ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ -------------------- CAO THỊ BÍCH LIÊN NGHIÊN CỨU MỘT SỐ HỆ THỐNG TIỀN ĐIỆN TỬ Ngành: Công nghệ Thông tin Mã số: 1.10 LUẬN VĂN THẠC SỸ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. Trịnh Nhật Tiến Hà Nội - 2008 MỤC LỤC z 2 MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. 2 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU. 5 DANH MỤC BẢNG BIỂU.
7 Chƣơng 1 - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN. MỘT SỐ KHÁI NIỆM TOÁN HỌC. Khái niệm trong Số học. Khái niệm trong đại số.
Khái niệm độ phức tạp tính toán. Giới thiệu về mã hoá. Hệ mã hoá khoá công khai RSA. Khái niệm ký số.
Chữ ký “mù nhóm”. Vấn đề tạo đại diện thông điệp. VẤN ĐỀ XƢNG DANH. 32 Chƣơng 2 - CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA TIỀN ĐIỆN TỬ.
GIỚI THIỆU VỀ THƢƠNG MẠI ĐIỆN TỬ. Khái niệm thƣơng mại điện tử. Các đặc trƣng của thƣơng mại điện tử. Một số phƣơng thức thanh toán điện tử.
GIỚI THIỆU VỀ TIỀN ĐIỆN TỬ. Khái niệm tiền điện tử. Lƣợc đồ giao dịch. Cấu trúc của tiền điện tử.
Phân loại tiền điện tử. Tính chất của tiền điện tử. VẤN ĐỀ ĐẢM BẢO AN TOÀN TIỀN ĐIỆN TỬ. Vấn đề ẩn danh ngƣời dùng.
Vấn đề giả mạo và tiêu một đồng tiền nhiều lần. Lƣợc đồ Chaum-Fiat-Naor. 56 Chƣơng 3 - MỘT SỐ HỆ THỐNG TIỀN ĐIỆN TỬ. HỆ THỐNG FIRST VIRTUAL.
Phƣơng thức hoạt động. HỆ THỐNG DIGICASH. Phƣơng thức hoạt động. HỆ THỐNG MILLICENT.
Phƣơng thức hoạt động. HỆ THỐNG MONDEX. Phƣơng thức hoạt động. HỆ THỐNG PAYWORD.
Phƣơng thức hoạt động. SO SÁNH CÁC HỆ THỐNG. 83 Chƣơng 4 - KHẢO SÁT TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TIỀN ĐIỆN TỬ. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TIỀN ĐIỆN TỬ TRÊN THẾ GIỚI.
Tại Nhật Bản. Tại Hoa Kỳ. TÌNH HÌNH SỬ DỤNG TIỀN ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM. ĐỀ XUẤT VỀ KHẢ NĂNG SỬ DỤNG TIỀN ĐIỆN TỬ Ở VIỆT NAM.
91 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 92 z 5 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU TT Ký hiệu Chú giải cho ký hiệu sử dụng 1 gcd Ƣớc số chung lớn nhất - Greatest Common Divisor 2 PKI Cơ sở hạ tầng khoá công khai - Public Key Infrastructure Hệ mã hoá công khai đƣợc đề xuất bởi Ron Rivest, 3 RSA Adi Shamir, Len Adlemon năm 1977 4 TMĐT Thƣơng mại điện tử 5 TPD Thƣ mục công khai tin tƣởng - Trusted Public Directory) z 6 DANH MỤC BẢNG BIỂU Hình 1. Bảng so sánh chữ ký thƣờng và chữ ký số. Mô hình giao dịch cơ bản của hệ thống tiền điện tử.
Phân loại tiền điện tử. Bảng so sánh hệ thống thanh toán trực tuyến và ngoại tuyến. Mô hình giao dịch có tính chuyển nhƣợng. Mô hình thanh toán trong lƣợc đồ Chaum - Fiat - Naor.
Quá trình khởi tạo tài khoản. Quá trình chứng minh đại diện tài khoản. Giao thức rút tiền. Giao thức thanh toán.
