Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tình hình sử dụng và nghiên cứu máy tiện trên thế giới Trong lịch sử loài người, máy tiện với kết cấu đơn giản nhất được sử dụng để gia công những chi tiết làm bằng gỗ hoặc xương, sừng động vật được các nhà khảo cổ tìm thấy ở Ai Cập và Ấn Độ có niên đại khoảng 650 năm trước công nguyên. Mãi tới cuối thế kỷ XVI,kỹ sư người Pháp Jac Beson mới phát minh ra máy tiện cắt ren hình trụ và ren hình côn. Đầu thế kỷ XVII người ta đã dùng sức nước làm động lực cho máy công cụ và một phát minh quan trọng trong việc phát triển máy tiện là tìm ra bàn chạy dao tự động.
Nartov nhà phát minh người Nga, thợ cơ khí của Sa hoàng Petr đệ nhất đã tìm ra phương pháp ứng dụng đầu tiên của loại bàn dao này ở máy tiện. Đến năm 1774 các nhà thiết kế máy công cụ người Nga Jacô Batitreps, L. Xurnhin, đặc biệt là Mikhail Lômônôxốp đã có những cống hiến quan trọng trong lĩnh vực chế tạo máy công cụ của nước Nga như thiết kế máy tiện hình cầu. Vào cuối thế kỷ XVIII, cơ giới hóa quá trình gia công kim loại bằng cắt gọt được giải quyết nhờ những phát minh của nhà bác học người Anh Henry Maudsley.
Trên cơ sở kế thừa những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học, ông cùng các cộng sự đã nghiên cứu hoàn thiện các mẫu máy tiện đã có và chế tạo mẫu máy tiện vạn năng mới (hình 1. Nhờ các máy tiện vạn năng mà nhiều chi tiết máy được chế tạo,đóng góp tích cực cho sự phát triển ngành chế tạo máy ở nước Anh lúc bấy giờ. Sau đó, một học trò của H.Robert đã nghiên cứu hoàn thiện mẫu máy của H.Mauslay cơ cấu truyền động giống như các máy tiện đang dùng hiện nay (hình 1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.
Mẫu máy tiện của H. Mẫu máy tiện của R.Robert Ngày nay, nước Anh là một trong những nước công nghiệp phát triển đi tiên phong trong lĩnh vực chế tạo máy công cụ. Ở Anh có khoảng hơn 200 hãng chế tạo máy công cụ với công suất khoảng 60000 sản phẩm trong một năm gồm các loại máy sau: Máy tiện chiếm khoảng 38,2%, máy phay chiếm khoảng 11,3%, máy mài chiếm khoảng 15,6%, máy CNC chiếm khoáng 9,5%. Một số hãng có sản phẩm được xuất khẩu sang nhiều nước khác nhau trên thế giới như hãng COLCHESTER sản xuất các loại máy tiện với các mã hiệu :CDS 6240A, CDS 6240B, CDS 6240C, CDS 6250A, CDS 6250B, CDS 6250C, CDS 6266A, CDS 6266B, CDS 6266C (hình 1.
Hãng DUGARD cho ra đời các loại máy tiện với các mã hiệu :EAGLE850, EAGLE1000, EAGLE 300, EAGLE FCL-200HT, PL 20MC có công suất 11kw, tốc độ quay 4000 v/phút, đường kính lớn nhất của phôi 650 mm, chiều đài lớn nhất của phôi 520mm.4) LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Máy tiện CDS 6266C Hình 1. Máy tiện EAGLE 1000 Ở Nga, ngành chế tạo máy công cụ rất phát triển,nhiều hãng chế tạo máy nổi tiếng thế giới đã sản xuất nhiều loại máy tiện khác nhau như hãng IZEBSKI, xí nghiệp chế tạo máy hàng đầu của Nga có công suất 128000 thiết bị trong một năm đã sản xuất các loại máy tiện với các mã hiệu: 1I611P, 1I611, IT42, IZ250ITV, IZ250ITP, 95TC, IZ6U, ITVM250F3. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 6 Hãng MCPO KRASNƯI PROLETARI sản xuất các loại máy tiện vạn năng với các mã hiệu như 1K62D, 1K62, MK6056, 1M63,16K20 (hình 1.
