BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN VĂN TIẾN NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MẪU PHỤC VỤ ĐÀO TẠO KỸ THUẬT VIÊN KIỂM TRA KHUYẾT TẬT HÀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NDT ( CHỤP ẢNH PHÓNG XẠ & SIÊU ÂM TỔ HỢP PHA) NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY - 605204 S KC 0 0 4 1 2 5 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2013 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ NGUYỄN VĂN TIẾN NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO MẪU PHỤC VỤ ĐÀO TẠO KỸ THUẬT VIÊN KIỂM TRA KHUYẾT TẬT HÀN BẰNG PHƯƠNG PHÁP NDT ( CHỤP ẢNH PHÓNG XẠ&SIÊU ÂM TỔ HỢP PHA) NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ TẠO MÁY - 605204 GVHD : TS. LÊ CHÍ CƯƠNG TP. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2013 Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I.
LÝ LỊCH SƠ LƢỢC: Họ & tên: NGUYỄN VĂN TIẾN Giới tính: Nam Sinh ngày : 10/10/1986 Nơi sinh: Nghệ An Quê quán: Khu 2, TT Lộc Thắng, Huyện Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: Khu 2, Lộc Thắng, H Bảo Lâm, T Lâm Đồng. Điện thoại riêng: 0938840079 E-mail: nguyentienspk@yahoo. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO: 1. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2005 đến 01/2010 Nơi học: Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ Thuật Công Nghiệp Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: ―Nghiên cứu thiết kế máy tách trấu trong dây chuyền chế biến lúa gạo‖.
Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: 12/2009, ĐHSPKT Người hướng dẫn: GV: Huỳnh Minh Phú III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm Từ 04/2010 đến 11/2011 Công Ty TBCN Thăng Uy. Kỹ Thuật viên Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Từ 11/2011 đến nay Học Viên Thuật TP HCM Ngày 10 tháng 10 năm 2013 Ngƣời khai ký tên i Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan, trên đây là công trình nghiên cứu của tôi. Công trình được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn của bản thân, tư vấn ý kiến khoa học của các chuyên gia ngành hàn, các thợ có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực Hàn-cắt kim loại, các kỹ thuật viên có kinh nghiệm lâu năm trong lĩnh vực kiểm tra khuyết tật hàn và thông qua chế tạo thực nghiệm dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.
Lê Chí Cƣơng. Các số liệu, kết quả được công bố trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2013 HỌC VIÊN Nguyễn Văn Tiến ii Luan van LỜI CẢM ƠN Luận văn này được hoàn thành dưới sự hỗ trợ của đề tài ―Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật kiểm tra siêu âm phased array trong kiểm tra chất lượng mối hàn như một giải pháp thay thế phương pháp chụp ảnh phóng xạ‖ nằm trong Đề án Phát triển ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ trong công nghiệp đến năm 2020. Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy TS.
Lê Chí Cƣơng, đã dành nhiều thời gian, tâm huyết truyền đạt những kiến thức khoa học quý báu, hướng dẫn, định hướng, động viên tôi trong quá trình thực hiện luận văn. Xin chân thành cảm ơn thầy PGS. Đặng Thiện Ngôn, người đã giành nhiều thời gian định hướng, hướng dẫn, truyền đạt cho tôi những kiến thức quí báu trong thời gian thực hiện luận văn. Xin cảm ơn anh Nguyễn Trọng Quốc Khánh - Giám đốc chi nhánh Công ty TNHH Giải Pháp Kiểm Định Việt Nam (VISCO) tại TP.
Hồ Chí Minh - đã nhiệt tình chia sẻ kiến thức, góp ý, hỗ trợ kiểm tra đánh giá chi tiết mẫu. Xin cảm ơn các anh – Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học & công nghệ thuộc Sở Khoa Học & Công Nghệ tỉnh Đồng Nai - đã chia sẻ những kinh nghiệm thực tiễn và hỗ trợ kiểm tra đánh giá các chi tiết mẫu. Xin chân thành cám ơn đến tất cả Quí Thầy, Cô đã giảng dạy, trang bị cho tôi những kiến thức rất bổ ích và quí báu trong suốt quá trình học tập tại trường cũng như nghiên cứu sau này. Xin cảm ơn Gia đình và các bạn đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi yên tâm học tập tốt trong suốt thời gian vừa qua.
Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 10 năm 2013 HỌC VIÊN Nguyễn Văn Tiến iii Luan van TÓM TẮT Khuyết tật hàn trong các mối hàn của đường ống gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng kết cấu hàn cũng như quá trình làm việc của chúng. Ngoài ra, theo các qui định về an toàn hoạt động trong các ngành công nghiệp hoá dầu, dầu khí, … cần thực hiện kiểm tra định kỳ chất lượng các mối hàn bằng các phương pháp NDT như chụp ảnh phóng xạ, siêu âm tổ hợp pha, … Từ đó, nhu cầu về chi tiết mẫu có chứa khuyết tật hàn phục vụ cho công tác đào tạo kỹ thuật viên NDT kiểm tra đánh giá chất lượng mối hàn ngày càng cao. Hiện tại, các chi tiết mẫu hiệu chuẩn và mẫu có chứa khuyết tật hàn thường được nhập ngoại với giá thành cao khó có thể đầu tư trên diện rộng phục vụ cho các cơ sở đào tạo về kỹ thuật kiểm tra NDT. Đề tài đã tiến hành nghiên cứu các khuyết tật hàn thường xuất hiện trong mối hàn, tiêu chuẩn của các chi tiết mẫu, đề xuất quy trình công nghệ chế tạo chi tiết có chứa các khuyết tật hàn thông dụng như ngậm xỉ, thiếu ngấu, rỗ khí và nứt.
