Luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp phần đến phản ứng và tính chất của màng phủ khâu mạch bằng tia tử ngoại trên cơ sở nhựa epoxy diacrylat

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của hợp phần đến phản ứng và tính chất màng phủ khâu mạch bằng tia tử ngoại trên nền nhựa epoxy diacrylat.

Chuyên ngành

Hóa Hữu Cơ

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp đại học

2018

59
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Nhu cầu và xu thế phát triển vật liệu bảo vệ, trang trí hữu cơ

1.2. Thành phần chính của hệ khâu mạch quang

1.2.1. Chất khơi mào quang

1.2.2. Các monome, oligome hoặc polyme được sử dụng trong hệ khâu mạch quang

1.2.2.1. Các hợp chất chứa nhóm acrylat
1.2.2.2. Các hợp chất chứa nhóm epoxy

1.3. Nguyên lí, cơ chế của phản ứng khâu mạch quang

1.3.1. Khâu mạch quang theo cơ chế cation

1.3.2. Khâu mạch quang theo cơ chế gốc

1.4. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến phản ứng khâu mạch quang

1.4.1. Ảnh hưởng của chất khơi mào

1.4.1.1. Bản chất của chất khơi mào
1.4.1.2. Nồng độ của chất khơi mào

1.4.2. Ảnh hưởng của monome, oligome

1.4.2.1. Bản chất của monome, oligome
1.4.2.2. Nồng độ của monome, oligome

1.4.3. Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng chiếu

1.4.4. Ảnh hưởng của thời gian chiếu sáng

1.4.5. Ảnh hưởng của chiều dày màng

1.5. Xu thế nghiên cứu và phát triển vật liệu bảo vệ, trang trí hữu cơ khâu mạch bằng phương pháp quang hóa

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM

2.1. Nguyên liệu, hóa chất. Chế tạo mẫu. Khâu mạch quang

2.2. Phương pháp phân tích, đánh giá lớp phủ. Phân tích hồng ngoại

2.3. Xác định phần gel, độ trương

2.4. Xác định các tính năng cơ lý

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất khơi mào đến phản ứng và tính chất của hệ khâu mạch quang hóa

3.2. Nghiên cứu biến đổi các nhóm định chức trong hệ khâu mạch quang EDA/HDDA/I-819 bằng phổ hồng ngoại

3.3. Ảnh hưởng tỉ lệ chất khơi mào quang I-819 đến biến đổi nhóm acrylat

3.4. Nghiên cứu một số tính chất của hệ khâu mạch quang EDA/HDDA/I-819 = 50/50/1

3.5. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng nhựa epoxy biến tính dầu đậu đến phản ứng và tính chất của hệ khâu mạch quang hóa

3.6. Nghiên cứu biến đổi các nhóm định chức trong hệ khâu mạch quang EĐ/EDA/HDDA/I-819 bằng phổ hồng ngoại

3.7. Ảnh hưởng của tỉ lệ EĐ/EDA đến biến đổi nhóm acrylat

3.8. Nghiên cứu một số tính chất của hệ khâu mạch quang EĐ/EDA/HDDA/I-819

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Hợp phần và ảnh hưởng của chúng

Nghiên cứu tập trung vào việc phân tích hợp phần trong hệ khâu mạch quang, bao gồm chất khơi mào, monome, oligome và các phụ gia. Hợp phần đóng vai trò quyết định trong phản ứng màng phủtính chất màng phủ. Các yếu tố như nồng độ chất khơi mào, bản chất monome và oligome ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu suất khâu mạch. Ví dụ, chất khơi mào I-819 được sử dụng để tối ưu hóa quá trình khâu mạch UV. Kết quả cho thấy, tỷ lệ chất khơi mào ảnh hưởng đáng kể đến độ biến đổi nhóm acrylat trong hệ khâu mạch.