Hãng KRAMATORSK sản xuất các loại máy tiện vạn năng với các mã hiệu như KJ1909, 1A680, 1A670, 1A675 (hình 1. Những loại máy tiện này có thể tiện phôi với đường kính từ 1400mm đến 1600mm, công suất động cơ 130 HP, tốc độ trục chính 2,5 - 2800 vòng/phút. Sản phẩm của hãng được xuất khẩu đến hơn 50 nước trên thế giới. Máy tiện mã hiệu 16K20 Hình 1.
Máy tiện 1A 670 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 7 Cộng hòa liên bang Đức là một trong những nước công nghiệp phát triển đi đầu trong xuất khẩu máy công cụ. Nước Đức có khoảng 433 hãng sản xuất máy ,trung bình xuất xưởng khoảng 206 nghìn sản phẩm trong một năm bao gồm máy mài, máy doa chiếm 20,1%, máy tiện CNC chiếm 16,2%, máy phay chiếm 13,8%, máy tiện chiếm 12,35%. Ngay từ những năm đầu của thế kỷ XIX, sản xuất công nghiệp ở ĐỨC phát triển nhu cầu máy móc để cơ giới hóa các quá trình sản xuất rất lớn đòi hỏi ngành chế tạo máy phải có các loại máy công cụ có năng suất cao, chất lượng tốt. Để giải quyết vấn đề này công ty Pittler, Ludwiglowe đã nghiên cứu sản xuất máy tiện Revôle tự động đầu tiên dùng phôi phanh.
Cho tới nay, ở Đức vẫn tiếp tục nghiên cứu sản xuất máy tiện có chất lượng cao như hãng OPTIMUM đã cho ra đời các loại máy tiện vạn năng có mã hiệu OPTI D 320x630, OPTI D 320x630 DPA, OPTI D 320x920 (hình 1.7)… có đường kính trục chính 38 mm, công suất động cơ 2 HP, tốc độ trục chính 65 - 1800 vòng/phút. Hãng PROMA sản xuất các loại máy tiện với mã hiệu SPB400 ROMA, SPB 400 PROMA, SPB550 PROMA, SPA500 PROMA, SPA500P PROMA SPA700 PROMA (hình1. Hãng Traub sản suất các loại máy tiện CNC như TNA400, TNS30D, TNS60, TND360, TND400…, có công suất 30 - 35 HP, tốc độ trục chính 7 - 4000 vòng/phút. Hãng Gildemeister đã sản xuất ra các loại máy tiên CNC có độ chính xác cao như CTX400E, CTX600E, CT60EPL2, CT40EPL, CTX 300… (hình 1.9) có công suất 15 - 33 HP, tốc độ trục chính 20 - 5000 vòng/phút.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Máy tiện mã hiệu OPTI D320×920 Hình 1. Máy tiện mã hiệu SPA 700 PROMA LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Máy tiện CNC mã hiệu CTX 300 Ở Nhật Bản, hãng Washino đã sản suất các loại máy tiện vạn năng có mã hiệu LEO-80A, LEO-125A, LE0-19J…, có đường kính trục chính 50 - 54 mm, công suất động cơ 3 HP, tốc độ trục chính tư 50-1500 vòng/phút.
Hãng TAKISAWA sản suất các loại máy tiện vạn năng có mã hiệu TLS-130, TLS- 550, LL-100, LLA-1000, TAC360, TAC800, TAC 510.10) có đường kính trục chính 190 mm, công suất động cơ 3 HP, tốc độ trục chính 83 - 1800 vòng/phút. Trong lĩnh vực máy tự động CNC, hãng TAKISAWA (Nhật) sản xuất các loại máy tiện CNC mang mã hiệu TMM-200, TMM250, TY-2000, TY- 200CS… (hình 1.11) có công suất 20 - 30 HP, tốc độ trục chính 20 - 6000 vòng/phút LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Máy tiện mã hiệu TAC510 Hình 1. Máy tiện mã hiệu TMM200 Hãng DEZHOU LONG (Trung Quốc) sản suất các loại máy tiện vạn năng mã hiệu CU580M, CU630/1000, CU630/1500, CU630/2000, CU630/3000, CU730/1500, CU730/5000, CA 6150B/1000, CA6150B/2000, CA6150B/3000, CW6130B/1500, CW6130/3000…(hình1.12), có đường kính LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 trục chính 50 - 70 mm, công suất động cơ 2.0 HP, tốc độ trục chính từ 70 - 1400 vòng/phút, hãng ZHENG ZHOU (Trung Quốc) sản suất các loại máy tiện vạn năng có mã hiệu FL - 400B, FL - 450B, FL – 500B, FL-600B… có đường kính trục chính 65 - 80 mm, công suất động cơ 6 - 10 HP, tốc độ trục chính 22 - 1800 vòng/phút.
