Luận án tiến sĩ: Ảnh hưởng của xây dựng đường hầm TBM đến lún và công trình bề mặt tại TP.HCM

Luận án tiến sĩ kỹ thuật phân tích nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình xây dựng đường hầm bằng tổ hợp khoan đào hầm tbm đến lún và các, xây dựng cơ sở lý luận, kiểm chứng thực

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ

2022

170
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ

PHẦN MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

1.1. TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐƯỜNG HẦM METRO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.1.1. Tình hình xây dựng Metro trên thế giới

1.1.2. Tình hình xây dựng Metro tại Việt Nam

1.2. THI CÔNG ĐƯỜNG HẦM METRO BẰNG CÔNG NGHỆ TBM VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH

1.2.1. Sự ra đời và phát triển công nghệ TBM

1.2.2. Phân loại TBM

1.2.3. Các vấn đề phát sinh trong quá trình thi công hầm Metro bằng TBM

1.3. CÁC NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG CỦA VIỆC THI CÔNG HẦM METRO ĐẾN CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN MẶT ĐẤT

1.3.1. Những tác động của việc xây dựng đường hầm và Metro đến công trình trên mặt đất

1.3.2. Phân loại hư hỏng của các công trình lân cận do lún bề mặt

1.3.3. Quan trắc chuyển dịch nền móng nhà cao tầng trong giai đoạn thi công móng và tầng hầm

1.3.4. Phân tích đánh giá kết quả quan trắc chuyển dịch nền móng và tầng hầm nhà cao tầng

1.3.5. Các công trình nghiên cứu trong nước về biến dạng, lún các công trình đô thị xung quanh khu vực thi công Metro

1.4. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT DỰ TÍNH LÚN MẶT ĐẤT KHI THI CÔNG ỐNG HẦM TRÒN

2.1. PHÂN TÍCH VÀ DỰ BÁO LÚN MẶT ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÝ THUYẾT

2.1.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết của Sagaseta (1987), Verruijt và Booker (1996), Gonzalez và Sagaseta (2001)

2.1.2. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết của Lee et al (1987), Rowe và Lee (1992)

2.1.3. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết của Loganathan và Poulos (1998)

2.2. PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ LÚN THEO PHƯƠNG PHÁP KINH NGHIỆM VÀ BÁN KINH NGHIỆM

2.2.1. Phương pháp nghiên cứu kinh nghiêm Macklin và Field (1999)

2.2.2. Phương pháp nghiên cứu bán kinh nghiêm sử dụng hệ số ổn định

2.2.3. Phương pháp nghiên cứu bán kinh nghiêm của Schmidt-Peck (1969)

2.2.4. Phương pháp nghiên cứu bán kinh nghiêm của Chow (1994)

2.2.5. Phương pháp nghiên cứu bán kinh nghiêm của Mair và Taylor (1993)

3. CHƯƠNG 3: QUAN TRẮC - SO SÁNH KẾT QUẢ QUAN TRẮC LÚN BỀ MẶT DỌC ĐOẠN TUYẾN NGẦM DỰ ÁN XÂY DỰNG TUYẾN METRO SỐ 1 BẾN THÀNH – SUỐI TIÊN VỚI KẾT QỦA TÍNH TOÁN THEO LÝ THUYẾT

3.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ DỰ ÁN VÀ ĐOẠN TUYẾN METRO ĐI NGẦM

3.2. QUÁ TRÌNH THI CÔNG TUYẾN NGẦM VÀ CÔNG TÁC QUAN TRẮC LÚN BỀ MẶT VÀ BIẾN DẠNG CÁC CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ TRÊN BỀ MẶT

3.2.1. Tầm quan trọng của công tác quan trắc

3.2.2. Mục đích, nội dung của công tác quan trắc

3.2.3. Nguyên tắc thiết kế hệ thống quan trắc

3.2.4. Các nội dung quan trắc

3.3. QUAN TRẮC VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ QUAN TRẮC

3.3.1. Sơ đồ bố trí các điểm quan trắc lún dọc tuyến Metro ngầm thi công theo TBM

3.3.2. Kết quả quan trắc lún

3.4. PHÂN TÍCH LÚN MẶT ĐẤT THEO CÁC CÔNG THỨC LÝ THUYẾT VÀ SO SÁNH VỚI KẾT QUẢ QUAN TRẮC

3.4.1. So sánh kết quả tính lún bề mặt theo các công thức lý thuyết và kết quả quan trắc thực tế tại hiện trường

3.4.2. So sánh đường cong lún tính theo các lý thuyết với kết quả quan trắc

3.5. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN NGHIÊN CỨU DỰ ĐOÁN LÚN BỀ MẶT VÀ XÂY DỰNG CÁC CÔNG THỨC THỰC NGHIỆM DỰ TÍNH ĐỘ LÚN BỀ MẶT

