Tổng quan nghiên cứu

Sự chuyển dịch cơ cấu năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch sang năng lượng tái tạo đang là xu thế tất yếu nhằm đảm bảo an ninh năng lượng và bảo vệ môi trường. Theo Quy hoạch phát triển điện lực quốc gia tại Quyết định số 428/QĐ-TTg, nhu cầu điện sản xuất toàn quốc dự báo tăng từ 265.406 GWh vào năm 2020 lên 571.752 GWh vào năm 2030, với công suất cực đại Pmax đạt 90.651 MW. Tại khu vực tỉnh Bình Định, phụ tải cực đại dự báo tăng trưởng mạnh mẽ từ 483 MW năm 2020 lên 765 MW năm 2025 và chạm mốc 1.034 MW vào năm 2030, tương ứng mức tăng gấp 2,14 lần. Sự bùng nổ nhu cầu tiêu thụ điện đặt ra thách thức lớn đối với hạ tầng truyền tải và phân phối của địa phương, nơi trạm biến áp 220kV Quy Nhơn duy nhất đang phải vận hành ở mức 56% công suất với công suất cực đại 199,5 MW để gánh tải cho toàn tỉnh.

Trước bối cảnh đó, dự án Nhà máy điện gió Phương Mai 3 với quy mô 21 MW, tổng vốn đầu tư 40 triệu USD gồm 6 tuabin gió công suất 3,5 MW trên diện tích 122 ha tại Khu kinh tế Nhơn Hội được đưa vào vận hành. Dự án đóng góp sản lượng trên 70 triệu kWh/năm lên lưới điện quốc gia. Tuy nhiên, việc tích hợp nguồn điện phân tán công suất lớn vào lưới điện khu vực gây ra nhiều biến động phức tạp về trào lưu công suất, sụt giảm điện áp, sóng hài bậc cao và nguy cơ mất ổn định khi vận tốc gió dao động trong dải từ 3,33 m/s đến 28 m/s.

Luận văn tập trung nghiên cứu, mô phỏng và định lượng hóa ảnh hưởng của nhà máy điện gió Phương Mai 3 đến lưới điện 110kV tỉnh Bình Định. Mục tiêu trọng tâm là đánh giá mức độ thay đổi dòng công suất, khả năng mang tải của các nhánh đường dây, tổn thất kỹ thuật của hệ thống và giới hạn ổn định điện áp tĩnh tại 8 nút trọng điểm. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn quan trọng, giúp tối ưu hóa phương thức vận hành hệ thống điện khu vực Nam Trung Bộ, giảm áp lực truyền tải xa và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp giữa lý thuyết trào lưu công suất và lý thuyết ổn định điện áp tĩnh trong hệ thống điện có tích hợp nguồn điện phân tán. Trọng tâm lý thuyết là mô hình máy phát điện không đồng bộ nguồn kép sử dụng rotor dây quấn kết hợp bộ biến đổi công suất điện tử AC/DC/AC. Cấu trúc này cho phép điều khiển linh hoạt, độc lập giữa công suất tác dụng và công suất phản kháng trong dải hệ số công suất từ 0,95 phát đến 0,95 nhận, đáp ứng yêu cầu vận hành theo Thông tư số 39/2015/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Các khái niệm then chốt được ứng dụng xuyên suốt bao gồm:

  1. Độ méo sóng hài toàn phần: Được kiểm soát chặt chẽ theo tiêu chuẩn IEEE 519-1992 và quy định hiện hành của Việt Nam, với ngưỡng giới hạn cực đại cho phép đối với cấp điện áp 110kV là dưới 3,0%.
  2. Đường cong đặc tính P-V và Q-V: Công cụ phân tích quan hệ phi tuyến giữa điện áp nút với sự biến thiên của công suất tác dụng và phản kháng, xác định điểm sụp đổ điện áp để tìm ra giới hạn truyền tải tới hạn.
  3. Dự trữ ổn định điện áp: Chỉ số định lượng khoảng cách an toàn từ điểm vận hành danh định đến điểm mất ổn định cực đại của hệ thống điện.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập trực tiếp từ cơ sở dữ liệu thực tế của Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Công ty Điện lực Bình Định và hồ sơ kỹ thuật chi tiết của Nhà máy điện gió Phương Mai 3. Lưới điện 110kV tỉnh Bình Định được mô hình hóa toàn diện với 13 trạm nguồn 110kV, trạm 220kV Quy Nhơn có công suất 375 MVA và 4 nhà máy thủy điện lớn gồm Vĩnh Sơn công suất 66 MW, An Khê công suất 160 MW, Vĩnh Sơn 5 công suất 28 MW và Trà Xom công suất 20 MW.

Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 8 nút nút phụ tải và nút nguồn cốt lõi trên lưới điện 110kV khu vực, bao gồm Nhơn Hội, Phước Sơn, Quy Nhơn, Phước An, Phú Tài, Đồn Phó, Nhơn Tân và Vĩnh Sơn. Phương pháp phân tích trào lưu công suất sử dụng thuật toán lặp Newton-Raphson kết hợp quét tham số tự động để xây dựng họ đường cong P-V và Q-V trên phần mềm chuyên dụng PSS/E.

Lý do lựa chọn phần mềm PSS/E là vì đây là công cụ tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác cao trong tính toán lưới điện truyền tải quy mô lớn, cho phép mô phỏng chính xác các chế độ vận hành xác lập và chế độ sự cố. Timeline nghiên cứu đánh giá hiện trạng vận hành từ năm 2020 và tính toán dự báo đến các mốc thời gian 2025 và 2030, so sánh tường minh giữa hai trạng thái: có và không có sự tham gia của nhà máy điện gió Phương Mai 3.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình mô phỏng và phân tích trên phần mềm PSS/E đã chỉ ra 4 phát hiện mang tính then chốt:

Thứ nhất, việc đưa Nhà máy điện gió Phương Mai 3 công suất 21 MW vào vận hành đã cải thiện đáng kể biên độ điện áp tại các nút lân cận. Tại nút 110kV Nhơn Hội, điện áp được nâng từ mức 0,96 pu khi chưa có nhà máy lên mức tối ưu 1,02 pu, tương đương mức cải thiện 6,25%, đưa chất lượng điện áp toàn khu vực bán đảo Phương Mai về trạng thái ổn định lý tưởng theo tiêu chuẩn vận hành.

Thứ hai, khả năng mang tải của các tuyến đường dây 110kV liên kết giảm áp lực rõ rệt. Đường dây 110kV cấp điện chính cho Khu kinh tế Nhơn Hội ghi nhận mức độ mang tải giảm từ 78,0% xuống còn 54,0%, tương ứng giảm 24,0% điểm tải, giải phóng dung lượng truyền tải dự phòng cho các phụ tải lớn như Khu du lịch FLC Quy Nhơn và Nhà máy thép Hoa Sen.

Thứ ba, tổn thất công suất tác dụng toàn hệ thống 110kV khu vực giảm mạnh từ 3,82 MW xuống còn 2,95 MW, tương ứng mức giảm 22,77%. Nhờ nguồn phát 21 MW được cung ứng tại chỗ, dòng công suất truyền tải từ trạm 220kV Quy Nhơn đi xa được triệt tiêu đáng kể.

Thứ tư, phân tích đường cong P-V tại 8 nút trọng điểm cho thấy giới hạn truyền tải công suất cực đại trước khi sụp đổ điện áp tăng thêm từ 15,0% đến 18,5%. Ngay cả trong kịch bản sự cố nghiêm trọng (đứt tuyến đường dây 110kV Nhơn Hội – Phước Sơn), mức sụt áp tại các nút vẫn duy trì an toàn trên ngưỡng cho phép 0,90 pu.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các kết quả tích cực trên xuất phát từ đặc tính kỹ thuật vượt trội của tuabin gió sử dụng máy phát DFIG công nghệ Siemens Gamesa. Không chỉ cung cấp công suất tác dụng P lên tới 21 MW, máy phát còn có khả năng điều chỉnh linh hoạt công suất phản kháng Q, hỗ trợ giữ ổn định điện áp nút tại trạm nâng áp 110kV - 40 MVA Phương Mai 3. Khi so sánh với các nghiên cứu tương tự tại các dự án điện gió ven biển như Phú Lạc công suất 24 MW tại Bình Thuận hay Mũi Dinh công suất 37,6 MW tại Ninh Thuận, kết quả của luận văn hoàn toàn đồng nhất về quy luật cải thiện điện áp và giảm tổn thất lưới điện phân phối.

