Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thủy Tinh Thải Đến Tính Chất Của Bê Tông Khí Chưng Áp (AAC)

Nghiên cứu ảnh hưởng của thuỷ tinh thải đến tính chất bê tông khí chưng áp AAC, mở ra hướng đi mới cho vật liệu xây dựng bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

84
4
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. Bê tông khí chưng áp

1.1.1. Khái niệm

1.1.2. Phân loại

1.1.3. Hình dạng – kích thước

1.2. Quy trình sản xuất

1.3. Ưu, nhược của bê tông khí chưng áp

1.4. Tình hình sản xuất và sử dụng bê tông khí chưng áp

1.5. Thủy tinh thải

1.6. Tình hình sử dụng thủy tinh thải

2. CHƯƠNG 2: THỰC NGHIỆM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Kiểm tra nguyên liệu

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.3. Phương pháp thực nghiệm

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1. Kết quả kiểm tra nguyên liệu

3.2. Kết quả kiểm tra mẫu AAC

3.2.1. Khối lượng thể tích khô

3.2.2. Kết quả đo phổ hồng ngoại biến đổi FT-IR

3.2.3. Kết quả đo XRD

3.2.4. Kết quả phân tích SEM

3.3. Hệ thống kết quả

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Thủy Tinh Thải và Bê Tông AAC Tổng Quan Tiềm Năng

Bê tông khí chưng áp (AAC) là một loại vật liệu xây dựng nhẹ, xốp, được sản xuất từ hỗn hợp chất kết dính, nguyên liệu chứa oxit silic cao, chất tạo khí và nước. AAC được đóng rắn trong môi trường nhiệt ẩm áp suất cao. Sản phẩm AAC thường ở dạng khối hoặc tấm, không có cốt thép, dùng để xây tường hoặc vách ngăn. Khóa luận nghiên cứu sử dụng thủy tinh thải để thay thế một phần cát trong sản xuất AAC, nhằm giảm chi phí và tận dụng nguồn phế thải. Cùng với sự phát triển của ngành xây dựng, ngành công nghiệp khai thác cát cũng được đẩy mạnh. Tuy nhiên, việc khai thác cát tại các sông có thể làm mất môi trường thủy sinh, phá hủy hệ động – thực vật địa phương, làm mất nơi cư trú và lớp che phủ cho lòng sông. Khi cát bị khai thác khỏi lòng sông, làm xói mòn lòng sông và trực tiếp hạ thấp mực nước ngầm, thay đổi chế độ thủy triều của sông.

1.1. Bê Tông Khí Chưng Áp AAC Định Nghĩa và Phân Loại

Theo TCVN 7959:2017, AAC là bê tông nhẹ có cấu trúc rỗng, được sản xuất từ hỗn hợp gồm chất kết dính, nguyên liệu có hàm lượng oxit silic cao ở dạng bột mịn, chất tạo khí và nước; đóng rắn ở môi trường nhiệt - ẩm áp suất cao trong thiết bị autoclave. Sản phẩm bê tông khí chưng áp là bê tông được sản xuất dưới dạng khối hoặc dạng tấm nhỏ không có thanh cốt gia cường, phù hợp dùng để xây, lắp các kết cấu tường, vách ngăn trong các công trình xây dựng. AAC được phân loại theo cường độ nén (B2, B3, B4, B6, B8) và khối lượng thể tích khô (D400, D500, D600, D700, D800, D900, D1000).

1.2. Thủy Tinh Thải Giải Pháp Tái Chế và Ứng Dụng Xây Dựng

Thủy tinh thải là một nguồn tài nguyên tiềm năng cho ngành xây dựng. Việc sử dụng thủy tinh thải trong bê tông AAC giúp giảm lượng chất thải rắn, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên và giảm tác động môi trường. Khóa luận này tập trung vào việc nghiên cứu ảnh hưởng của thủy tinh thải đến tính chất bê tông AAC, đặc biệt là cường độ nén và khối lượng thể tích khô. Thủy tinh thải từ các nhà máy thường là phần lẫn bột mài sau quá trình gia công cắt gọt. Để tái chế được, chúng phải được loại bỏ đi các tạp chất. Tuy nhiên quá trình này tốn kém chi phí xử lý và không mang lại hiệu quả cao nên các nhà máy sẽ thải bỏ chúng thay vì tái chế.

