BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ HỮU TÍN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LƯỢNG ĐẦM VÀ ĐỘ ẨM ĐẾN CƯỜNG ĐỘ VÀ CHỈ SỐ CBR CỦA ĐẤT SÉT YẾU GIA CƯỜNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT VÀ ĐỆM CÁT NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DD VÀ CN - 60580208 S K C0 0 6 1 3 0 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/2019 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ HỮU TÍN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LƯỢNG ĐẦM VÀ ĐỘ ẨM ĐẾN CƯỜNG ĐỘ VÀ CHỈ SỐ CBR CỦA ĐẤT SÉT ĐỘ ẨM ĐẾN CƯỜNG ĐỘ VÀ CHỈ SỐ CBR CỦA ĐẤT SÉT NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - 60580208 Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04/2019 Luan van BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ LÊ HỮU TÍN NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NĂNG LƯỢNG ĐẦM VÀ ĐỘ ẨM ĐẾN CƯỜNG ĐỘ VÀ CHỈ SỐ CBR CỦA ĐẤT SÉT YẾU GIA CƯỜNG VẢI ĐỊA KỸ THUẬT VÀ ĐỆM CÁT NGÀNH: KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP - 60580208 Hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN MINH ĐỨC Tp.
Hồ Chí Minh, tháng 04/2019 Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van Luan van LÝ LỊCH KHOA HỌC I. LÝ LỊCH SƠ LƯỢC Họ & tên: Lê Hữu Tín Giới tính: Nam Ngày, tháng, năm sinh: 07-01-1994 Nơi sinh: Bình Định Quê quán: TT Phù Mỹ, Phù Mỹ, Bình Định Dân tộc: Kinh Chỗ ở riêng hoặc địa chỉ liên lạc: 13A01 Cc Mỹ Kim, đường số 19, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, Tp. Hồ Chí Minh Điện thoại nhà riêng: 037 763 5364 Điện thoại cơ quan: … E-mail: lh. QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO 1.
Trung học chuyên nghiệp: Hệ đào tạo: …………………… Thời gian đào tạo từ ……/…… đến ……/…… Nơi học (trường, thành phố): …………………………………. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 09/2012 đến 01/2017 Nơi học: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Tên đồ án, luận án hoặc môn thi tốt nghiệp: …………………………………. Ngày & nơi bảo vệ đồ án, luận án hoặc thi tốt nghiệp: ……………………….
Người hướng dẫn: ……………………………………………………………. Đại học: Hệ đào tạo: Chính quy Thời gian đào tạo từ 2017 đến 2019 Nơi học: Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp Hồ Chí Minh Ngành học: Kỹ thuật xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Tên luận văn tốt nghiệp: Nguyên cứu ảnh hưởng của năng lượng đầm và độ ẩm đến cường độ và chỉ số CBR của đất sét yết gia cường vải địa kỹ thuật và đệm cát. Ngày & nơi bảo luận án tốt nghiệp: 04/2019 tại Trường đại học SPKT Tp.
HCM 1 Luan van Người hướng dẫn: TS. Nguyễn Minh Đức 4. Trình độ ngoại ngữ: Anh văn B1 5. Học vị, học hàm, chức vụ kỹ thuật được chính thức cấp, số bằng, ngày và nơi cấp: Bằng kỹ sư: Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng.
Số hiệu: 395284 Cấp ngày: 02/02/2017 Nơi cấp: Trường đại học Sư phạm kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh III. QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC CHUYÊN MÔN KỂ TỪ KHI TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC: Thời gian Nơi công tác Công việc đảm nhiệm 2016 – 2017 Công ty cổ phần tư vấn và xây dựng Kỹ thuật An Phước 2017 – nay Công việc tự do 2 Luan van LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác.
Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2019 (Ký tên và ghi rõ họ tên) Lê Hữu Tín 3 Luan van LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến Thầy hướng dẫn khoa học là Tiến sĩ Nguyễn Minh Đức, người đã đưa ra những gợi ý đầu tiên để hình thành nên ý tưởng của đề tài và chỉ bảo tôi rất nhiều về cách nhận định đúng đắn trong những vấn đề nghiên cứu mà quan trọng nhất là sự trung thực trong làm nghiên cứu khoa học. Thầy cũng đã hướng dẫn tôi cách tiếp cận nghiên cứu hiệu quả cũng như những nguồn tài liệu quý báu. Và với sự hướng dẫn khoa học, nghiêm túc, tận tình đó của thầy đã giúp tôi đạt đến kết quả nghiên cứu cuối cùng. Đồng thời tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô khoa xây dựng và cơ học ứng dụng trường Đại học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy trong quá trình tôi học tập, nghiên cứu tại đây.
Tôi xin chân thành cảm ơn! Tp. Hồ Chí Minh, tháng 04 năm 2019 4 Luan van TÓM TẮT Luận văn nghiên cứu về khả năng cải thiện cường độ của đất bùn yếu nạo vét từ lòng sông khi được gia cường đệm cát và vải địa kỹ thuật. Quá trình nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp thí nghiệm nén một trục CBR trong phòng thí nghiệm. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đối với mẫu không gia cường ở độ ẩm tối ưu, mẫu có năng lượng đầm càng lớn thì cho giá trị CBR càng lớn, mẫu 56 chày có giá trị CBR lớn hơn 3.25 lần so với mẫu 10 chày và lớn hơn 1.8 lần so với mẫu 25 chày.