Dữ liệu nghiên cứu được biểu diễn trực quan thông qua sơ đồ trào lưu công suất lưới điện 110kV Bình Định trên giao diện PSS/E, kết hợp bảng thống kê phân bố điện áp nút và biểu đồ so sánh tổn thất công suất trước và sau khi hòa lưới. Đặc biệt, hệ đồ thị họ đường cong P-V và Q-V đã minh họa sắc nét điểm tới hạn sụp đổ điện áp, cung cấp cơ sở tin cậy cho kỹ sư vận hành nhận diện ranh giới an toàn của hệ thống.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực nghiệm, tác giả đưa ra 4 nhóm giải pháp kỹ thuật cụ thể nhằm tối ưu hóa công tác vận hành và đấu nối:

  1. Triển khai lắp đặt bộ lọc sóng hài tích cực tại thanh cái 110kV trạm biến áp Phương Mai 3 nhằm kiểm soát tổng độ méo hài điện áp THD luôn duy trì dưới ngưỡng 3,0% theo đúng Điều 32 Thông tư 39/2015/TT-BCT và chuẩn IEEE 519-1992, hoàn thành trong vòng 6 tháng đầu vận hành thương mại do Chủ đầu tư phối hợp với Công ty Điện lực Bình Định thực hiện.
  2. Hiệu chỉnh và cài đặt lại thông số phối hợp bảo vệ rơle quá dòng có hướng và rơle tần số thấp tại trạm 110kV Nhơn Hội và các trạm lân cận nhằm đáp ứng sự thay đổi của dòng ngắn mạch và giữ nhà máy vận hành liên tục trong dải tần số 49 Hz đến 51 Hz, do Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền Trung thực hiện trong quý tới.
  3. Ứng dụng hệ thống giám sát và dự báo công suất phát điện gió theo thời gian thực với chu kỳ quét 15 phút một lần, hướng tới mục tiêu giảm sai số dự báo công suất phát xuống dưới 5,0% trong giai đoạn 2025 - 2030, do Ban quản lý dự án nhà máy chủ trì.
  4. Xây dựng mới trạm biến áp 220kV khu vực phía Bắc tỉnh Bình Định với công suất 250 MVA trước năm 2026 bởi Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, nhằm giảm tải cho trạm 220kV Quy Nhơn và tạo điểm gom công suất cho các dự án điện gió quy mô lớn như Phương Mai 1 công suất 20 MW và Phương Mai 2 công suất 200 MW.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Kỹ sư điều độ và vận hành hệ thống điện: Cán bộ tại Trung tâm Điều độ Hệ thống điện miền Trung và Công ty Điện lực Bình Định có thể ứng dụng mô hình tính toán PSS/E của luận văn để thiết lập phương thức vận hành tối ưu, tính toán chỉnh định rơle và kiểm soát điện áp 8 nút nguồn - tải trong các kịch bản thời tiết khác nhau.
  • Chủ đầu tư và đơn vị tư vấn thiết kế năng lượng tái tạo: Các nhà đầu tư dự án điện gió như Phương Mai 1 (20 MW) hay HBRE An Thọ (200 MW) có thể tham khảo phương án thiết kế trạm nâng áp 110kV - 40 MVA và quy trình đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn lưới điện Việt Nam.
  • Cơ quan quản lý nhà nước và lập quy hoạch: Sở Công Thương Bình Định và Viện Năng lượng có thể khai thác số liệu dự báo phụ tải chi tiết (đạt 1.034 MW vào năm 2030) để xây dựng quy hoạch phát triển lưới điện phân phối đồng bộ, bền vững.
  • Giảng viên và học viên sau đại học: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Kỹ thuật điện có thể sử dụng luận văn như tài liệu tham khảo mẫu mực về phương pháp phân tích ổn định tĩnh P-V/Q-V khi tích hợp nguồn phân tán DFIG vào hệ thống điện cao áp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Nhà máy điện gió Phương Mai 3 có quy mô kỹ thuật như thế nào?
    Nhà máy có tổng công suất đặt 21 MW với tổng mức đầu tư 40 triệu USD, bao gồm 6 tuabin gió Siemens Gamesa công suất 3,5 MW mỗi trụ, chiều cao cột tháp 114 m và đường kính cánh quạt 132 m. Dự án được xây dựng trên diện tích 122 ha, hàng năm cung cấp cho lưới điện quốc gia sản lượng điện sạch vượt trên 70 triệu kWh.