II. Vấn Đề Khai Thác Cát và Tác Động Môi Trường Nghiêm Trọng

Việc khai thác cát quá mức gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho môi trường và xã hội. Khai thác cát tại các sông gây mất môi trường thủy sinh, phá hủy hệ động thực vật, làm mất nơi cư trú của các loài sinh vật. Ngoài ra, còn gây xói mòn lòng sông, hạ thấp mực nước ngầm và thay đổi chế độ thủy triều. Do đó, việc tìm kiếm các nguồn vật liệu thay thế cát là vô cùng cần thiết. Khóa luận này đề xuất sử dụng thủy tinh thải như một giải pháp thay thế tiềm năng, vừa giảm áp lực khai thác cát, vừa giải quyết vấn đề xử lý chất thải.

2.1. Hậu Quả Khai Thác Cát Mất Môi Trường và Thay Đổi Dòng Chảy

Tình trạng khai thác cát tại các mỏ cát trên các sông và khai thác trái phép nhằm mục tiêu lợi nhuận làm cạn kiệt tài nguyên, thay đổi dòng chảy của sông, xói mòn và sạt lở bờ sông ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. Việc khai thác cát quá mức làm suy thoái môi trường, ảnh hưởng đến sinh kế của người dân địa phương và đe dọa sự bền vững của các hệ sinh thái ven sông.

2.2. AAC Hướng Đi Xanh Thay Thế Gạch Đất Nung Truyền Thống

Bên cạnh đó, sản xuất “xanh” và bảo vệ môi trường đang ngày càng được quan tâm. Các phương pháp sản xuất cũ ảnh hưởng đến môi trường cần phải được thay thế. Gạch đất nung sử dụng than để cấp nhiệt sinh ra một lượng lớn khí CO2 ảnh hưởng đến hệ sinh thái. Việc nghiên cứu sản xuất bê tông khí chưng áp đã ra đời nhằm khắc phục những nhược điểm của phương pháp nung cũ. Tuy gọi là bê tông, nhưng được sử dụng như gạch xây thông thường. Bê tông khí chưng áp đã được chứng nhận là loại vật liệu sản xuất theo quy trình xanh – sạch – thân thiện với môi trường.

III. Phương Pháp Nghiên Cứu Tỷ Lệ Thay Thế Thủy Tinh Thải Tối Ưu

Khóa luận sử dụng phương pháp thực nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của thủy tinh thải đến tính chất của bê tông AAC. Các mẫu AAC được chế tạo với các tỷ lệ thay thế thủy tinh thải khác nhau (10%, 20%, 30%, 40%). Các mẫu được kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý quan trọng như cường độ nén và khối lượng thể tích khô. Ngoài ra, các phép phân tích FTIR, XRD và SEM cũng được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc vi mô của bê tông AAC và xác định thành phần pha của vật liệu. Cát, và thạch cao sẽ được nghiền khô bằng máy nghiền bi. Vừa ra khỏi máy nghiền sẽ được rửa với nước để đưa qua bồn trộn tạo thành hỗn hợp vữa cát.

3.1. Quy Trình Thực Nghiệm Chuẩn Bị Mẫu và Kiểm Tra Tính Chất

Các nguyên liệu được sử dụng trong đề tài này bao gồm: Cát, thạch cao, xi măng, vôi, bột nhôm, thủy tinh thải và nước. Các mẫu bê tông thí nghiệm có tỉ lệ thành phần thủy tinh thải thay thế cát là: 10%, 20%, 30%, 40%. Dùng các phương pháp cơ học như đo cường độ nén và đo khối lượng thể tích khô, kết hợp các phép phân tích FTIR, XRD và SEM.