1.1. Chất khơi mào quang

Chất khơi mào quang là yếu tố then chốt trong quá trình khâu mạch. Chúng phải hấp thụ mạnh tia UV và tạo ra các gốc tự do hoạt tính. Các chất khơi mào như Irgacure 184 và Irgacure 819 được sử dụng phổ biến. Hiệu suất khâu mạch phụ thuộc vào nồng độ và bản chất của chất khơi mào. Nghiên cứu chỉ ra rằng, tỷ lệ chất khơi mào I-819 ảnh hưởng trực tiếp đến sự biến đổi nhóm acrylat trong hệ khâu mạch EDA/HDDA.

1.2. Monome và oligome

Monome và oligome trong hệ khâu mạch quang thường là các hợp chất chứa nhóm acrylat và epoxy. Chúng quyết định độ nhớt và tính chất cuối cùng của màng phủ UV. Các hợp chất như hexandiol diacrylat (HDDA) và nhựa epoxy diacrylat (EDA) được sử dụng để tạo mạng lưới polyme bền vững. Nghiên cứu cho thấy, tỷ lệ EDA/HDDA ảnh hưởng đến độ biến đổi nhóm acrylat và tính chất cơ lý của màng phủ.

II. Phản ứng màng phủ và tính chất vật liệu

Phản ứng màng phủ trong hệ khâu mạch UV được nghiên cứu kỹ lưỡng, đặc biệt là cơ chế trùng hợp gốc. Quá trình này phụ thuộc vào cường độ ánh sáng, thời gian chiếu sáng và chiều dày màng. Tính chất màng phủ như độ bền cơ học, độ trương và khả năng chống ăn mòn được đánh giá thông qua các phương pháp phân tích hồng ngoại và đo độ trương. Kết quả cho thấy, hệ khâu mạch EDA/HDDA/I-819 có tính chất cơ lý vượt trội, phù hợp cho các ứng dụng bảo vệ bề mặt.

2.1. Cơ chế khâu mạch UV

Khâu mạch UV theo cơ chế gốc là quá trình chính trong hệ khâu mạch quang. Chất khơi mào hấp thụ tia UV và tạo ra các gốc tự do, khởi đầu phản ứng trùng hợp. Các yếu tố như cường độ ánh sáng và thời gian chiếu sáng ảnh hưởng đến hiệu suất khâu mạch. Nghiên cứu chỉ ra rằng, cường độ ánh sáng cao và thời gian chiếu sáng dài giúp tăng độ biến đổi nhóm acrylat và cải thiện tính chất vật liệu.

2.2. Tính chất cơ lý của màng phủ

Tính chất màng phủ được đánh giá thông qua độ bền cơ học, độ trương và khả năng chống ăn mòn. Hệ khâu mạch EDA/HDDA/I-819 cho thấy độ bền cơ học cao và độ trương thấp, phù hợp cho các ứng dụng bảo vệ bề mặt. Phân tích hồng ngoại cho thấy sự biến đổi nhóm acrylat và epoxy trong quá trình khâu mạch, góp phần cải thiện tính chất vật liệu.

III. Ứng dụng của nhựa epoxy diacrylat

Nhựa epoxy diacrylat được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng bảo vệ và trang trí bề mặt. Nghiên cứu tập trung vào việc tối ưu hóa ứng dụng epoxy diacrylat trong các hệ khâu mạch UV. Kết quả cho thấy, hệ khâu mạch EDA/HDDA/I-819 có khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học cao, phù hợp cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp và xây dựng. Màng phủ UV từ nhựa epoxy diacrylat cũng được đánh giá cao về tính thân thiện môi trường và hiệu quả kinh tế.

3.1. Ứng dụng trong bảo vệ bề mặt

Nhựa epoxy diacrylat được sử dụng để tạo màng phủ UV bảo vệ bề mặt kim loại và chất dẻo. Hệ khâu mạch EDA/HDDA/I-819 cho thấy khả năng chống ăn mòn và độ bền cơ học cao, phù hợp cho các ứng dụng trong ngành công nghiệp. Nghiên cứu chỉ ra rằng, màng phủ UV từ nhựa epoxy diacrylat có tính thân thiện môi trường và hiệu quả kinh tế cao.

