Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Ngày nay, đất nước ta hội nhập với thế giới. Khoa học kỹ thuật cũng phải hội nhập với thế giới, tận dụng các công nghệ của thế giới để phát triển đất nước. Trong đó, ngành cơ khí được nhà nước chọn là ngành mũi nhọn để phát triển, cơ khí phát triển góp phần vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước được nhanh chóng hơn. Tuy nhiên, hiện nay ngành cơ khí nói chung, gia công áp lực nói riêng còn nhiều hạn chế, công nghệ còn lạc hậu so với thế giới.
Trong đó, công nghệ miết kim loại để tạo hình cũng không là ngoại lệ. Nếu nhập hoàn toàn công nghệ tiên tiến, phương án này tốn rất nhiều chi phí. Vậy cần làm gì để tiết kiệm chi phí, sản phẩm sản xuất ra vẫn đáp ứng được yêu cầu cần thiết. Phôi tấm Đường đi con lăn Con lăn Đầu gá Chi tiết Khuôn Hình 1.1: Sơ đồ biểu diễn quá trình gia công chi tiết bằng phương pháp miết [1] 1 Luan van Miết là một phương pháp gia công kim loại bằng áp lực để tạo hình chi tiết rỗng từ phôi tấm hoặc phôi ống dưới tác dụng của lực công tác làm biến dạng dẻo cục bộ theo biên dạng của khuôn.
Phương pháp gia công miết tạo hình ra đời từ nhiều thập kỷ trước. Người thợ dùng dụng cụ thô sơ để tạo các sản phẩm tròn xoay như bình hoa, nồi,. Đến thế kỷ 19, công nghệ miết áp dụng rộng rãi trong đồ gia dụng, công nghiệp. Hiện nay, phương pháp gia công miết được ứng dụng trong công nghiệp sản xuất ra các sản phẩm ứng dụng cho các ngành như: gia dụng, ô tô, không gian vũ trụ, y tế, dầu khí, quốc phòng,… Hình 1.2: Sản phẩm ứng dụng ngành gia dụng [9] Hình 1.3: Sản phẩm ứng dụng ngành y tế [10] 2 Luan van Hình 1.4: Sản phẩm ứng dụng ngành quốc phòng [10] Lợi ích khi ứng dụng phương pháp gia công miết: Tăng khả năng sử dụng nguyên vật liệu, giảm chi phí đầu tư ban đầu, cải thiện tính chất kim loại, thích hợp cho các chi tiết trong thiết bị chịu áp lực lớn, phù hợp cho sản xuất đơn chiếc, hàng loạt nhỏ.2 Đối tượng nghiên cứu Tác giả nghiên cứu ảnh hưởng của lực và tốc độ tiến của con lăn trong quá trình gia công miết các chi tiết dạng tấm.3Các kết quả nghiên cứu được công bố của nước ngoài và trong nước Tác giả nghiên cứu mối liên hệ giữa biến dạng của vật liệu và các khuyết tật nhăn trong quá trình miết kim loại dạng tấm [1].
Các tác giả đã nghiên cứu đường đi của con lăn trong quá trình miết chi tiết dạng tấm với nhiều con lăn [3]. Các tác giả điều tra thí nghiệm biến dạng kim loại tấm do quá trình miết chi tiết dạng tấm với nhiều con lăn gây ra [4]. Các tác giả đã thí nghiệm trên mẫu thép thường, tìm ra ảnh hưởng của hình dạng con lăn đến chất lượng sản phẩm [5]. Tác giả đã nghiên cứu khả năng chịu lực của chi tiết gia công bằng phương pháp miết, tác giả đã thiết kế máy dùng gia công miết để tiết kiệm chi phí [11].4Mục tiêu, nhiệm vụ và giới hạn đề tài 1.1Mục tiêu đề tài Nghiên cứu ảnh hưởng của lực và tốc độ con lăn trong quá trình miết chi tiết dạng tấm.
Đo và dự đoán lực, chiều dày chi tiết trong quá trình gia công miết và ứng suất dư (bằng phương pháp số). Giảm thời gian gia công thử và phế phẩm. Đảm bảo tính chính xác của kích thước và hình dáng hình học sản phẩm.2Nhiệm vụ đề tài Để đạt được mục đích trên, đề tài có nhiệm vụ: Tìm hiểu các sản phẩm ứng dụng của công nghệ miết. Nghiên cứu công nghệ miết kim loại.