3.2. Phân Tích Cấu Trúc FTIR XRD SEM Đánh Giá Độ Bền Vật Liệu

Các phép phân tích FTIR, XRD và SEM được sử dụng để nghiên cứu cấu trúc vi mô của bê tông AAC. Kết quả đo phổ hồng ngoại biến đổi FT-IR, kết quả đo XRD và kết quả phân tích SEM giúp đánh giá độ bền và khả năng liên kết của các thành phần trong bê tông AAC.

IV. Kết Quả Ảnh Hưởng Của Thủy Tinh Thải Đến Bê Tông AAC

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng thủy tinh thải có ảnh hưởng đáng kể đến tính chất của bê tông AAC. Cụ thể, các mẫu có tỷ lệ thay thế thủy tinh thải từ 20% đến 40% đều có khối lượng thể tích khô nằm trong khoảng yêu cầu kỹ thuật của bê tông khí chưng áp đang được bán trên thị trường, cường độ nén cao hơn mẫu đối chứng. Điều này cho thấy thủy tinh thải có thể được sử dụng để thay thế cát trong sản xuất bê tông khí áp.

4.1. Khối Lượng Thể Tích Khô và Cường Độ Nén So Sánh Các Mẫu

So sánh các đặc tính của mẫu thay thế với đối chứng đưa ra kết luận về hiệu quả thay thế của thủy tinh thải cho cát trong sản xuất bê tông khí chưng áp. Kết quả nghiên cứu cho thấy tín hiệu khả quan khi các mẫu 20%, 30% và 40% đều có khối lượng thể tích khô nằm trong khoảng yêu cầu kỹ thuật của bê tông khí chưng áp đang được bán trên thị trường, cường độ nén cao hơn mẫu đối chứng.

4.2. Phân Tích FTIR XRD SEM Giải Thích Cơ Chế Tăng Cường

Việc phân tích kết quả FTIR, XRD, SEM giúp giải thích cơ chế tăng cường của thủy tinh thải trong bê tông AAC. Các phân tích này cung cấp thông tin về sự hình thành các pha khoáng mới và sự thay đổi cấu trúc vi mô của vật liệu.

V. Ứng Dụng Thủy Tinh Thải Giảm Chi Phí Sản Xuất Bê Tông

Việc sử dụng thủy tinh thải trong sản xuất bê tông AAC không chỉ mang lại lợi ích về môi trường mà còn giúp giảm chi phí sản xuất. Thủy tinh thải thường có giá thành thấp hơn so với cát tự nhiên, giúp giảm giá thành sản phẩm. Hơn nữa, việc tận dụng thủy tinh thải giúp giảm chi phí xử lý chất thải và tạo ra một chu trình sản xuất khép kín và bền vững. Nay, đề tài của chúng tôi Nghiên cứu thay thế thủy tinh thải cho cát trong gạch bê tông khí chưng áp mong muốn góp phần tạo ra sản phẩm xanh lại vừa giải quyết được vấn đề rác thải của ngành công nghiệp thủy tinh.

5.1. Tiết Kiệm Chi Phí So Sánh Giá Thành và Hiệu Quả Kinh Tế

Đề tài này góp phần làm rõ tính chất của bê tông khí chưng áp từ nguồn thủy tinh thải với SiO2 vô định hình so với cát SiO2 tinh thể. Từ đó tìm ra cấp phối có hàm lượng thay thế thủy tinh thải cho cát cao nhưng vẫn đảm bảo cường độ, giảm chi phí và đạt hiệu quả kinh tế cao.

5.2. Tạo Ra Sản Phẩm Xanh Vòng Đời Sản Phẩm Bền Vững

Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu: giải quyết vấn đề rác thải công nghiệp của ngành sản xuất thủy tinh, ô nhiễm môi trường từ quá trình nung gạch đất sét truyền thống, và bảo vệ môi trường nhằm hạn chế quá trình khai thác cát xây dựng đồng thời tiết kiệm chi phí sản xuất, thi công các công trình.