3.2. Ứng dụng trong trang trí

Nhựa epoxy diacrylat cũng được sử dụng trong các ứng dụng trang trí, đặc biệt là trong ngành gỗ và giấy. Màng phủ UV từ nhựa epoxy diacrylat cho thấy độ bóng cao và khả năng chống trầy xước, phù hợp cho các sản phẩm trang trí nội thất. Nghiên cứu chỉ ra rằng, hệ khâu mạch EDA/HDDA/I-819 có tính chất cơ lý vượt trội, đáp ứng các yêu cầu khắt khe trong ngành trang trí.

23/02/2025
Luận văn thạc sĩ khoa học nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp phần đến phản ứng và tính chất của màng phủ khâu mạch bằng tia tử ngoại trên cơ sở nhựa epoxy diacrylat

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 - TONG QUAN one essssssssssssssssssssssssesssssessecssscsssesssscesessseeesessssessese 2 1. Nhu cau va xu thé phát triển vật liệu bảo vệ, trang trí hữu cơ. Xu thế phát triỂH.- +55 ESE+ SE EEEEE1E1111112111111. Thành phần chính của hệ khâu mạch quang.

Chất khoi GO Quang cvsessecsssssssecsssessssssssssssesssssssesssecssessssesssesssesssese 6 1. Các monome, oligome hoặc polyme được sử dung trong hệ KNGU MACH QUANG. E191 91 kh nh gi 8 1. Các hợp chất chứa nhóm acrylat.

Các hợp chất chứa nhóm epOoXy. Chất độn, bột màu 1.- ch HH rry 1. Nguyên lí, cơ chế của phản ứng khâu mạch quang BAN. Khâu mạch quang theo cơ chế cation.

Khâu mạch quang theo cơ chế gốc SH TH nh HH hệt 18 1. Ảnh hưởng của một số yếu tố đến phản ứng khâu mạch quang. Ảnh hưởng của chất khơi mào. Bản chất của chất khơi mảo.

Nồng độ của chất khơi mào. Ảnh hưởng của monorne, OÏÌ8OIN€. Bản chất của monome, OÏÏØOI€. Ning dé cua monome, oligome.

Ảnh hưởng của cường độ ánh sáng chiếu 1. Ảnh hưởng của thời gian chiẾu sáng. Ảnh hưởng của chiều dày màng. Xu thế nghiên cứu và phát triển vật liệu bảo vệ, trang trí hữu cơ khâu mạch bằng phương pháp quang hóa.----- 2 s+2s222+z25se2 28 CHƯƠNG 2 - THỰC NGHIỆM.

Nguyên liệu, hóa BA 2. Chế tạo mẫu. Khâu mạch quang.- --- -- <- + + + x4 4 k*k SE TH ng Tnhh, 2. Phương pháp phân tích, đánh giá lớp phủ.

Phéin tich MONG NQOGE eecceescesseessessvesseessesssesseseessessuessesseestesseesneees 2. Xdc dinh phdn gel, AG truOng vecssressseesseesssessssesssessssessesssesssesssvessse 2. Xác định các tính nắng CƠ Ïj. HH HH HH HH HH TT HH HT nh gngin CHƯƠNG 3 - KÉT QUÁ VÀ THẢO LUẬN.

Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng chất khơi mào đến phản ứng và tính chất của hệ khâu mạch quang hóa. Nghiên cứu biến đổi các nhóm định chức trong hệ khâu mạch quang EDA/HDDA/I-819 bằng phổ hông ngoại. Ảnh hưởng tỉ lệ chất khơi mào quang I-819 đến biến đổi /1/19//8:131a1120 E58.Nghiên cứu một số tính chất của hệ khâu mạch quang EDA/HDDA/I-819 = Š(/5/Ï. Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng nhựa epoxy biến tính dầu đậu đến phản ứng và tính chất của hệ khâu mạch quang hóa.

