CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ UAV CÓ TỶ SỐ DẠNG LỚN, KHẢO SÁT GÓC NHỊ DIỆN – GÓC VỂNH CÁNH .1 Tổng quan về UAV có tỷ số dạng lớn.1 Thế nào là UAV có tỷ số dạng lớn?.2 Các ứng dụng của UAV có tỷ số dạng lớn .3 Xu hướng phát triển của UAV có tỷ số dạng lớn .2 Tìm hiểu về góc nhị diện – góc vểnh cánh .1 Khái niệm về góc nhị diện .2 Khái niệm về góc vểnh cánh .3 Công dụng của góc nhị diện – góc vểnh cánh .4 Nhược điểm của góc nhị diện – góc vểnh cánh .3 Nhiệm vụ của luận văn thạc sĩ. THIẾT KẾ MÔ HÌNH CÁNH VÀ MÔ PHỎNG ẢNH HƯỞNG CỦA GÓC NHỊ DIỆN - GÓC VỂNH CÁNH .1 Xây dựng sơ đồ trình tự nghiên cứu .2 Xây dựng mô hình cánh .3 Mô phỏng dòng khí qua cánh máy bay .4 Mô phỏng dòng khí qua cánh trường hợp góc vểnh khác nhau .5 Mô phỏng dòng khí qua cánh trường hợp điểm vểnh cánh khác nhau .6 Mô phỏng dòng khí qua cánh trường hợp góc nhị diện khác nhau .1 Mô phỏng dòng khí qua cánh khi thay đổi góc nhị diện âm .2 Mô phỏng dòng khí qua cánh khi thay đổi góc nhị diện dương. THỰC NGHIỆM VÀ SO SÁNH ĐỐI CHIẾU KẾT QUẢ .1 Xây dựng sơ đồ quy trình thực nghiệm.2 Chuẩn bị mô hình .3 Thực nghiệm trong ống khí động .4 Kết quả thu được và xử lý số liệu .1 Lý thuyết tính toán cho thực nghiệm .2 Xử lý kết quả .5 Phân tích kết quả thực nghiệm .1 So sánh kết quả thực nghiệm và mô phỏng .2 Các nguyên nhân dẫn đến sai lệch kết quả .3 Định hướng khắc phục các sai số, tối ưu kết quả thực nghiệm.
41 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 43 DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 UAV có tỷ số dạng lớn Solar-Impulse [1].2 UAV có tỷ số dạng lớn đang hạ cánh bằng dù [2] .3 UAV Altus II của NASA đang thực hiện nhiệm vụ do thám [3] .4 UAV Raven đang ghi âm và giám sát động vật hoang dã [3].5 Góc nhị diện dương của máy bay [4] .6 Góc nhị diện âm của máy bay [4] .7 Góc nhị diện dương trên máy bay Boeing 737 [4] .8 Góc nhị diện trên máy bay chiến đấu AV-8B Harrier II [5] .9 Máy bay Airbus Zephyr 8 [6] .10 Máy bay Boeing SolarEagle (Vulture II) [7].11 Máy bay Google Solara 50 [8] .12 Quá trình bay liệng của máy bay [9] .13 Hướng gió vào máy bay trong quá trình bay liệng [9] .14 Momen cân bằng trong quá trình bay liệng [9] .15 Lực cản xoáy tác dụng lên máy bay .16 Lực nâng khi máy bay có góc nhị diện [9] .17 Momen và lực nâng làm giảm tốc độ liệng [9] .1 Sơ đồ quy trình nghiên cứu .3 Đồ thị hệ số chất lượng khí động theo góc tấn của profil WE3.4 Kích thước cánh mô phỏng .5 Mô hình cánh sử dụng mô phỏng .6 Mô hình tính toán khí động .7 Phần tip khó chia lưới của mô hình.8 Phần tip để chia lưới .9 Phần cánh để chia lưới .10 Cắt mô hình theo chiều dọc cánh .11 Cắt mô hình theo các điểm gấp khúc .13 Block chữ C ở đầu profil cánh .14 Xóa các block trong cánh .15 Lưới xung quanh cánh được chia dày hơn .16 Lưới trên cánh .17 Chia lưới toàn bộ miền mô phỏng .18 Thông số chất lượng lưới phần cánh theo chỉ số determinant .19 Các block của phần tip .20 Block chữ C và chữ Y ở profil phần tip .21 Lưới trên toàn bộ phần tip .22 Thông số chất lượng lưới phần tip theo chỉ số determinant.23 Sự phân bố áp suất mặt trên của cánh máy bay .24 Sự phân bố áp suất mặt dưới của cánh máy bay .30 Đồ thị lực nâng khi thay đổi góc vểnh cánh .31 Đồ thị lực cản khi thay đổi góc vểnh cánh .32 Đồ thị hệ số chất lượng khí động khi thay đổi góc vểnh cánh .33 Điểm vểnh cánh cách gốc cánh 75mm.34 Điểm vểnh cánh cách gốc cánh 100mm.35 Điểm vểnh cánh cách gốc cánh 125mm.36 Điểm vểnh cánh cách gốc cánh 150mm.37 Điểm vểnh cánh cách gốc cánh 175mm.38 Đồ thị lực nâng khi thay đổi điểm vểnh cánh .39 Đồ thị lực cản khi thay đổi điểm vểnh cánh .40 Đồ thị hệ số chất lượng khí động khi thay đổi điểm vểnh cánh .46 Đồ thị lực nâng khi thay đổi góc nhị diện âm .47 Đồ thị lực cản khi thay đổi góc nhị diện âm .48 Đồ thị hệ số chất lượng khí động khi thay đổi góc nhị diện âm .55 Đồ thị lực nâng khi thay đổi góc nhị diện dương .56 Đồ thị lực cản khi thay đổi góc nhị diện dương .57 Đồ thị hệ số chất lượng khí động khi thay đổi góc nhị diện dương .1 Sơ đồ quy trình thực nghiệm .2 Mô hình cánh dùng để thực nghiệm .3 Máy in 3D đọc bản vẽ cánh .4 Cánh sau khi in xong .5 Chuẩn bị mẫu thực nghiệm .6 Giá trị áp suất tại vị trí ổn định và vị trí có xoáy .7 Đo áp suất mặt dưới và mặt trên cánh .8 Các lực cơ bản tác động lên máy bay .9 Dòng qua profil cánh .10 Phân bố áp suất sử dụng đầu đo .11 Đồ thị lực nâng giữa mô phỏng và thực nghiệm .12 Đồ thị lực cản giữa mô phỏng và thực nghiệm .13 Đồ thị hệ số chất lượng khí động giữa mô phỏng và thực nghiệm .1 In 3D theo công nghệ FDM .2 Ống khí động dưới âm .4 Máy đo chênh lệch áp suất Cosmo.6 Máy tính lưu trữ và xử lý dữ liệu. 46 DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 1 Thông số khí động theo mô phỏng 2D của profil WE3. 11 Bảng 2 Thông số chất lượng lưới phần cánh theo chỉ số determinant.