4.1. ĐỀ XUẤT CÔNG THỨC TÍNH HỆ SỐ MẤT MÁT THỂ TÍCH VLoss

4.1.1. Khái niệm hệ số mất mát thể tích VL

4.1.2. Phân tích các tương quan giữa Hệ số mất thể tích Vloss với các yếu tố đặc trưng

4.1.3. Đề xuất công thức tính Vloss

4.1.4. Áp dụng công thức VL trong tính toán lý thuyết và so sánh với kết quả quan trắc thực địa

4.2. ĐỀ XUẤT CÔNG THỨC TÍNH ĐỘ LÚN LỚN NHẤT Smax

4.2.1. Định dạng tương quan giữa Độ lún lớn nhất (Smax) với các yếu tố đặc trưng

4.2.2. Đề xuất công thức tính Smax

4.2.3. Áp dụng công thức Smax trong tính toán lý thuyết và so sánh kết quả tính với kết quả quan trắc thực địa

4.3. ĐỀ XUẤT CÔNG THỨC TÍNH THÔNG SỐ BỀ RỘNG MÁNG LÚN

4.3.1. Khái niệm thông số bề rộng máng lún i

4.3.2. Nghiên cứu mối tương quan giữa hệ số i với các yếu tố liên quan

4.3.3. Nghiên cứu xây dựng công thức hệ số máng lún i

4.3.4. Áp dụng công thức i trong tính toán lý thuyết và so sánh kết quả tính với kết quả quan trắc thực địa

4.3.5. So sánh đường cong lún tính bằng Smax, Vloss và i đề xuất với kết quả tính bằng các lý thuyết khác

5. CHƯƠNG 5: NGHIÊN CỨU BẰNG PHƯƠNG PHÁP PTHH ẢNH HƯỞNG THI CÔNG HẦM BẰNG TBM ĐẾN CÔNG TRÌNH TRÊN BỀ MẶT TRONG ĐÔ THỊ

5.1. ĐỀ XUẤT PHƯƠNG PHÁP MÔ HÌNH BÀI TOÁN PTHH CẢI TIẾN TÍNH LÚN BỀ MẶT VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TRÌNH TRÊN MẶT ĐẤT

5.1.1. Đề xuất phương pháp mô hình bài toán PTHH cải tiến

5.1.2. So sánh kết quả phân tích bằng phương pháp cải tiến với số liệu quan trắc

5.2. Áp dụng Mô hình bài toán bằng theo phương pháp PTHH cải tiến đánh giá tác động thi công đường hầm đến các loại móng công trình trên mặt đất

5.2.1. Mô hình bài toán theo phương pháp PTHH cải tiến

5.2.2. Phân tích kết quả bài toán thi công hai ống hầm song song

5.3. NHỮNG ĐỀ XUẤT NHẰM KIỂM SOÁT TÁC ĐỘNG ẢNH HƯỞNG QUÁ TRÌNH THI CÔNG ĐƯỜNG HẦM BẰNG TBM ĐẾN CÁC CÔNG TRÌNH TRÊN BỀ MẶT

5.4. Ảnh hưởng của lún bề mặt đến công trình lân cận

5.5. Các giới hạn phá hoại công trình

5.6. KẾT LUẬN CHƯƠNG 5

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA NGHIÊN CỨU SINH

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về xây dựng đường hầm TBM

Xây dựng đường hầm bằng công nghệ TBM (Tunnel Boring Machine) đã trở thành một giải pháp phổ biến trong các dự án giao thông đô thị, đặc biệt tại TP.HCM. Công nghệ này cho phép thi công hầm với độ chính xác cao và giảm thiểu tác động đến môi trường bề mặt. Tuy nhiên, việc thi công đường hầm TBM cũng gây ra những vấn đề liên quan đến lún công trình và ảnh hưởng đến các công trình bề mặt. Nghiên cứu này sẽ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến lún công trình trong quá trình thi công, từ đó đưa ra các giải pháp quản lý hiệu quả.