Ứng dụng lí thuyết biến dạng dẻo kim loại và lí thuyết phần tử hữu hạn để mô phỏng quá trình gia công miết với Ansys - LsDyna. Thiết kế thiết bị đo lực dọc trục và hướng tâm để phục vụ thực nghiệm của đề tài. So sánh kết quả mô phỏng đạt được với kết quả thực nghiệm.3Giới hạn đề tài Do còn nhiều hạn chế về thời gian, đề tài tập trung làm thực nghiệm với chi tiết dạng côn với góc côn 450: Mẫu hợp kim nhôm 1050 dạng tấm tròn được chọn làm phôi cho quá trình thực nghiệm. Mẫu 01: Bề dày: 1mm, đường kính lớn: Ø100mm, đường kính nhỏ: Ø10mm.
Mẫu 02: Bề dày: 2mm, đường kính lớn: Ø100mm, đường kính nhỏ: Ø10mm. 4 Luan van Nghiên cứu ảnh hưởng của lực, tốc độ tiến con lăn trong quá trình miết kim loại dạng tấm. Nghiên cứu mô phỏng số quá trình gia công miết và so sánh với kết quả thực nghiệm. Chỉ nghiên cứu với chi tiết dạng tấm.
Không nghiên cứu khuyết tật nhăn của quá trình gia công miết.5Cơ sở lí luận và phương pháp nghiên cứu 1.1Cơ sở lí luận Lí thuyết biến dạng dẻo kim loại tấm. Lí thuyết phần tử hữu hạn. Xây dựng một mô hình toán học phần tử hữu hạn cho mô phỏng công nghệ miết.2Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện luận văn, người nghiên cứu dùng các phương pháp sau: Tham khảo các nghiên cứu về qúa trình gia công miết dựa theo tài liệu ngoài nước [1-10] và trong nước [11].1Ý nghĩa khoa học Thực hiện mô phỏng số quá trình gia công miết trên Ansys – LsDyna. Thiết kế thiết bị đo lực để thực hiện thực nghiệm quá trình gia công miết.
So sánh các kết quả mô phỏng số và thực nghiệm được làm trong đề tài này.2Ý nghĩa thực tiễn Tiết kiệm chi phí gia công thử. Phân tích lực, ứng suất dư, bề dày sản phẩm trong quá trình miết bằng tính toán số. Khuyến khích ứng dụng CAE. 5 Luan van Xây dựng một mô hình toán học phần tử hữu hạn mô phỏng cho quá trình gia công miết.
Thiết bị đo lực cho gia công miết.6Nội dung của đề tài Ngoài phần tổng quan, kết luận, tài liệu tham khảo, đề tài gồm: Chương 1: Tổng quan. Chương 2: Cơ sở lý thuyết Chương 3: Mô phỏng quá trình miết bằng phương pháp phần tử hữu hạn với Ansys – LsDyna Chương 4: Thực nghiệm quá trình gia công miết Chương 5: Kết luận 6 Luan van Chương 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1Lí thuyết biến dạng dẻo vật liệu trong công nghệ miết Phần này, xem xét lực công cụ, ứng suất, biến dạng trong cả quá trình miết chi tiết có dạng côn. Phân tích lực công cụ trong quá trình miết là rất quan trọng cho việc lựa chọn các thông số quá trình, cải tiến chất lượng sản phẩm, thiết kế máy miết.1Lực công cụ Đến nay, các lực công cụ trong quá trình miết sử dụng một hoặc nhiều con lăn được nghiên cứu kỹ. Con lăn Fa Fr Con lăn Fa Ft Fr Ft Khuôn Khuôn a) Phôi tấm b) Phôi tấm Hình 2.1: Quá trình miết kim loại tấm với dạng chi tiết khác nhau [1] Lực sinh ra trong quá trình miết, với các dạng khuôn khác nhau gồm các thành phần như sau: Ft: lực tiếp tuyến.