Minh họa nội dung email. Quá trình giao dịch của hệ thống Digicash. Khách hàng mua Broker scrip. Khách hàng mua Merchant scrip.
Nhà môi giới mua Merchant scrip và gửi cho khách hàng. Khách hàng gửi Merchant scrip để thanh toán. Tính cấp thiết của luận văn Hiện nay, sự phát triển nhanh chóng của mạng và công nghệ thông tin, sự bùng nổ của Internet đã mang lại những thay đổi chƣa từng thấy trong thƣơng mại điện tử. Với xu thế hội nhập vào nền kinh tế thế giới, sự phát triển các dịch vụ của thƣơng mại điện tử là xu hƣớng tất yếu.
Trên thế giới, tiền điện tử đã và đang đƣợc ứng dụng thành công với nhiều hình thức phong phú, nhƣng khái niệm “tiền điện tử” vẫn còn là khái niệm khá mới mẻ ở Việt Nam. Mục đích của luận văn Luận văn nghiên cứu một số hệ thống tiền điện tử trên thế giới và đề xuất về khả năng sử dụng tiền điện tử ở Việt Nam. Đối tƣợng nghiên cứu Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là một số hệ thống tiền điện tử. Phạm vi nghiên cứu Luận văn tập trung nghiên cứu về năm hệ thống tiền điện tử điển hình trên thế giới: First Virtual, Digicash, Millicent, Mondex, PayWord.
Phƣơng pháp nghiên cứu Nghiên cứu những kiến thức khái quát về tiền điện tử và một số hệ thống tiền điện tử thông qua các sách báo, tạp chí bằng tiếng Việt, tiếng Anh và một số trang Web có liên quan đến đề tài. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn Luận văn trình bày những kiến thức khái quát về tiền điện tử, đi sâu nghiên cứu, phân tích một số hệ thống tiền điện tử và một số vấn đề hiện đang đặt ra đối với tiền điện tử cùng các hƣớng giải quyết cho các vấn đề đó. Kết cấu luận văn Luận văn gồm có 4 chƣơng: - Chƣơng 1: Các khái niệm cơ bản. Trình bày một số khái niệm toán học và lý thuyết cơ bản về mật mã học.
- Chƣơng 2: Cơ sở khoa học của tiền điện tử. Trình bày những kiến thức khái quát về thƣơng mại điện tử và tiền điện tử (khái niệm, cấu trúc, tính chất, phân loại tiền điện tử; các hình thức thanh toán bằng tiền điện tử; một số vấn đề về tiền điện tử). - Chƣơng 3: Một số hệ thống tiền điện tử. Giới thiệu, phân tích, so sánh các hệ thống tiền điện tử đã đƣợc triển khai.
- Chƣơng 4: Khảo sát tình hình sử dụng tiền điện tử. Trình bày về tình hình sử dụng tiền điện tử ở một số quốc gia trên thế giới và đề xuất về khả năng sử dụng tiền điện tử ở Việt Nam. z 9 Chƣơng 1 - CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM TOÁN HỌC 1.
Khái niệm trong Số học 1/. Số nguyên tố và nguyên tố cùng nhau Số nguyên tố là số nguyên lớn hơn 1, chỉ có hai ƣớc dƣơng là 1 và chính nó. Ví dụ: 2, 3, 5, 7, 17, … là những số nguyên tố. Các hệ mật mã thƣờng sử dụng các số nguyên tố lớn hơn 10150.
Hai số m và n đƣợc gọi là nguyên tố cùng nhau, nếu ƣớc số chung lớn nhất của chúng bằng 1. Ví dụ: 9 và 14 là hai số nguyên tố cùng nhau. Đồng dư thức Cho n là số nguyên dƣơng. Ta nói số nguyên a đồng dƣ với số nguyên b theo modulo n nếu n|(a-b) (tức (a-b) chia hết cho n, hay khi chia a và b cho n đƣợc cùng một số dƣ nhƣ nhau).