1.1. Tình hình xây dựng đường hầm tại TP.HCM

TP.HCM đang trong quá trình phát triển mạnh mẽ hệ thống giao thông ngầm. Việc xây dựng đường hầm không chỉ giúp giảm ùn tắc giao thông mà còn tạo ra không gian cho các công trình công cộng. Tuy nhiên, ảnh hưởng xây dựng đến lún công trình là một vấn đề cần được quan tâm. Các nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng, việc thi công đường hầm TBM có thể gây ra lún bề mặt, ảnh hưởng đến các công trình lân cận. Do đó, việc theo dõi và đánh giá tác động của quá trình thi công là rất cần thiết.

II. Phân tích tác động của xây dựng đường hầm TBM

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, quá trình thi công đường hầm TBM có thể gây ra lún công trình do sự thay đổi áp lực đất và nước trong quá trình đào hầm. Các yếu tố như địa chất công trình, phương pháp thi công và điều kiện thời tiết đều có thể ảnh hưởng đến mức độ lún. Việc áp dụng các phương pháp quan trắc hiện đại giúp theo dõi và đánh giá chính xác tác động của thi công đến công trình bề mặt. Các số liệu thu thập được từ các dự án thi công trước đây cho thấy, lún bề mặt có thể đạt đến mức độ đáng kể nếu không có biện pháp kiểm soát hợp lý.

2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến lún công trình

Các yếu tố như địa chất công trình, cấu trúc hạ tầng và phương pháp thi công đều có vai trò quan trọng trong việc xác định mức độ lún. Nghiên cứu cho thấy, các công trình xây dựng gần khu vực thi công đường hầm TBM thường chịu ảnh hưởng lớn hơn. Việc phân tích các yếu tố này giúp đưa ra các giải pháp thiết kế và thi công hợp lý, giảm thiểu tác động đến công trình bề mặt. Đặc biệt, việc áp dụng các công nghệ mới trong thi công có thể giúp kiểm soát lún hiệu quả hơn.

III. Đề xuất giải pháp kiểm soát lún công trình

Để giảm thiểu lún công trình trong quá trình thi công đường hầm TBM, cần áp dụng các giải pháp kỹ thuật như quan trắc liên tục và điều chỉnh phương pháp thi công. Việc sử dụng các thiết bị đo lường hiện đại giúp theo dõi tình trạng lún và đưa ra các biện pháp kịp thời. Ngoài ra, việc thiết kế các công trình bề mặt cần tính đến khả năng chịu đựng lún để đảm bảo an toàn. Các nghiên cứu cũng cho thấy, việc phối hợp giữa các bên liên quan trong quá trình thi công là rất quan trọng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho các công trình.

3.1. Các biện pháp kỹ thuật

Các biện pháp kỹ thuật như gia cố nền đất, sử dụng công nghệ thi công tiên tiến và thực hiện quan trắc thường xuyên là rất cần thiết. Việc áp dụng các công nghệ mới trong thi công đường hầm có thể giúp giảm thiểu lún và đảm bảo an toàn cho các công trình bề mặt. Nghiên cứu cũng đề xuất việc xây dựng các mô hình dự đoán lún để có thể đưa ra các giải pháp kịp thời trong quá trình thi công.

25/01/2025
Luận án tiến sĩ nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình xây dựng đường hầm bằng tổ hợp khoan đào hầm tbm đến lún và các công trình trên bề mặt tại thành phố hồ chí minh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1.1 TÌNH HÌNH XÂY DỰNG ĐƯỜNG HẦM METRO TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM 1.1 Tình hình xây dựng Metro trên thế giới Tuyến Metro đầu tiên được xây dựng ở Anh vào năm 1863, cho đến nay đã có khoảng 80 thành phố trên thế giới sử dụng hệ thống Metro trong giao thông công cộng. Hệ thống Metro lớn nhất thế giới là ở Newyork với tổng chiều dài 471km và 468 nhà ga 3500 3200 3000 2500 2053.1: Biểu đồ các thông số chính (chiều dài, số nhà Ga) của một số hệ thống Metro nổi tiếng trên thế giới Dưới đây giới thiệu một số hệ thống Metro tại một số thành phố lớn : 1.1 Metro tại Paris - Pháp Một trong những đặc điểm nổi bật nhất của hệ thống tàu điện ngầm tại Paris là lối lên xuống các ga, được thiết kế theo phong cách nghệ thuật mới của Hector Guimard, với các cổng vòm mang đậm phong cách kiến trúc của Pháp. Hầu hết các nhà ga đều được bố trí ngầm, chỉ có một số ga bố trí trên mặt đất và trên cao do điều kiện tuyến phải đi cao. Các ga được nối với mặt đất chủ yếu bởi các băng truyền để đảm bảo vận chuyển hành khách lên xuống ga.

