CHƯƠNG 1: TONG QUAN POLYMER NHAY CẢM VỚI MOI TRƯỜNG MICELLE - POLYMER NHAY NHIET DO 1.1 Polymer nhạy cảm với môi trường (Polymer thông minh) [1-5] 1.1 Giới thiệu về polymer nhạy môi trường Polymer nhạy cảm với môi trường hay còn gọi là polymer thông minh là những polymer có khả năng đáp ứng bởi các kích thích dù là rất nhỏ của môi trường bên ngoai. Chúng đáp ứng với các thay đổi thuộc tính rộng, nhạy đối với sự thay đối môi trường trong các điều kiện vật lý, hóa học hoặc sinh học. Chúng có thé biến đổi ra nhiều dạng. cũng có thể được hòa tan trong dung dịch có nước, được hấp thụ hoặc cấy ghép vào bền mặt tiếp xúc ran — nước hoặc được tạo liên kết cầu trong các dang polymer.
Những thay đổi của môi trường thường gặp liên quan đến pH và nhiệt độ. Tương tác giữa polymer-polymer, polymer-chất tan chỉ xảy ra khi có sự thay đối đột ngột của pH và/hoặc nhiệt độ sẽ dẫn đến sự trương lên hay co lại của mạch phân tử polymer. Hydrophilic Hydrophobic : change in loss of bound water temperature |, - or pH DNN cac VN: ve hydrated polymer chains collapse of polymer Hình 1.1 Sự thay đổi hình dang c apo ymer khi có tác nhân kích thích + Stimulus Reversible — G precipitation Fo SES or — Stimulus , gelation + Stimulus —~ Reversible ÑNNNNN "⁄!Ê on a surface + Stimulus ee Reversible | a surface graft polymer + Stimulus Reversible @ collapse of -~ ————— - Stimulus hydrogel Hình 1.2 Các loại đáp ứng khác nhau với kích thích c am ¡ trường c a một số hệ polymer nhạy m i tưởng Nhiệt độ Lực ion Các dung môi Sự phát xạ (UV, ánh sáng nhìn thấy) Vật lý Điện trường Ứng suất cơ Ap suat cao Su phát xạ siêu am Từ trường pH Hóa học Các ion riêng biệt Các tác nhân hóa học Các nên enzyme Sinh học Các phôi tử ái lực Các tác nhân sinh học khác Bang 1.1 Các yếu tô kích thíchc am ¡ trường lên polymer nhạy m i trường Polymer Loại kích thích BIS Bis-acrylamide PAAc Poly(acrylic acid) pH PAAEM Poly(aceto-acetoxy-ethyl methacrylate) PAAm Poly(acrylamides) PBA Poly(butyl acrylate) PCL Poly(caprolactone) Nhiét PDEAEM_| Poly[2- pH (diethylamino)ethylmethacrylate| PDMS Poly(dimethylsiloxane) Điện trường, nhiệt PDIPAEM | Poly[2-(diisopropylamino)ethyl pH methacrylate| PEO Poly(ethylene oxide) Nhiét PGMA Poly(glycerol monomethacrylate) PHEMA Poly(hexyl ethyl methacrylate) PHFBMA | Poly(hexafluorobutylmethacrylamide) | Nhiệt P(Glu) Poly(glutamic acid) pH PLLA Poly(L-lactides) PMMA Poly(methyl methacrylate) PMAEPC | Poly[2-(methacryloyloxy)ethyl Điện trường, nhiệt phosphorylcholine] PNaA Poly(natri acrylate) pH PNaVBA Poly(natri-4-vinyl benzoate) pH PNVCL Poly(N-vinylcaprolactone) Nhiét, pH PNIPAM Poly(N-isopropylacrylamide) Nhiét PPO Poly(propylene oxide) Nhiét PVIm Poly(N-vinylimidazole) pH Bang 1.2 Một số polymer nhạy m i trường và loại ich thích tương ứng Như vậy, tùy theo các loại tác động khác nhau lên polymer thông minh mà ta sẽ có các loại polymer thông minh như: polymer nhạy nhiệt độ, polymer nhạy pH, polymer nhạy ánh sang,.2 Một số loại polymer nhạy môi trường [6-13] Có nhiều cách phân loại polymer nhạy môi trường tùy theo nguồn gốc (hay nguyên liệu), bản chất, cơ chế hấp thụ nước, điện tích hay ứng dụng của nó. Dưới đây là một sô cách phân loại của polymer nhạy môi trường 1.1 Phân loại theo nguồn gốc a) Polymer thiên nhiên và dan xuât cua chúng Là các polymer được chế tạo từ các nguyên liệu tự nhiên như: Hyaluronic acid, Alginic acid, Chodroitin sulfate chitosan, Hydroxypropylmethylcellulose phthalate (HPMCP), Hydroxypropylmethylcellulose phthalate (HPMCP) 50, Hydroxypropylmethylcellulose phthalate (HPMCP) 55, Cellulose acetate trimelliate, Cellulose acetate phthalate, Carrageenan, Gellan, Amylase, Agarose, Colagen.
| OH ia) (h) DH c= OH 0= | Ô ra OH N BJ Iq~o md ~0 Hinh 1.3 (a) Hyaluronic acid, (b) Alginic acid, (c) Chodroitin sulfate b) Polymer tổng hop Là các polymer được tong hợp như: các polyester, các polymer trùng hợp có các nhóm chức mang tính nhạy tác động môi trường. Vi du: polyacrylic acid, polyvinylpyridine, © PLA-PEG-PLA (Poly(lactic acid) - poly(ethylene glycol)- polydactic acid)), PCL-PEG-PCL (Poly(e-caprolactone) - poly(ethylene glycol)- poly(e-caprolactone)), poly(PF-co-EG) acrylate hóa, poly(PEG/PBO terephthalate), PEG-b-(PLA-acrylate), PEG/CDs, PEG-g-poly(AAm-co-Vamine), PAAm, poly(NIPAAm-co-AAc), poly(NIPAAm-co-EMA), PVAc/PVA, PNVP, poly(MMA- co-HEMA), poly(AN-co-allyl sulfonate), poly(biscarbox y-phenoxy-phasphazene), poly(GEMA-sulfate),. c) Từ vật liệu tô hop của các polymer thiên nhiên và tổng hợp Poly(PEG-co-peptides), alginate-g-(PEO-PPO-PEO), poly(PLGA-co-serine), collagen-acrylate, alginate-acrylate, poly(HPMA -g-peptide), poly(HEMA/Matrigel®), HA-g-NIPAAm, chitosan-g-PEG,.2 Phân loại theo yếu tô kích thích [6-13] a) Polymer nhạy pH Polymer nhạy pH là những polymer có khả năng đáp ứng lại những thay đổi trong pH của môi trường xung quanh. Yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến ứng xử của chúng là sự có mặt của các nhóm chức có khả năng bị ion hóa (nhường hay nhận proton) khi có sự thay đối pH trong môi trường mà được gan trên mach chính (vi du: nhóm acid, carboxyl,.
Su thay đổi pH quanh giá trị pK, (pK, ) của những nhóm chức này dẫn đến sự ion hóa những nhóm chức đó và sinh ra lực đây tĩnh điện làm tăng thể tích thủy động học của hydrogel polymer (sự trương). Các nhóm chức này hoạt động giống như khi năm trên monoacid/monobase nhưng sự ion hóa diễn ra khó khăn hơn do hiệu ứng tĩnh điện gây ra bởi tương tác của các nhóm ion lân cận. Ở pH cao, nhóm acid carboxylic bi ion hóa (nhường H linh động) sinh ra lực đây tĩnh điện tác động lên mạch polymer tạo ra khoảng trống cho các phân tử nước xen vào làm trương mạch polymer. Và ngược lại, ở pH thấp, sự có mặt của các nhóm carboxyl tạo các liên kết hydro (với nước) làm co rút mach polymer.