Số nguyên n đƣợc gọi là modullo của đồng dƣ [1]. Kí hiệu: a b (mod n) Ví dụ: 67 ≡ 11 (mod 7), bởi vì 67 (mod 7) = 4 và 11 (mod 7) = 4 * Tính chất của đồng dƣ Cho a, a1, b, b1, c Z. Ta có các tính chất sau: a b mod n khi và chỉ khi a và b có cùng số dƣ khi chia cho n. Tính phản xạ: a a mod n.
Tính đối xứng: Nếu a b mod n thì b a mod n. Tính bắc cầu: Nếu a b mod n và b c mod n thì a c mod n. Nếu a a1 mod n, b b1 mod n, thì a + b (a1 + b1) mod n và ab (a1b1) mod n. z 10 * Lớp tƣơng đƣơng Lớp tƣơng đƣơng của một số nguyên a là tập hợp các số nguyên đồng dƣ với a theo modulo n.
Không gian Zn, Z *n Tập Zn = {0, 1, 2,…, n-1}, đƣợc gọi là tập thặng dư đầy đủ theo mod n. Mọi số nguyên đều có thể tìm đƣợc trong Zn một số đồng dƣ với mình (theo mod n). Các phép toán trong Zn nhƣ cộng, trừ, nhân, chia đều đƣợc thực hiện theo modulo n. Ví dụ: Z10 = {0, 1, 2, 3,…, 9} Tập Zn* = {p Zn gcd (n, p) = 1}, tức Zn* là tập hợp các số nguyên p thuộc Zn, nguyên tố cùng nhau với n.
Ta gọi tập đó là tập các thặng dư thu gọn theo mod n. Nếu n là một số nguyên tố thì: Zn* = { p Zn | 1 ≤ p ≤ n-1}. Ví dụ: Z2 = {0, 1} thì Z2* = {1} vì gcd (1, 2)= 1. Phần tử nghịch đảo trong Zn Định nghĩa: Cho a Zn.
Nghịch đảo “nhân” của a theo modullo n là một số nguyên x Zn sao cho ax ≡ 1 (mod n). Nếu tồn tại số x nhƣ vậy thì đó là giá trị duy nhất, và a đƣợc gọi là khả nghịch, nghịch đảo của a ký hiệu là a-1 mod n.7 ≡ 1 (mod 9) Tính chất: - Cho a, b Zn. Phép chia của a cho b theo modulo n là tích của a và b-1 theo modulo n, và chỉ đƣợc xác định khi b có nghịch đảo theo modulo n. - Cho a Zn, a có nghịch đảo khi và chỉ khi gcd (a, n) = 1.
- Giả sử d = gcd (a, n). Phƣơng trình đồng dƣ ax ≡ b mod n có nghiệm x nếu và chỉ nếu d chia hết b, trong trƣờng hợp các nghiệm nằm trong khoảng từ 0 đến n - 1, thì các nghiệm đồng dƣ theo modulo n/d. Khái niệm trong đại số 1/. Nhóm Nhóm là bộ các phần tử (G, *) thỏa mãn các tính chất sau: Tính chất kết hợp: ( x * y ) * z = x * ( y * z ) ( x, y, z G) Tồn tại phần tử trung lập e G: e * x = x * e = x ( x G) Tồn tại phần tử nghịch đảo x’ G: x’ * x = x * x’ = e ( x G) 2/.
Nhóm con Nhóm con là bộ các phần tử (S, *) là nhóm thỏa mãn các tính chất sau: S G, phần tử trung gian e S x, y S => x * y S 3/. Nhóm Cyclic Nhóm Cyclic: Là nhóm mà mọi phần tử x của nó đƣợc sinh ra từ một phần tử đặc biệt g G. Phần tử này đƣợc gọi là phần tử sinh (nguyên thủy), tức là: Với x G: n N mà gn = x. Ví dụ: (Z+, +) là một nhóm cyclic có phần tử sinh là 1.
Bộ phần tử sinh (Generator-tuple) {g1,., gk} đƣợc gọi là bộ phần tử sinh nếu mỗi gi là một phần tử sinh và những phần tử này khác nhau (gi ≠ gj nếu i ≠ j).