  2. Việc tích hợp điện gió Phương Mai 3 ảnh hưởng như thế nào đến mức sụt áp của lưới điện?
    Kết quả tính toán trên PSS/E chỉ ra rằng nhà máy giúp nâng điện áp tại nút 110kV Nhơn Hội từ 0,96 pu lên 1,02 pu, tức tăng 6,25%. Nhờ khả năng phát công suất phản kháng của máy phát DFIG, mức sụt áp trên các phân đoạn đường dây lân cận giảm rõ rệt, duy trì điện áp toàn vùng luôn đạt chuẩn vận hành.

  3. Nhà máy điện gió gây ra ảnh hưởng sóng hài ra sao và giải pháp là gì?
    Bộ biến đổi công suất AC/DC/AC tại rotor của tuabin gió sinh ra các thành phần sóng hài bậc cao bơm vào lưới. Để tuân thủ Thông tư 39/2015/TT-BCT và chuẩn IEEE 519-1992, tổng độ méo hài THD tại điểm đấu nối 110kV phải được giữ dưới mức 3,0% bằng việc lắp đặt các bộ lọc sóng hài tích cực tại trạm nâng áp.

  4. Phần mềm PSS/E đóng vai trò gì trong đề tài nghiên cứu này?
    Phần mềm PSS/E được sử dụng làm công cụ mô phỏng trào lưu công suất xác lập và phân tích ổn định điện áp tĩnh tại 8 nút trọng điểm. Thông qua việc quét họ đường cong P-V và Q-V, phần mềm giúp xác định chính xác giới hạn truyền tải cực đại và biên độ dự trữ ổn định điện áp ở chế độ bình thường lẫn sự cố.

  5. Phương án đấu nối của dự án giải quyết bài toán phụ tải địa phương như thế nào?
    Nhà máy phát điện ở cấp 690V, nâng áp lên 22 kV tại trụ rồi truyền về trạm nâng áp 110kV - 40 MVA trước khi hòa vào đường dây 110kV Nhơn Hội. Phương án này cung ứng điện tại chỗ cho các phụ tải lớn tại Khu kinh tế Nhơn Hội, giúp giảm tải đường dây truyền tải từ 78,0% xuống 54,0%.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện tác động của Nhà máy điện gió Phương Mai 3 (21 MW) đến lưới điện 110kV Bình Định, đáp ứng nhu cầu phụ tải dự báo đạt 1.034 MW vào năm 2030.
  • Kết quả mô phỏng PSS/E chứng minh nguồn điện gió giúp giảm 22,77% tổn thất công suất tác dụng toàn hệ thống và giảm mức độ mang tải đường dây 110kV Nhơn Hội từ 78,0% xuống còn 54,0%.
  • Độ ổn định điện áp tĩnh tại 8 nút trọng điểm được nâng cao với giới hạn truyền tải tăng từ 15,0% đến 18,5% thông qua phân tích đường cong P-V và Q-V.
  • Đề tài đã đề xuất giải pháp kiểm soát chất lượng điện năng với tổng độ méo sóng hài THD dưới 3,0% và hiệu chỉnh rơle bảo vệ thích ứng với dải tần số 49 - 51 Hz theo Thông tư 39/2015/TT-BCT.
  • Xác định lộ trình đầu tư hạ tầng lưới truyền tải với trạm biến áp 220kV phía Bắc công suất 250 MVA trước năm 2026 để giải tỏa công suất cho các dự án điện gió kế cận.

Công trình là tài liệu tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn giá trị cho các đơn vị vận hành hệ thống điện và các nhà phát triển năng lượng tái tạo. Quý độc giả, kỹ sư và nhà nghiên cứu quan tâm hãy liên hệ hoặc tra cứu toàn văn luận văn tại thư viện Trường Đại học Quy Nhơn để khai thác chi tiết tập dữ liệu mô phỏng và mô hình tính toán PSS/E chuyên sâu.