VI. Tương Lai Triển Vọng Ứng Dụng Rộng Rãi Thủy Tinh Thải AAC

Nghiên cứu này mở ra triển vọng ứng dụng rộng rãi thủy tinh thải trong sản xuất bê tông AAC, góp phần vào sự phát triển bền vững của ngành xây dựng. Cần có thêm nhiều nghiên cứu sâu hơn để tối ưu hóa tỷ lệ thay thế thủy tinh thải và đánh giá các tính chất khác của bê tông AAC, như độ bền hóa học và khả năng chống cháy. Đồng thời, cần có các chính sách khuyến khích sử dụng vật liệu xây dựng tái chế để thúc đẩy quá trình chuyển đổi sang một nền kinh tế tuần hoàn.

6.1. Nghiên Cứu Mở Rộng Độ Bền Hóa Học và Khả Năng Chống Cháy

Trong tương lai, loại bê tông này được trông đợi sẽ thay thế hoàn toàn cho gạch đất nung. Vừa hạn chế tình trạng khai thác đất sét làm gạch, vừa hạn chế quy trình đốt than, và có thể sản xuất với quy mô công nghiệp.

6.2. Chính Sách Hỗ Trợ Thúc Đẩy Vật Liệu Xây Dựng Tái Chế

Cần xây dựng các tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật cụ thể cho việc sử dụng thủy tinh thải trong bê tông AAC. Các cơ quan nhà nước cần có chính sách khuyến khích và hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất và sử dụng vật liệu xây dựng tái chế để thúc đẩy sự phát triển của ngành này.

23/05/2025
Nghiên cứu ảnh hưởng của thuỷ tinh thải đến tính chất của bê tông khí chưng áp aac

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Bê tông khí chưng áp 1. Khái niệm Theo TCVN 7959:2017 [1] Bê tông khí chưng áp là bê tông nhẹ có cấu trúc rỗng, được sản xuất từ hỗn hợp gồm chất kết dính, nguyên liệu có hàm lượng oxit silic cao ở dạng bột mịn, chất tạo khí và nước; đóng rắn ở môi trường nhiệt - ẩm áp suất cao trong thiết bị autoclave. Sản phẩm bê tông khí chưng áp là bê tông được sản xuất dưới dạng khối hoặc dạng tấm nhỏ không có thanh cốt gia cường, phù hợp dùng để xây, lắp các kết cấu tường, vách ngăn trong các công trình xây dựng.

Bê tông khí chưng áp dạng khối (Autoclaved Aerated concrete block – AACB): sản phẩm AACB với tiết diện ngang chủ yếu là hình chữ nhật có chiều rộng nhỏ hơn chiều dài không đáng kể (hình 1A). Bê tông khí chưng áp dạng tấm (Autoclaved Aerated Concrete slab – AACS): sản phẩm AACS với tiết diện ngang là hình chữ nhật có chiều rộng nhỏ hơn nhiều so với chiều dài (hình 1B). Phân loại Theo TCVN 7959:2017 [1] Theo cường độ nén, AAC được phân thành các cấp B2, B3, B4, B6 và B8. Theo khối lượng thể tích khô, AAC được phân thành các nhóm từ D400, D500, D600, D700, D800, D900 và D1000.

Hình dạng – kích thước Theo TCVN 7959:2017 [1] 1 Về hình dạng: Sản phẩm bê tông khí chưng áp có dạng khối (AACB) hoặc dạng tấm (AACS) – Hình 1. Mặt đầu (6) có thể lồi hoặc lõm để ghép khóa khi xây, lắp.1: Hình dáng thông dụng của bê tông khí chưng áp A – AACB B- AACS Chú thích: 1 – chiều dài 2 – chiều rộng 3 – chiều cao 4 – mặt ngang 5 – mặt đứng 6 – mặt đầu Về kích thước: AAC có kích thước cơ bản như trong bảng 1.1: Kích thước cơ bản của AAC Mức, mm, không lớn hơn STT Kích thước Dạng khối Dạng tấm 1 Chiều dài 600 1500 2 Chiều rộng 200 200 3 Chiều cao 300 600 Chú thích: có thể sản xuấ sản phẩm bê tông khí chưng áp có hình dạng, khích thước theo yêu cầu của người mua. Quy trình sản xuất Hình 1.2: Quy trình sản xuất AAC tại nhà máy cty CP Gạch khối Tân Kỷ Nguyên Thuyết minh sơ đồ sản xuất của nhà máy: - Các nguyên liệu được nhập về sẽ được kiểm tra chất lượng đầu vào sơ bộ, sau đó được đưa vào quy trình sản xuất. - Cát, và thạch cao sẽ được nghiền khô bằng máy nghiền bi.