Quy trình công nghệ đề xuất đã được kiểm nghiệm qua việc chế tạo các chi tiết mẫu thử nghiệm và kiểm tra bằng phương pháp chụp ảnh phóng xạ, siêu âm tổ hợp pha. Kết quả kiểm nghiệm cho kết quả tốt, đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật cho phép ứng dụng quy trình công nghệ chế tạo chi tiết mẫu trên diện rộng để cung cấp cho các cơ sở đào tạo kỹ thuật kiểm tra NDT. iv Luan van SUMMARY Welding defects in joints weld of pipe make influence seriously on quality of welding structure as well as its working process. Besides, according to safety at work in petrochemical industry and petroleum industry, weld seam quality need to be tested by NDT techniques, such as: Radiographic testing, Ultrasonic testing phased array vv,.
From that point, the requirement of test specimen containing welding defects that using for NDT technician traning or checking, evaluation test specimen quality is more and more higher. At present, test specimens containing welding defects is often imported with high price. For this reason, it’s difficult for extensive invest to serve NDT testing techniques training facility. Subject studied welding defects occur popular in weld seams, standard of test specimens, proposals for welding procedure specification of producing detail containing common welding defects, such as: lack of sidewall, slag inclusions, porosity and cracks.
Welding procedure specification proposed was tested through producing test specimens and testing by radiographic testing, phased array. The testings bring good results and respond technical requirement. Welding procedure specification producing test specimen is applied widely to supply for NDT testing techniques training facility. v Luan van MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC.
i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM ƠN. iv MỤC LỤC. vi DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT.
x DANH SÁCH CÁC HÌNH. xii DANH SÁCH CÁC BẢNG. xiii Chƣơng 1 GIỚI THIỆU. Tính cấp thiết của đề tài.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu.
Phạm vi nghiên cứu. Phƣơng pháp nghiên cứu. Kết cấu của luận văn. 3 Chƣơng 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.
Tổng quan nghiên cứu của đề tài. Tình hình nghiên cứu của đề tài ngoài nước. Tình hình nghiên cứu của đề tài trong nước. Công nghệ hàn.
Các loại khuyết tật hàn. Khuyết tật rỗ khí/ hốc khí. Khuyết tật nứt. Khuyết tật ngậm xỉ.
Các phƣơng pháp kiểm tra không phá hủy. Đặc điểm của kiểm tra không phá huỷ. 26 Chƣơng 3 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Cơ sở lý thuyết công nghệ hàn.
Phương pháp hàn điện cực không nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ là khí trơ (GTAW). Khái niệm và nguyên lý hoạt động. Điện cực hàn GTAW. Cường độ dòng điện khi hàn GTAW.
Điện áp hồ quang. Khí bảo vệ. Kim loại điền đầy (rod hàn). Ưu, khuyết điểm của phương pháp.
Phương pháp hàn điện cức nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ (GMAW). Khái niệm và nguyên lý hoạt động. 34 vi Luan van 3. Khí bảo vệ.
Thông số hàn. Ưu điểm và khuyết điểm của phương pháp. Phương pháp hàn hồ quang tay. Khái niệm và nguyên lý hoạt động.
Cường độ dòng điện hàn. Điện áp hồ quang. Ưu, khuyết điểm của phương pháp. Phương pháp hàn Hồ quang dưới lớp thuốc.
Khái niệm và nguyên lý hoạt động. Cường độ dòng điện và điện áp hàn. Đường kính dây hàn. Ưu, khuyết điểm của phương pháp.
Phương pháp hàn Dây hàn lõi thuốc. Khái niệm và nguyên lý hoạt động. Cường độ dòng điện và điện áp hàn. Tố c đô ̣ cấ p dây.
Loại cực tính. Khí bảo vệ. Ưu, khuyết điểm của phương pháp. Các chi tiết mẫu.
Yêu cầu kích thước hình học của chi tiết mẫu. Hình dạng, kích thước và dung sai các khuyết tật trong chi tiết mẫu. Bề mặt mẫu chi tiết. Dung sai kích thước chi tiết mẫu có khuyết tật hàn.
Vật liệu khi chế tạo chi tiết mẫu. Các khuyết tật trong mẫu chi tiết hàn dùng trong kiểm tra bằng siêu âm. Loại khuyết tật. Vị trí khuyết tật.
Các phƣơng pháp tạo khuyết tật. Không ngấu và thiếu ngấu chân. Các phƣơng pháp kiểm tra khuyết tật mối hàn. Phương pháp kiểm tra mối hàn bằng siêu âm tổ hợp pha.
Quy trình kiểm tra chung. Phương pháp kiểm tra mối hàn bằng chụp ảnh phóng xạ. Kỹ thuật chụp ảnh phóng xạ. 64 Chƣơng 4 ĐỀ XUẤT QUY TRÌNH CHẾ TẠO CHI TIẾT MẪU.
Đề xuất chi tiết mẫu. Tạo vết nứt bằng ngoại lực. 68 vii Luan van 4. Cho kim loại phụ vào vũng hàn.
Sử dụng kết hợp 2 điện cực hàn. Sử dụng điện cực hàn có hàm lượng cac-bon cao. Khuyết tật ngậm xỉ. Cấy xỉ bằng tay.
Cấy xỉ bằng cách nghiêng điện cực. Tạo khuyết tật rỗ khí. Điều chỉnh lưu lượng khí bảo vệ. Sử dụng điện cực ẩm hoặc hư hỏng.
Sử dụng điện cực có độ hút ẩm cao .