La: pli High pH i 6 On. H H ! i ! —-C—CO—— ———ie CO CC *}>>— | | H | ' | - H COOH Ww 6 6COO HO oH = H H | | “CC —}3—= ss -CC—-c)— | | Ww | 1 H v H C=0 Q - Ộ + CH;CH;:N(CH;CH)); CH:CH:NICH.4 Sự lon hóa c acdc polyelectrolyte phụ thuộc pH. Một loại của chúng có nhóm chức acid (-COOH, -SO3H) và trương trong pH base, như: polyacrylic acid (PAA). Loại khác có nhóm chức base (-NH;) và trương trong pH acid, như: Chitosan.
Những gel nhạy pH có thé kế đến bao gồm những ionic polymer, polyelectrolyte, những polymer không tích điện được hóa gel bởi những nhóm ion. Poly(acrylic acid) (PAA), poly(methacrylic acid), N-isopropylacrylamide (NIPAAm), poly(ethylene imine), poly(propylene imine), chitosan, poly(L-lysine); poly(L-histidine), poly(2- ethylacrylic acid) (PEAA), copolymer 2-ethylacrylic acid (EAA) với methacrylic acid (MAA) là những thí dụ điển hình của hydrogel polymer nhạy pH. (a) (b) (Cc) (d) } HzC H„C CHa ‘su, Ye _-4cHy—cH }.(CHạ—€}; (CH —Cr} _— x c=0 XS C—=O Ñ—_ C=O / / / HO HO HO HO Hình 1.5 Cấu trúc hóa học ca những polyacid nhạy pH: (a) poly(acrylic acid); (b) poly(methacrylic acid); (c) poly(2-ethylacrylic acid); (d) poly(2-propylacrylic acid). A SwollenGel Degree of swelling TR, Collapsed Gel > Change of pH Hình 1.6 Minh họa sự thay đổi ich thước c age (rương-co) khi có sự thay đổi pH.
TT | Polymer Ngưỡng pH A Họ polymethy! acrylate 1 Poly(methacrylic acid, ethyl acrylate) (1:1) 55 2 Poly(methacrylic acid, methyl methacrylate) (1:1) 6,0 3 Poly(methacrylic acid, methyl methacrylate, methyl | 6,8 acrylate) (1:1:6,8) 4 Poly(methacrylic acid, methyl methacrylate) (1:2) 7,0 B Những dẫn xuất polyvinyl acetate 5 Polyvinyl actate phthalate 5,0 C Những dẫn xuất Cellulose 6 Hydroxypropylmethylcellulose phthalate (HPMCP) 45-48 7 Hydroxypropylmethylcellulose phthalate (HPMCP) 50 | 5,2 8 Hydroxypropylmethylcellulose phthalate (HPMCP) 55 | 5.4 9 Cellulose acetate trimelliate 5,0 10 Cellulose acetate phthalate 6,0 Bang 1. Những po ymer và các ngưỡng pH c a chúng b) Polymer nhạy nhiệt độ [14-21] Polymer là những polymer có kha năng đáp ứng lại sự thay đối của nhiệt độ môi trường bang cách chuyền pha trạng thái sol-gel nhờ vào những lực tương tác liên phân tử bao gồm liên kết hydro và tương tác bắt nguồn từ các nhóm ki nước trên polymer. Cũng như yếu tố pH, yếu tố nhiệt độ là một tín hiệu kích hoạt phô biến được sử dụng cho sự giải phóng thuốc có điều khiến. -|cH,~cH- CH -{ÍcH,— c†? {on,-cn—on-d-.b D#Ð a =O c=6 C= NH | NH 0 HạC ch “CH, H,CH,C a CH,CH, HạC \CH, CH | CH;CH,CH;CHạ Poly(N-isopropylacrylamide) Poly(N,N-diethylacrylamide) P(NIAAm-co-BMA) (PNIAAm) (PDEAAm) Hình 1.7 Một số polymer nhạy nhiệt pho biến.