Nghiên cứu biến đổi các nhóm định chức trong hệ khâu mạch quang EĐ/EDA/HDDA/I-819 bằng phổ hỗng ngoại. Ảnh hướng của tỉ lệ EĐ/EDA đến biến đổi nhóm aerylat. Nghiên cứu một số tính chất của hệ khâu mạch quang EĐ/EDA/HDDT-8I9 KÉT LUẬN. TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC MO DAU Ăn mòn kim loại và suy giảm vật liệu luôn thu hút sự quan tâm và nỗ lực phòng chống của tất cả các quốc gia trên thế giới vì ton that về kinh tế do chúng gây nên là rất lớn và không ngừng tăng lên.

Điều này đặc biệt quan trọng với Việt Nam, một nước ở trong điều kiện khí hậu nhiệt đới nóng am. Nghiên cứu tạo ra những vật liệu bảo vệ mới, hiệu quả hơn nhằm giảm đến mức thấp nhất ăn mòn kim loại và suy giảm vật liệu là mục tiêu của nhiều công trình khoa học. Trong đó, vật liệu khâu mạch quang hóa trên cơ sở các hợp chất acrylat, epoxy và dẫn xuất dầu thực vật với nhiều ưu điểm nổi bật như chất lượng và hiệu quả cao, thân thiện môi trường đã và đang được tập trung nghiên cứu, phát triển. Đây cũng chính là một trong các hướng nghiên cứu chủ yếu của Phòng Vật liệu cao su và dầu nhựa thiên nhiên, Viện Kỹ thuật nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam trong nhiều năm nay.

Khóa luận “Nghiên cứu ảnh hưởng của một số hợp phân đến phản ứng và tính chất của màng phú khâu mạch bằng tia tử ngoại trên cơ sở nhựa epoxy điacrylaf” với mục tiêu nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng của một số hợp phần trong hệ khâu mạch quang theo cơ chế trùng hợp gốc đến phản ứng và tính chất màng phủ khâu mạch là một đóng góp theo hướng nêu trên. CHUONG 1 - TONG QUAN 1. Nhu cầu và xu thế phát triển vật liệu bảo vệ, trang trí hữu cơ 1. Nhu cầu Vật liệu bảo vệ, trang trí hữu cơ (véc ni, sơn, vật liệu bảo vệ polime composit) có ứng dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực đời sống với sản lượng hàng năm khoảng 30 triệu tấn (70% sản xuất ở các nước phát triển: Bắc Mỹ 28%, Tây Âu 27%, Nhật Bản 9%).

Tăng trưởng trung bình hàng năm tăng khoảng 3,4%. Giữa phát triển kinh tế và nhu cầu đối với vật liệu bảo vệ, trang trí hữu cơ có mối quan hệ chặt chẽ. Các kết quả nghiên cứu cho thấy có mối quan hệ phụ thuộc giữa tổng sản phâm quốc nội và tiêu thụ véc nỉ, sơn ở từng nước, từng khu vực và trên toàn thế giới trong giai đoạn 2005-2009 [1]. Giá trị tổng sản phẩm quốc nội (nghìn tỷ USD) và tiêu thụ véc ni,sơn (ty USD) trên thế giới được trinh bay trong bang 1.