Quy hoạch mạng lưới tuyến Metro tại Paris Page 7 luan an “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình xây dựng đường hầm bằng tổ hợp khoan đào hầm (TBM) đến lún và các công trình trên bề mặt tại thành phố Hồ Chí Minh” – Nguyễn Thạch Bích – Đại học GTVT Hình 1.2: Bản đồ mạng lưới hệ thống tàu điện ngầm tại Paris 1.2 Hệ thống Metro tại Matxcova - Liên bang Nga Đặc điểm của Metro Matxcova Hệ thống tàu điện ngầm của Matxcova có 277,9 km với 12 tuyến, 171 nhà ga và trong những ngày bình thường (theo báo cáo hàng năm) hệ thống chuyên chở được 10,05 triệu hành khách. Số lượng hành khách chở trung bình trong năm là 8,745 triệu hành khách/ngày. Tàu điện ngầm Matxcova có khoảng cách giữa hai trục bánh xe là 1520 mm, giống như hệ thống đường sắt thông thường ở Nga và ray được cấp dòng điện xoay chiều 825V. Khoảng cách trung bình giữa các ga là 1800 m và khoảng cách ngắn nhất là 510 m giữa 2 ga Aleksandrovskiy Sad và Arbatskaya, khoảng cách dài nhất 3,4 km giữa 2 ga Volgogradskiy Prospekt và Tekstilshchiki.

Tàu điện ngầm ở Matxcova hiện có 171 ga trong đó có 70 ga ở mức độ sâu, 87 ga ở mức không sâu. Trong số các ga sâu có 53 ga kiểu tháp, 16 ga kiểu cột và 1 ga dạng vòm đơn. Trong những ga không sâu có 65 ga loại cột, 19 ga loại vòm đơn và 3 ga loại 2 tầng. Page 8 luan an “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình xây dựng đường hầm bằng tổ hợp khoan đào hầm (TBM) đến lún và các công trình trên bề mặt tại thành phố Hồ Chí Minh” – Nguyễn Thạch Bích – Đại học GTVT.

Quy hoạch mạng lưới tuyến Metro tại Matxcơva Hình 1.3: Bản đồ mạng lưói tàu điện ngầm tại Matxcơva Kế hoạch phát triển Metro trong tương lai của Matxcơva Trong những năm sắp tới, Matxcova dự định sẽ nâng cấp chất lượng những tuyến đường đã có để phục vụ hành khách tốt hơn. Đồng thời để đáp ứng được nhu cầu đi lại của hành khách, Matxcova sẽ mở thêm 11 tuyến mới với những trang thiết bị hiện đại nhất.3 Hệ thống Metro tại London – Vương quốc Anh Hệ thống tàu điện ngầm London là một trong những hệ thống giao thông nội thành lớn nhất thế giới, hoạt động liên tục 20 giờ một ngày. Với diện tích 617 dặm vuông, London bị sông Thames chia thành 2 phần Bắc và Nam, sự phát triển của tàu điện ngầm ở 2 miền là không cân đối, chủ yếu phát triển mạnh ở khu vực phía Bắc. Trong 275 ga tàu điện ngầm chỉ có 29 ga được đặt tại khu vực phía Nam.

Đoàn tàu sử dụng trong hệ thống tàu điện ngầm London thường gồm 3 - 8 toa tàu, có thể chứa tối đa 150 hành khách một lượt, chuyên chở 45.000 hành khách/h. Khoảng thời gian giữa 2 lần tàu vào ga là 5 - 15 phút, vào giờ cao điểm là 2 phút. Quy hoạch mạng lưới tuyến Metro tại London Page 9 luan an “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình xây dựng đường hầm bằng tổ hợp khoan đào hầm (TBM) đến lún và các công trình trên bề mặt tại thành phố Hồ Chí Minh” – Nguyễn Thạch Bích – Đại học GTVT Hình 1.4: Bản đồ mạng lưới Metro tại thành phố London Kế hoạch phát triển Metro trong tương lai của London Trong tương lai gần London chưa có kế hoạch mở thêm các tuyến tàu điện ngầm mới trong thành phố mà chỉ nâng cao công suất hoạt động của các tuyến và cải thiện, thay mới hệ thống các đoàn tàu. Tiếp theo sẽ tăng cường độ hoạt động của tuyến phía Bắc lên 25%, 30% với tuyến Bakerloo, 30% với tuyến vòng và tuyến nội đô.