Máy tiện mã hiệu CW6130/3000 Tình hình sản xuất và sử dụng máy tiện ở một số nước nêu ở trên cho thấy rằng: Gia công các chi tiết máy bằng phương pháp tiện là phương pháp gia công thông dụng cho nên đã có nhiều loại máy tiện khác nhau được chế tạo và đưa vào sản xuất, đáp ứng nhu cầu của ngành chế tạo máy ở các nước khác nhau trên thế giới. Cùng với việc chế tạo máy tiện thì nghiên cứu hoàn thiện,nâng cao chất lượng máy và quá trình sử dụng máy đã được quan tâm trong nhiều công trình nghiên cứu ở Nga và những nước có nền công nghiệp phát triển. Các nghiên cứu tập trung vào các hướng chủ yếu sau - Nghiên cứu hoàn thiện chế độ cắt gọt khi gia công các chi tiết; -Nghiên cứu hoàn thiện các thông số hình học của dao cắt; - Nghiên cứu sử dụng các vật liệu mới làm dao cắt; - Nghiên cứu nâng cao năng suất lao động và chất lượng sản phẩm. Tiện là phương pháp gia công kim loại bằng cắt gọt có bề dày lịch sử phát triển đã thu hút được sự quan tâm của nhiều học giả LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 Công trình [25] của tác giả Anokhina A.
đã thực hiện việc nghiên cứu nâng cao chất lượng bề mặt gia công khi tiện vật liệu kim loại khó gia công với tốc độ lớn. Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng sử dụng loại dao cắt làm bằng vật liệu sứ có độ cứng 90 HRA rất phù hợp với tốc độ cắt 600 - 800m/phút, lượng ăn dao 0.1mm/vòng và chiều sâu cắt 0.25mm cho năng suất cao và đảm bảo độ chính xác và chất lượng bề mặt khi gia công. Tuy nhiên, khi ở chế độ cắt với tốc độ nhỏ dưới 300 m/phút, lượng ăn dao lớn hơn 0.15mm/vòng và chiều sâu cắt lớn hơn 0.3mm bề mặt gia công đạt chất lượng không cao. trong công trình [26] đã nghiên cứu tối ưu hóa chế độ cắt gọt khi tiện vật liệu khó gia công có tính đến giới hạn của nhiệt độ.
Trên cơ sở nghiên cứu qui luật thay đổi của dòng nhiệt và nhiệt độ tại vùng cắt gọt phụ thuộc vào tốc độ cắt, lượng ăn dao. Sử dụng phương pháp nghiên cứu quy hoạch tuyến tính đã xác định được chế độ cắt gọt tối ưu cho năng suất gia công cắt gọt cao nhất và đảm bảo được nhiệt độ cho phép không làm ảnh hưởng đến chất lượng gia công tiện. Sử dụng phương pháp nghiên cứu trong công trình này cho phép chọn chế độ cắt gọt tối ưu ở các điều kiện khác nhau khi tiện vật liệu khó gia công. Trong công trình [32], tác giả Pustov A.
đã nghiên cứu việc nâng cao chất lượng sử dụng của các chi tiết máy trong công nghiệp khai thác mỏ nhờ phương pháp gia công hợp lý và xác định chính xác các thông số kỹ thuật của chúng. - Nghiên cứu sử dụng các vật liệu mới làm dao cắt Tác giả Kuznhesova A. trong công trình [28] đã nghiên cứu việc nâng cao hiệu quả gia công các chi tiết máy nhờ việc sử dụng vật liệu làm dao mới, tác giả cũng đưa được phương pháp chọn chế độ cắt, phương pháp gia công hợp lý để đạt được hiệu quả gia công cao nhất và nâng cao chất lượng bề mặt gia công. - Nghiên cứu hoàn thiện các thông số hình học của dao cắt.
LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 13 Trong công trình [34] tác giả Skrưnhikov V.