Tông sản phẩm quốc nội và tiêu thụ véc ni, son trén thé gidi giai đoạn 2005 — 2009 Năm Tổng sản phẩm quốc nội Tiêu thụ véc nỉ, sơn (nghìn tỷ USD) (ty USD) 2005 53,2 79 2006 55,9 84 2007 58,8 89 2008 60,7 93 2009 59,9 86 Bảng 1. Tông sản phẩm quốc nội và tiêu thụ véc ni, sơn ở các khu vực trên thế giới năm 2008 Tổng sản phẩm quốc Tiêu thụ Khu vực nội của khu vực véc nỉ, sơn (nghìn tỷ USD) (triệu tắn) Châu Âu 16,617 6,395 Bắc Mỹ 15,916 6,304 Chau A - Thai Binh Duong 23,543 10,612 Chau My Latinh 6,177 - Nước Nga 2,225 0,952 Phân còn lại của thê giới 6,172 1,315 Bảng 1. Tông sản phâm quôc nội và tiêu thụ véc mi, sơn ở các khu vực trên thé giới năm 2009. Tổng sản phẩm quốc Tiêu thụ Khu vực nội của khu vực véc nỉ, sơn (nghìn tỷ USD) (triệu tắn) Châu Âu 13,220 6,032 Bắc Mỹ 12,762 5,580 Chau A - Thai Binh Duong 18,445 10,703 Tiêu thụ véc ni, son trên đầu người trên thế giới khoảng 4-5 lít/năm, ở các nước phát triển khoảng 12-18 líVnăm.

Véc ni và sơn sử dụng ở các nước phát triển không chỉ nhiều hơn về lượng mà còn có chất lượng cao hơn ở những nước đang và chậm phát triển. Sản lượng sơn sản xuất tại Việt Nam tăng liên tục trong những năm 2000-2006, từ 54393 tấn năm 2000 đạt đến 220254 tắn năm 2006 và giảm trong thời gian 2006-2009, còn 203200 tấn năm 2009 [1]. Xu thế phát triển Nhu cầu nâng cao hiệu quả sản xuất cũng như các yêu cầu bảo vệ môi trường đã và đang là những yếu tố chính, quyết định xu thé phát triển của vật liệu bảo vệ, trang trí hữu cơ. Các vấn đề này được thúc đây mạnh mẽ theo cả hai hướng: Vật liệu và phương pháp gia công.

— Nâng cao chất lượng và hiệu quả, tính thân thiện môi trường của vật liệu bảo vệ, trang trí hữu cơ Được thực hiện theo các hướng chính sau đây: + Phát triển các chất tạo màng chất lượng cao, thân thiện môi trường. + Phát triển các monome hiệu quả cao, thân thiện môi trường hoặc cho phép giải quyết các vấn đề môi trường. + Sử dụng các phụ gia nano để chế tạo các vật liệu bảo vệ, trang trí có chất lượng được nâng cao một cách căn bản hay có các tính chất đặc thù mới. + Sử dụng các tác nhân khâu mạch có khả năng phản ứng dé giam phat thai fomandehyt, dung mdi, amin.

+ Phát triển các chất tạo màng lai tạo để đáp ứng các nhu cầu đa dạng của thực tiễn. + Hoàn thiện các quá trình nhũ hóa để giảm mức độ sử dụng chat hoạt động bề mặt. + Phát triển các vật liệu hữu cơ mới có chức năng đặc thù (bền cháy, có hoạt tính sinh học, v. — Ứng dụng và phát triển các phương pháp gia công hiệu quả, thân thiện môi trường.

Các phương pháp gia công, tạo màng vật liệu bảo vệ, trang trí tiên tiễn như: Điện di, tĩnh điện, đóng ran bang tia tử ngoại đang được tiếp tục nâng cao, mở rộng ứng dụng. Hiện nay véc ni, sơn dùng nhiều dung môi hữu cơ vẫn còn chiếm trên 50% tổng sản lượng véc ni, sơn trên thế giới với mức độ giảm hằng năm 3%. Trong các véc ni vả sơn tiên tiên, véc ni và sơn pha loãng băng nước có tỷ phần lớn nhất, khoảng 20-27%. Véc ni và sơn đóng rắn bằng tia tử ngoại tuy mới chiếm tỷ phần khoảng 4% nhưng thuộc loại véc ni va son tiên tiến, có tốc độ tăng trưởng nhanh, đạt đến 6%/năm với những ưu thế nôi bật như: Năng suất và chất lượng cao, tiêu tốn ít năng lượng, hàm gốc cao hoặc không có dung môi, là hệ một thành phan, V.