Vừa ra khỏi máy nghiền sẽ được rửa với nước để đưa qua bồn trộn tạo thành hỗn hợp vữa cát. - Vữa thải được hoàn lưu chứa sẵn trong bồn. - Xi măng nhập về được bơm vào silo chứa. - Vôi được nghiền bằng máy nghiền bi và bơm vào silo chứa.

- Nước qua kiểm tra được đưa vào bồn chứa. - Đơn phối liệu bao gồm: vữa cát, vữa thải, xi măng, vôi, thạch cao, bột nhôm và nước. 3 - Vữa cát, vữa thải sẽ được cho vào bồn khuấy, thêm xi măng và điều chỉnh độ lưu động. - Thêm vôi, khuấy trộn trong thời gian 2 phút.

- Bột nhôm sẽ được công nhân khuấy trộn thủ công với nước ở một thiết bị rời nối , sau 2,5 phút kể từ khi cho vôi vào bồn trộn, xả hỗn hợp bột nhôm với nước xuống, khuấy đều trong 30 giây để hỗn hợp đồng nhất. - Khuôn được công nhân lắp sẵn và quét nhớt trước. - Rót hỗn hợp vào khuôn, tiến hành dầm rung để bọt khí thoát ra đều. - Chuyển khuôn vào buồng ủ, ủ trong 4,5 giờ sau đó kiểm tra độ lún rồi đem gọt, cắt khối.

- Sau khi cắt chuyển vào nồi hấp. Hấp ở nhiệt độ 180 – 200oC, áp suất 12-13 bar. Tùy thuộc vào cường độ yêu cầu của bê tông mà thời gian, nhiệt độ và áp suất hấp sẽ khác nhau. - Sau hấp, để nguội tự nhiên.

Lấy mẫu ngẫu nhiên của từng nồi hấp để kiểm tra chất lượng. - Bảo quản trong kho thông thoáng. Ưu, nhược của bê tông khí chưng áp Ưu điểm [2]: - Trọng lượng siêu nhẹ: Với cấu tạo bọt khí, trọng lượng AAC nhẹ hơn đến 1/3 so với gạch đất nung và chỉ bằng 1/4 bê tông thông thường. Đây là đặc tính nổi trội giúp tiết kiệm kết cấu khung, móng cọc cũng như giúp dễ dàng vận chuyển và thi công tại công trường.

- Chống cháy vượt trội: AAC là vật liệu vô cơ không bắt cháy, có khả năng chống cháy lên tới 4 giờ, được chứng nhận theo những tiêu chuẩn nghiêm ngặt bởi những phòng thí nghiệm uy tín của Australia, Singapore và Việt Nam. - Cách nhiệt cực tốt: nhờ cấu tạo nhiều bọt khí, AAC có hệ số dẫn nhiệt rất thấp và khả năng cách âm tuyệt vời, tạo ra hiệu ứng đông ấm hạ mát. Điều này giúp tiết kiệm rất nhiều năng lượng điện tiêu thụ cho công trình khi đưa vào sử dụng. - Cách âm tuyệt vời: nhờ cấu trúc bọt khí, AAC có khả năng tản âm tự nhiên cùng với khả năng hấp thụ âm thanh vượt trội.