Tăng khả năng vận chuyển của tuyến Bakerloo và tuyến trong thành phố lên 12%, tuyến Jubilee 22%. 200 ga sẽ được tân trang và hiện đại hóa. Đồng thời thay thế và đưa 314 tàu điện mới vào hoạt động, cải thiện được 80% số tàu hiện đang sử dụng. Hệ thống Metro tại New York Đặc điểm của Metro Newyork Một ga tàu điện điển hình có thềm đợi dài khoảng 122m đến 213m đủ để phục vụ một lượng lớn khách.

Khách vào ga qua bậc cầu thang vào nơi bán vé bằng máy tự động và mua vé, bây giờ thay thế bằng metrocard. Sau đó qua cửa quay vào thềm đợi tàu. Hiện nay có khoảng 3200 cửa quay ở 468 ga cho phép hành khách sử dụng metrocard. Có nhiều tuyến và ga có cả 2 loại tàu là: tàu nhanh chạy suốt (express) và tàu điện chạy theo tuyến ngắn (local).

Ga phục vụ cho tàu nhanh dùng để chung chuyển tuyến hoặc là ga đặc biệt. Là hệ thống duy nhất trên thế giới mở cửa 24h trong ngày và 7 ngày trong tuần phục vụ hành khách. Một số ga được bố trí đặc biệt để phục vụ người tàn tật (phải ngồi xe lăn) như ga ở đường số 72.S có hệ thống toa tàu điện lớn nhất thế giới. Tất cả toa tàu thường chế tạo từ inox, đều trang bị điều hoà không khí,.

Số lượng ghế 30 - 45. Sức chứa hành khách 130 - 148 tốc độ từ 80-105 km/h, trung bình đạt 90 km/h. Page 10 luan an “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình xây dựng đường hầm bằng tổ hợp khoan đào hầm (TBM) đến lún và các công trình trên bề mặt tại thành phố Hồ Chí Minh” – Nguyễn Thạch Bích – Đại học GTVT Hệ thống MTA cách đây không lâu (20 năm) đã ứng dụng tự động hoá vào điều khiển hệ thống. Bắt đầu với tuyến đường BMT Canarside, MTA lên kế hoạch tự động hoá toàn bộ hệ thống, chỉ dùng một người điều khiển (OPTO) dựa trên cơ chế thông tin nhận được.

Vào giờ cao điểm, khoảng thời gian giữa 2 tàu kế tiếp nhau có thể giảm xuống còn 90 giây, hệ thống máy tính và bộ điều khiển phát ra khoảng 10,675 tín hiệu, điều khiển 205 ga xép và thực hiện 540 chu trình chạy tàu. Hệ thống tàu điện ngầm được chia thành 26 tuyến chính, bao gồm cả 3 tuyến ngắn ở: đại lộ Franklin, đường số 42 và công viên Rockaway. Các tuyến được phân biệt với nhau bằng các chữ số, màu sắc và tên gọi. Quy hoạch mạng lưới tuyến metro tại New York Hình 1.5 : Sơ đồ tàu điện ngầm tại NewYork 1.2 Tình hình xây dựng Metro tại Việt Nam Theo định hướng phát triển của hệ thống đường sắt đô thị đến năm 2020 của thành phố Hà Nội, hệ thống tuyến đường sắt nội đô trên mặt đất, trên cao và đi ngầm vận chuyển hành khách từ các vùng phụ cận Đông - Tây - Nam - Bắc vào trung tâm thành phố, với Ga Hà Nội là điểm gốc.