Tiêu thụ véc ni và sơn ở Mỹ Trong tông sô tiêu thụ (%) Chung loai 1994 1999 Véc ni va son dung môi hữu cơ 33,4 18,0 Véc ni va son nudc 50,5 62,0 Véc ni va son ham goc cao 9,5 10,5 Véc ni va sơn khâu mạch quang hóa 0,6 0,8 Phương pháp này đang thu hút sự quan tâm của những nhà nghiên cứu và sản xuât. Ứng dụng của các hệ đóng rắn bằng tia tử ngoại Xử lí bề mặt Nghệ thuật tạo hình Hoàn thiện gỗ và chất độn Lớp phủ trên kim loại Lớp phủ trên chất dẻo Véc ni cho giấy Điện tử Cảm quang âm Chat chống thấm ( bao gói) Lớp phủ bảo vệ (sợi quang) Cấu hình (đĩa video) Đóng gói — Mực đóng răn băng tia tử ngoại Nhựa có bột màu — Vât liệu cho nha khoa Vật liệu composit Chất kết dính — Vật liệu ép, cán, keo dán Đây là hướng nghiên cứu đã và đang được thực hiện ở Viện kỹ thuật nhiệt đới — Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam nhiều năm nay. Thành phần chính của hệ khâu mạch quang Hệ khâu mạch quang gồm 3 thành phần chính Chất khơi mào quang : Là chất có khả năng hấp thụ tốt ánh sáng tỚI, khi phân quang tạo thành các phần tử hoạt tính (gốc hoặc cation) khơi mào cho phản ứng trùng hợp. Oligome hoặc polyme: Là những hợp chất có nhóm chức đầu mạch hoặc trên mạch hoạt tính.

Các hợp chất này tạo mạng lưới không gian ba chiều khi trùng hợp. Monome: Dùng để chỉnh độ nhớt của nhựa (polyme hoặc oligome), có một hay nhiều nhóm chức hoạt tính, sau khi trùng hợp sẽ nhập vào mạng lưới polyme. Hệ khâu mạch quang được pha loãng bằng monome nên không cần sử dụng dung môi hữu cơ. Ngoài ra tùy theo mục đích sử dụng, người ta thường đưa vào hệ khâu mạch một số phụ gia khác để cải thiện tính chất cuối cùng của vật liệu như: các chất ôn định, các chất độn, bột màu,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu ảnh hưởng của hợp phần đến phản ứng và tính chất màng phủ khâu mạch UV trên nhựa epoxy diacrylat là một tài liệu chuyên sâu tập trung vào việc phân tích các yếu tố hợp phần ảnh hưởng đến quá trình phản ứng và tính chất của màng phủ khi sử dụng công nghệ khâu mạch UV trên nền nhựa epoxy diacrylat. Nghiên cứu này cung cấp những hiểu biết quan trọng về cách tối ưu hóa quy trình và cải thiện hiệu suất của vật liệu, mang lại lợi ích cho các nhà khoa học và kỹ sư trong lĩnh vực vật liệu polymer.

Để mở rộng kiến thức về các vật liệu polymer và ứng dụng của chúng, bạn có thể tham khảo thêm Luận án tiến sĩ tổng hợp và nghiên cứu tính chất của một số dẫn xuất polythiophene từ 3 thiophenecarbaldehyde, nghiên cứu này đi sâu vào tính chất của các polymer dẫn điện. Ngoài ra, Luận văn thạc sĩ công nghệ vật liệu nghiên cứu chế tạo micelle từ polymer nhạy nhiệt độ cung cấp góc nhìn mới về ứng dụng của polymer trong công nghệ vật liệu. Cuối cùng, Nghiên cứu độ bền kéo của hỗn hợp poly butylene terephthalate và etylenvinyl axetat sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tính chất cơ học của các vật liệu polymer hỗn hợp.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra cơ hội khám phá sâu hơn về các ứng dụng đa dạng của vật liệu polymer trong thực tế.