Vì vậy AAC rất phù hợp cho các công 4 trình đòi hỏi tiêu chuẩn cách âm cao như khách sạn, văn phòng, trường học, bệnh viện,… - Độ chính xác cao: so với các vật liệu khác, AAC có kích thước lớn va sai số vật liệu nhỏ (chỉ ± 1- 2 mm) giúp việc xây dựng tường có độ chính xác cao, giảm lượng vữa sử dụng và thời gian thi công để tô trát tạo mặt phẳng. - Thi công nhanh chóng dễ dàng: AAC rất dễ dàng thao tác tại công trường: cắt bằng cưa gỗ, mài phẳng, tạo rãnh kỹ thuật, khoan và bắt tắc kê treo vật nặng. Hơn nữa khả năng linh động của AAC giúp việc thi công nhẹ nhàng và đơn giản hơn rất nhiều. - Độ bền vững chắc: với bản chất là một loại bê tông, nhờ quá trình chưng áp bằng hơi nước bão hòa trong điều kiện áp suất cao, AAC có tính đồng đều cao và cấu trúc tinh thể kết cấu vững chắc.

Đây là vật liệu có cường độ chịu lực cao nhất trong các loại vật liệu dạng xốp và ổn định hơn các loại gạch bê tông thông thường. - Tiết kiệm chi phí: với trọng lượng nhẹ cùng mạch vữa mỏng, hệ tường AAC có thể giúp thi công tiết kiệm chiều dài cọc móng, khối lượng thép vữa công trình. Qua đó có thể tiết kiệm 5-10% tổng chi phí đầu tư thô cho toàn bộ tòa nhà. - Vật liệu xanh thân thiện môi trường: AAC là loại vật liệu xanh thân thiện với con người, kể từ nguồn nguyên liệu cho đến quy trình sản xuất.

AAC đã được nhiều chứng chỉ xanh uy tín trong nước và quốc tế, được khuyến khích sử dụng bởi hội đồng Công Trình Xanh Việt Nam. Nhược điểm: - Do loại bê tông này chưa phổ biến tại thị trường Việt Nam, chi phí vận chuyển từ nhà máy sản xuất đến nơi thi công sẽ cao hơn so với mua gạch đất nung. - Đội ngũ thợ thi công chưa quen với loại vật liệu này. Cần thêm thời gian đào tạo ban đầu.

- Phải sử dụng vữa chuyên dụng. Nhìn chung với những ưu nhược điểm kể trên, AAC hoàn toàn có thể thay thế vật liệu xây dựng truyền thống như gạch đất nung và bê tông thông thường. Tình hình sản xuất và sử dụng bê tông khí chưng áp 1. Tình hình sản xuất và sử dụng bê tông khí chưng áp trên thế giới Được phát minh vào năm 1923, với gần 100 năm được dùng, gạch bê tông khí chưng áp đã chứng minh được các ưu điểm nổi bật so với gạch đất sét nung.

Tại nhiều nước, gạch bê tông khí chưng áp AAC chiếm tới 70% tổng khối lượng gạch sử dụng trong xây dựng và công nghiệp. Ở các nước Đông Âu, sản xuất gạch bê tông nhẹ tăng mạnh với việc xây thêm nhà máy sản xuất mưới, hiện đại và cải tạo các nhà máy cũ. Ba Lan có khoảng 30 nhà máy, công suất 3 triệu m3, Rumani có 12 nhà máy công suất khoảng 3 triệu m3, Bungary có 2 nhà máy với tổng công suất 700000 m3, Hungary có 1 nhà máy với tổng công suất 450000 m3, Cộng hòa Séc có tổng công suất AAC là 700000 m3, Slovakia có 3 nhà máy với tổng công suất 1 triệu m3. Ở Nga, Ucrana, Belarus các nước vùng Banttichs có 10 nhà máy với tổng công suất là 10 triệu m3 mỗi năm.

Thổ Nhĩ Kỳ với 7 nhà máy và tổng công suất là 3 triệu m3. Sản phẩm gạch bê tông khí chưng áp không chỉ phát triển mạnh ở châu Âu. Hiện tại ở Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Philipin, Úc, Ai Cập, Isarel, Hoa Kỳ và Mexico cũng dần dần xuất hiện trên thị trường. Tình hình sử dụng gạch bê tông khí chưng áp ở Việt Nam [3] AAC chỉ mới có mặt tại Việt Nam vào năm 2008, tính đến thời điểm hiện tại, loại vật liệu này vẫn còn khá mới mẻ và chưa phổ biến.