7 Luan van Fa: lực dọc trục. Fr: lực hướng tâm.1a, chi tiết dạng côn, lực hướng tâm Fr có giá trị là lớn nhất, con lăn ép tấm kim loại vào trục gá suốt quá trình miết. Lực dọc trục Fa có giá trị nhỏ hơn. Lực tiếp tuyến Ft có giá trị là nhỏ nhất (thường được bỏ qua không xem xét trong các nghiên cứu) [3-5].1b, chi tiết dạng hình chổm cầu, lực dọc trục Fa có giá giá trị lớn nhất, con lăn ép tấm kim loại vào trục gá suốt quá trình miết ép.
Lực dọc trục Fr có giá trị nhỏ hơn. Lực tiếp tuyến Ft có giá trị là nhỏ nhất.2Ứng suất dư Tìm hiểu sự phân bố ứng suất dư tại các vùng con lăn đi qua là cần thiết để tìm hiểu các khuyết tật sản phẩm sau khi miết.3Các mô hình biến dạng Về mặt lí thuyết, trong quá trình miết, vòng tròn biến dạng do nén có thể được cân bằng biến dạng do kéo sinh ra.4Thông số quá trình chính Các thông số quá trình đóng một vai trò quyết định trong việc thiết kế và tối ưu hóa các quá trình miết kim loại tấm. Các thông số đó là: tỷ lệ cung cấp (mà được định nghĩa dưới đây), đường đi của con lăn, biên dạng con lăn và khoảng cách con lăn với khuôn. Tỉ lệ cung cấp là tỉ lệ giữa tốc độ tiến của con lăn với tốc độ quay của trục gá.
Tỉ lệ này xem như hằng số bằng cách thay đổi tốc độ tiến của con lăn tương ứng với thay đổi của tốc độ quay khuôn, như vậy tác động không đáng kể đến lực công cụ. Đường di chuyển của con lăn: bằng cách sử dụng nhiều lần đường con lăn đi thì ứng suất kéo và nén xảy ra dần dần nên giảm được các khuyết tật chi tiết. 8 Luan van Trục gá Trục gá Trục gá Đường thẳng Đường lõm Đường lồi Hình 2.2: Các dạng đường con lăn đi [1] Biên dạng con lăn: con lăn có nhiều biên dạng khác nhau, tuy nhiên con lăn có bán kính góc lượn lớn sẽ làm giảm ứng suất dư bề mặt hơn.3: Một số hình dạng con lăn [1] Khoảng cách con lăn với khuôn: khoảng cách này ảnh hưởng đến ứng suất dư của bề mặt. Khi khoảng cách này đúng bằng chiều dày lí thuyết t1 = tosinα (xem hình 2.4a) thì ứng suất sinh ra giới hạn dưới khu vực con lăn tuân theo định luật sin, ứng suất dư hầu như không xảy ra.
9 Luan van a) b) c) Hình 2.4: Khoảng cách giữa con lăn so với trục gá [1] Khi khoảng cách giữa con lăn với khuôn nhỏ hơn chiều dày lí thuyết t1 <tosinα (xem hình 2.4b) thì tấm kim loại bị con lăn ép dồn vật liệu về phía trước, tấm kim loại bị uốn cong hướng vào con lăn, sinh ra ứng suất dư. Ngược lại, nếu khoảng cách giữa con lăn với khuôn lớn hơn chiều dày lí thuyết t1 > tosinα (xem hình 2.4c), lúc đó phần kim loại dồn vào phía trong, làm cho tấm kim loại hướng vào khuôn, ứng suất dư sinh ra.2Phương trình toán học quá trình gia công miết Kể từ năm 1990, ứng dụng phân tích phần tử hữu hạn trong quá trình miết kim loại tấm bắt đầu phổ biến. Các nghiên cứu trước đây, do tính chất gia tăng biến dạng, giảm thời gian tính toán, việc đơn giản hóa đã thực hiện. Gần đây, công nghệ máy tính phát triển, mô hình phần tử 3D được ứng dụng phổ biến để nghiên cứu sự biến dạng và các khuyết tật sản phẩm trong quá trình gia công miết.
Trong phần này, trình bày năm yếu tố ảnh hưởng đến mô phỏng phần tử hữu hạn như: phương pháp phần tử hữu hạn, cấu trúc mô hình vật liệu, lựa chọn phần tử, chia lưới và tiếp xúc con lăn.