ăn khớp e B= Góc quay của đĩa xoay ứng với | chu kỳ ăn khớp e Bo = Góc tính từ mặt chuẩn tới khi con lăn bắt đầu chuyển động (được tính theo hướng chuyển động). Nếu mặt chuẩn năm phía sau vi trí bắt đầu chuyển động thi By âm.
e C= khoảng cách vuông góc tính từ trục cam đến trục đĩa xoay. e F= khoảng cách tính từ tâm đĩa xoay đến điểm ăn khớp (tâm của con lăn trong mặt phát triển). e Re = bán kính cong của đường cong ăn khớp. e r= khoảng cách vuông góc tính từ trục cam đến điểm ăn khớp, tính theo công thức : r= C—F.cosổ Bán kính của đường cong ăn khớp sẽ được tính bằng cách nghịch đảo công thức 8.20 và bán kính cong của biên dạng cam ăn khớp sẽ được tính bằng cách cộng thêm hay trừ bán kính con lăn đi.
Nếu kết quả là dương thì đường cong có dạng u còn nếu âm thì có dạng n, tương tự như mặt cong quy ước. Trang 16 | Điều kiện ăn khớp liên tục: B.i > 360°] với i là số con lăn 3. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước Với việc áp dụng cơ cầu cam øloboidal trong các lĩnh vực ô tô, NC, điện tử,.thì yêu cầu đối với các sản phẩm hiện nay như sức bên, độ tin cậy và nhiều tiêu chí khác đều cao hon so với trước đây. Ví du, cơ cau cam globoidal được sử dụng rộng rãi trong mảng lắp ráp di động của dây chuyên sản xuất ô tô của BMW va VW.