Các công ty sản xuất AAC chỉ đếm trên đầu ngón tay. Năm 2009, công ty CP VLXD Vinh Đức bắt đầu xây dựng nhà máy sản xuất AAC đầu tiên tại Lâm Đồng. Năm 2010, công ty CP Gạch khối Tân Kỷ Nguyên xây dựng nhà máy tại Long An. 6 Sau khi có quyết định 567/QĐ-TTg ngày 28/4/2010, hàng chục dự án đầu tư sản xuất AAC được thành lập, nhưng đến nay chỉ có 12 nhà máy sản xuất AAC đã được đưa vào vận hành.

Tổng công suất khoảng 1,95 triệu m3/năm. Thông tin một số doanh nghiệp sản xuất bê tông khí chưng áp ở Việt Nam năm 2014 được liệt kê ở bảng 1.2: Các doanh nghiệp sản xuất bê tông khí chưng áp ở Việt Nam (2014) Dây Công suất Nhà cung cấp TT Doanh nghiệp Địa chỉ chuyền (103m3/tr.viên) thiết bị Dongyue 1 Cty Vĩnh Đức Lâm Đồng 1 100/70 B.,LTD Teeyer 2 Cty E-block Long An 1 150/105 E.,LTD Cty AAC Cty TNHH Hồ 3 Bắc Ninh 1 200/140 Viglacera Nam Dongyue 4 Cty Vương Hải Đồng Nai 1 100/70 B.,LTD Dongyue 5 Cty Vinema Hà Nam 1 100/70 B.,LTD Cty Sông Đà Teeyer 6 Hải Dương 1 200/140 Cao Cường E.,LTD Dongyue 7 Cty Phúc Sơn Hòa Bình 1 150/105 B.,LTD Cty TNHH Máy 8 Cty An Thái Phú Thọ 1 300/210 Tianjin (TH) Cty Trường Cty CKCX Hà 9 Hải Dương 1 200/140 Hải Nam Cty UDIC Teeyer 10 Hà Nam 1 100/70 K.,LTD 7 Dongyue 11 Cty CP T&T Bắc Ninh 1 150/105 B.,LTD Cty Sông Đáy Tahua Machinery 12 Bắc Ninh 1 200/140 Hồng Hà Co.,LTD Cty CP Hưng Bình Dongyue 13 1 100/70 Khang Dương B.,LTD Tổng 1950/1365 Tình hình sản xuất và tiêu thụ bê tông khí chưng áp áp AAC đến năm 2014 được liệt kê ở bảng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Thủy Tinh Thải Đến Tính Chất Bê Tông Khí Chưng Áp (AAC)" cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc sử dụng thủy tinh thải trong sản xuất bê tông khí chưng áp, một loại vật liệu xây dựng thân thiện với môi trường. Nghiên cứu này không chỉ chỉ ra những lợi ích về mặt kỹ thuật mà còn nhấn mạnh tiềm năng giảm thiểu chất thải và bảo vệ môi trường. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách mà thủy tinh thải có thể cải thiện tính chất cơ học và độ bền của bê tông, từ đó mở ra hướng đi mới cho ngành xây dựng bền vững.

Để mở rộng thêm kiến thức về các ứng dụng và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo tài liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của cốt liệu tái chế đến tính chất của bê tông geopolymer, nơi khám phá tác động của các vật liệu tái chế khác trong bê tông. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ hcmute nghiên cứu ứng dụng vụn bêtông thay thế một phần đá tự nhiên trong hỗn hợp bêtông cũng sẽ cung cấp thêm thông tin về việc sử dụng vật liệu thay thế trong bê tông. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Nghiên cứu quá trình xử lý bã thải thạch cao phốtpho và bước đầu ứng dụng để làm phụ gia xi măng, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các phụ gia trong ngành xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá thêm nhiều khía cạnh thú vị trong lĩnh vực xây dựng bền vững.