Lớp gia cường góp phần cải thiện đáng kể CBR của mẫu ở cả 2 trạng thái ngâm và không ngâm, đặc biệt là với mẫu ngâm. Đối với mẫu gia cường vải địa kỹ thuật, mẫu gia cường 2 lớp vải địa kỹ thuật được đầm ở mức năng lượng 56 chày cho giá trị CBR lớn nhất (mẫu ngâm và mẫu không ngâm) và lớn hơn 10 lần so với mẫu không gia cường (56 chày, mẫu ngâm) Đối với mẫu gia cường đệm cát kết hợp với vải địa kỹ thuật, thì mẫu gia cường 1.5cm đệm cát được đầm ở mức năng lượng 56 chày cho giá trị CBR lớn nhất (mẫu ngâm và mẫu không ngâm) và lớn hơn 8 lần so với mẫu không gia cường (56 chày, mẫu ngâm) 5 Luan van ABSTRACT The research studies on the bearing capacity of river bed clay reinforced by non woven geotextile combined with sand cushion using California Bearing Ratio (CBR) tests. The results show that the reinforcement layer enhanced the CBR value of the reinforced specimens with and without soaking into water. The highest CBR was found in the specimens reinforced with two reinforcement layers.
In addition, the CBR value of unreinforced and reinforced specimens also increased with the increment of compaction energy. At the highest compaction energy (i. 56 blows per layer), the reinforcement inclusion improves 10times of CBR comparing with unreinforced specimens. For specimens reinforced by sand cushion and geotextile, the reinforced soil sample with thickness of sand cushion is 1.5cm and compacted at 56 blows per layer achieved the highest CBR value for both soaked and unsoaked condition.
In detail, the CBR value of specimens reinforced with 1.5cm thickness of sand cushion is about 8 times higher than that of non-reinforced soil samples under soaking condition. 6 Luan van MỤC LỤC LÝ LỊCH KHOA HỌC .1 LỜI CAM ĐOAN .7 DANH SÁCH CÁC BẢNG .11 DANH SÁCH CÁC HÌNH. Giới thiệu tổng quát. Tổng quan tình hình nghiên cứu và sự cần thiết tiến hành nghiên cứu.
Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước. Sự cần thiết tiến hành nghiên cứu. Tính mới, tính thời sự, ý nghĩa khoa học. Tính thời sự.
Ý nghĩa khoa học. Mục tiêu của đề tài. Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề tài. Phương pháp nghiên cứu.29 CƠ SỞ LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN.
Lý thuyết nén một trục CBR. Tương quan giữa chỉ số CBR và khả năng chịu tải của đất nền. Chương trình thí nghiệm. Các tổ mẫu thí nghiệm:.
Mẫu thí nghiệm. Phương pháp thực hiện .34 7 Luan van Chương 3 .35 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM. Đất bùn sét nạo vét từ lòng sông. Vải địa kỹ thuật.
Dụng cụ thí nghiệm. Dụng cụ tạo mẫu. Thiết bị nén một trục CBR. Thiết bị đo chuyển vị vải địa.
Quá trình thực hiện thí nghiệm. Chuẩn bị đất thí nghiệm. Xác định độ ẩm tối ưu. Tạo ẩm mẫu đất.
Quá trình tạo mẫu đất gia cường vải địa kỹ thuật. Quá trình tạo mẫu đất gia cường đệm cát và vải địa kỹ thuật:. Quá trình thí nghiệm nén một trục CBR. Quá trình ngâm mẫu và xác định độ trương nở của mẫu:.
Quá trình xác định khối lượng thể tích khô của mẫu. Xác định biến dạng của vải địa sau thí nghiệm: .53 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU. Ứng xử CBR của mẫu đất sét không gia cường. Tương quan áp lực và chiều sâu xuyên CBR mẫu không gia cường.
Tương quan chỉ số CBR theo năng lượng đầm của mẫu không gia cường (mẫu không ngâm). Ảnh hưởng của quá trình ngâm mẫu đến CBR mẫu không gia cường. Ảnh hưởng của phương pháp đầm đối với CBR mẫu không gia cường. Hiệu chỉnh chỉ số CBR.
Xác định sự giảm chiều dày của vải địa kỹ thuật. Ứng xử CBR của mẫu đất bùn gia cường vải địa kỹ thuật. Ứng xử CBR của mẫu gia cường 1 lớp vải địa kỹ thuật theo năng lượng đầm mẫu. Ứng xử CBR của mẫu gia cường 2 lớp vải địa kỹ thuật theo năng lượng đầm mẫu.
Ứng xử CBR của mẫu gia cường 3 lớp vải địa kỹ thuật theo năng lượng đầm mẫu. Ứng xử CBR của mẫu gia cường 5 lớp vải địa kỹ thuật theo năng lượng đầm mẫu. Ứng xử CBR của mẫu đất bùn gia cường đệm cát và vải địa kỹ thuật. Ứng xử CBR của mẫu gia cường 1 cm đệm cát theo năng lượng đầm mẫu.
Ứng xử CBR của mẫu gia cường 1.5 cm đệm cát theo năng lượng đầm mẫu. Ứng xử CBR của mẫu gia cường 2 cm đệm cát theo năng lượng đầm mẫu. Ứng xử CBR của mẫu gia cường 4 cm đệm cát theo năng lượng đầm mẫu. Nguyên nhân dẫn tới việc giảm chỉ số CBR khi ngâm:.
Ứng xử CBR theo số lớp vải địa kỹ thuật gia cường và theo chiều dày lớp đệm cát gia cường. Tương quan CBR theo số lớp vải địa kỹ thuật gia cường. Tương quan CBR và chiều dày lớp đệm cát gia cường. Kết quả đo biến dạng vải địa kỹ thuật sau khi nén của mẫu gia cường vải địa kỹ thuật.
Cơ chế phá hoại của mẫu gia cường. Cơ chế hoạt động của vải địa kỹ thuật:. Nguyên nhân phá hoại của mẫu khi gia cường vải địa kỹ thuật: .