Page 11 luan an “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình xây dựng đường hầm bằng tổ hợp khoan đào hầm (TBM) đến lún và các công trình trên bề mặt tại thành phố Hồ Chí Minh” – Nguyễn Thạch Bích – Đại học GTVT Bảng 1.1 : Mạng lưới và dự án đầu tư đường sắt đô thị đến năm 2020 của Hà Nội Chiều dài TT Tên tuyến Hệ thống dự kiến (km) 1 Yên Viên – Ngọc Hồi 24,6 Tàu điện trên cao có sử dụng các làn đường sắt 2 Ga Hà Nội – Hà Đông 12,6 Tàu điện hoặc Metro trên cao 3 Voi Phục – Cầu Giấy – Cầu 8,00 Tàu điện hoặc Metro trên cao Diễn 4 Ga Hà Nội – Nội Bài 21,60 Tàu điện hoặc Metro trên cao có sử dụng ĐS Nam Thăng Long – Tang Mi 5 Ga Giáp Bát – Nam T.Long 18,90 Tàu điện hoặc Metro trên cao 6 KS Deawoo – Láng – Hoà 32,10 Tàu điện hoặc Metro trên cao Lạc 7 Bưởi - Đông Anh – Sóc Sơn 23,90 Liên quan đến sự phát triển của khu Nam Thăng Long “Hanoi New Town” 8 Cổ Bi – Kim Nỗ 25,50 Liên quan đến sự phát triển của khu Nam Thăng Long “Hanoi New Town” TP Hồ Chí Minh có 6 tuyến Metro là: * Tuyến 1: Bến Thành-Suối Tiên dài 19,7 km * Tuyến 2: Ngã tư An Sương - Thủ Thiêm dài 19 km, hướng tuyến đi theo các trục đường: Thủ Thiêm - BT - Phạm Hồng Thái - CMT8 - Trường Chinh. * Tuyến 3: QL13 - Bến xe Miền Đông - Nguyễn Thị Minh Khai - Hùng Vương - Kinh Dương Vương - BX Miền Tây - Tân Kiên dài 24 km, hướng tuyến: QL13 - Xô Viết Nghệ Tĩnh - Nguyễn Thị Minh Khai - Hùng Vương - Kinh Dương Vương. * Tuyến 4: Cầu Bến Cót - Gò Vấp - đường Nguyễn Văn Linh dài 24 km, hướng tuyến: Nguyễn Oanh - Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phựng - Hai Bà Trưng - Khánh Hội - Nam Sài Gòn. * Tuyến 5: Cầu Sài Gòn - BX Cần Giuộc dài 17 km, hướng tuyến: Điện Biên Phủ - Bạch Đằng - Phan Đăng Lưu - Hoàng Văn Thụ - Lý Thường Kiệt - Phù Đổng Thiên Vương - BX Cần Giuộc.

* Tuyến 6: Âu Cơ - Lũy Bán Bích dài 6Km Page 12 luan an “Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình xây dựng đường hầm bằng tổ hợp khoan đào hầm (TBM) đến lún và các công trình trên bề mặt tại thành phố Hồ Chí Minh” – Nguyễn Thạch Bích – Đại học GTVT Hình 1.6: Bản đồ qui hoạch hệ thống Metro tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh 1.2 THI CÔNG ĐƯỜNG HẦM METRO BẰNG CÔNG NGHỆ TBM VÀ CÁC VẤN ĐỀ PHÁT SINH 1.1 Sự ra đời và phát triển công nghệ TBM Thi công bằng khiên (Shield Method) là phương pháp thi công cơ giới dùng khiên đào đường hầm ngầm dưới mặt đất.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Thạch Bích mang tên "Ảnh hưởng của xây dựng đường hầm TBM đến lún và công trình bề mặt tại TP.HCM" nghiên cứu sâu về tác động của việc thi công đường hầm bằng công nghệ TBM (Tunnel Boring Machine) đến hiện tượng lún và ảnh hưởng đến các công trình bề mặt trong khu vực thành phố Hồ Chí Minh. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn tổng quan về các yếu tố kỹ thuật liên quan mà còn đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xây dựng. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về kỹ thuật xây dựng, quản lý công trình và các biện pháp bảo vệ công trình trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến xây dựng và địa kỹ thuật, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: Nghiên cứu ứng dụng neo đất cho thi công hầm nhà cao tầng tại Hạ Long, nơi nghiên cứu về các biện pháp thi công hầm và ảnh hưởng của chúng đến công trình xung quanh. Bên cạnh đó, Nghiên cứu chất lượng khai thác mặt đường btxm ô tô ở Việt Nam bằng phương pháp không phá hủy cũng là một tài liệu hữu ích, giúp bạn hiểu rõ hơn về các phương pháp đánh giá chất lượng công trình trong bối cảnh xây dựng hiện đại. Cuối cùng, Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu về tải trọng giới hạn của nền đập xà lan ở Đồng bằng sông Cửu Long sẽ cung cấp thêm thông tin về các yếu tố địa kỹ thuật ảnh hưởng đến công trình xây dựng trong khu vực đồng bằng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề liên quan đến xây dựng và địa kỹ thuật.