Một số polymer có một nhiệt độ dung dịch tới hạn trên (UCST) mà khi nhiệt độ môi trường năm trên UCST thi polymer tôn tại ở trạng thái đồng nhất một pha, còn năm dưới nhiệt độ này thì dung dịch sẽ bị tách pha. Số khác tôn tại một nhiệt độ dung dịch tới hạn dưới (LCST) - là nhiệt độ mà tại đó dung dịch polymer từ một pha tách thành hai pha. Khi nhiệt độ dưới LCST, liên kết hydro giữa polymer và nước (tương tác ưa nước) chiếm ưu thế nên polymer hòa tan trong nước tạo thành một pha đồng nhất, dưới dạng gel hút nước có độ trương cao. Khi nhiệt độ tăng cao hơn LCST thì tương tác ky nước chiếm ưu thế, xảy ra hiện tượng tách pha, nước thoát ra.
Nhìn chung, khả năng phân tán của phần lớn các polymer tăng theo sự tăng nhiệt độ. Tuy nhiên, trong trường hợp của các polymer tồn tai LCST, sự tăng nhiệt độ làm giảm khả năng phân tán trong nước của polymer vì những tương tac ki nước chiếm ưu thé. Poly(N-isopropylacrylamide) (PNIPAAm) có LCST ở 32°C trong nước. PNIPAAm sẽ hòa tan (hydrate hóa) bởi tương tac ưa nước (liên kết hydro) khi ở dưới nhiệt độ này và xảy ra tách pha (đề hydrate hóa) khi ở trên LCST do tương tác kị nước.244 Ñ' Cooling down Below LCST Hydrophilic Hydrophobic ) + ,.
> NG 4 _# Se + — ( eat e“v" Cooling down f wa Ề la eb .——_—_— Above LCST <LCST >LCST Hình 1.8 Sự thay doi hình thái, thé tích trương/co theo nhiệt độ (chú thích: hydrophi ic = ua nước; hydrophobic = ki nước). Những polymer dưới đây thể hiện chuyển pha LCST, phần lớn chúng có mặt những nhóm alkyl ky nước. a b —— CH;ạ —CH ¬—- - CH, —CH > | | C=O C=O | | N-H N YN CH CH H.C CH, Hạ Hình 1.9 Cầu trúc hóa học ca những poly(N-acrylamide thé): (a) poly(N- isopropylacrylamide); (b) po y(N,N -diethylacrylamide) ©) Polymer nhạy pHv nhiệt độ Temperature sensitive block Với việc các polymer nhạy nhiệt độ thể hiện nhiều bất lợi trong việc dẫn truyền thuốc/protein như: dé gel hóa tại nhiệt độ cơ thé nên gây khó khăn để tiêm vào cơ thể người, sau khi tiêm polymer có khuynh hướng giảm cấp nhanh tạo ra các monomer acid có thé có hai cho một số protein và acid nucleic. Dé giải quyết van dé này và có thé điều khiến khả năng phóng thích của các phân tử sinh học nhằm thiết kế hệ thống dẫn truyền thuốc/protein mới, phương pháp thông dụng được sử dụng trong những năm gan đây là nghiên cứu phát triển copolymer có hơn một độ nhạy với kích thích ngoài.
Polymer nhạy pH thường được dùng để kết hợp với polymer nhạy nhiệt độ để chế tạo ra công cụ dẫn truyền thuốc/protein mới. Sản phẩm được dự đoán là đáp ứng với cả pH và nhiệt độ. + y thời vớ} 2 i * à s “?r$ © Les ApH >> ° | iyr .