16 Bảng 3 Thông số chất lượng lưới phần tip theo chỉ số determinant. 17 Bảng 4 Thông số khí động của cánh máy bay. 18 Bảng 5 Thông số khí động của cánh khi thay đổi góc vểnh. 19 Bảng 6 Thông số khí động của cánh khi thay đổi điểm vểnh cánh.
22 Bảng 7 Thông số khí động của cánh khi thay đổi góc nhị diện âm. 25 Bảng 8 Thông số khí động của cánh khi thay đổi góc nhị diện dương. 28 Bảng 9 Bảng kết quả thực nghiệm cánh có góc vểnh 7o với góc tấn 3o. 36 Bảng 10 Kết quả thực nghiệm ở các góc tấn khác nhau.
37 Bảng 11 So sánh lực nâng giữa mô phỏng và thực nghiệm. 37 Bảng 12 So sánh lực cản giữa mô phỏng và thực nghiệm. 38 Bảng 13 So sánh hệ số chất lượng khí động giữa mô phỏng và thực nghiệm. 38 Bảng 14 Độ sai số giữa các lần đo của 1 đầu đo.
TỔNG QUAN VỀ UAV CÓ TỶ SỐ DẠNG LỚN, KHẢO SÁT GÓC NHỊ DIỆN – GÓC VỂNH CÁNH 1.1 Tổng quan về UAV có tỷ số dạng lớn 1.1 Thế nào là UAV có tỷ số dạng lớn? UAV có tỷ số dạng lớn hay còn gọi là UAV dạng tàu lượn là một dạng khí cụ bay tận dụng tối đa sự tương tác khí động giữa bề mặt cánh máy bay với dòng khí xung quanh để tạo lực nâng lớn cho máy bay và tiêu dùng ít năng lượng đến từ động cơ với mục đích kéo dài thời gian bay. Thông thường các UAV có tỷ số dạng lớn được làm bằng vật liệu nhẹ. Thân và cánh của máy bay được thiết kế có hình dạng khí động với các giao tuyến được làm mượt, bề mặt tiếp xúc với dòng khí được làm nhẵn một cách tối đa. Máy bay Solar Impulse là một ví dụ tiêu biểu cho UAV có tỷ số dạng lớn.
Với sải cánh 63.4m và tỷ số dạng lên tới 19.7 thì máy bay có thể tận dụng tốt lực nâng và không cần dùng nhiều năng lượng để tạo ra lực đẩy. Do đó máy bay Solar Impulse có đủ năng lượng để bay nhiều ngày trên biển.1 UAV có tỷ số dạng lớn Solar-Impulse [1] Tỷ số dạng lớn có nghĩa làm giảm lực cản cảm ứng trên cánh từ đó tăng chất lượng khí động của máy bay. Nhưng đồng nghĩa với việc đó thì cánh của tàu lượn sẽ dài hơn so với các máy bay khác và làm cánh dễ bị uốn hơn, điều này yêu cầu thiết kế cánh với vật liệu tốt hơn đặc biệt là phần cánh. Thêm vào đó tính linh hoạt của máy bay kém hơn vì mô men quán tính lớn.
Một điểm khác nữa của UAV có tỷ số dạng lớn đó là thường chỉ có một càng đáp, hoặc sử dụng dù để hạ cánh do sải cánh lớn và ít có đường băng phù hợp để hạ cánh.2 UAV có tỷ số dạng lớn đang hạ cánh bằng dù [2] 1 1.2 Các ứng dụng của UAV có tỷ số dạng lớn Ứng dụng nổi bật của UAV có tỷ số dạng lớn đó là: - Nghiên cứu khoa học. - Thu thập các dữ liệu khí hậu thời tiết. - Khảo sát địa hình môi trường. - Nghiên cứu tài nguyên thiên nhiên.
- Phục vụ cho mục đích quân sự như do thám, tấn công mục tiêu… Hình 1.3 UAV Altus II của NASA đang thực hiện nhiệm vụ do thám [3] Hình 1.4 UAV Raven đang ghi âm và giám sát động vật hoang dã [3] 1.3 Xu hướng phát triển của UAV có tỷ số dạng lớn Hiện nay trên thế giới có rất nhiều tổ chức đang nghiên cứu và sản xuất UAV có tỷ số dạng lớn như Google, Facebook, … Các UAV mới được tập trung nghiên cứu với mục đích tăng hệ số chất lượng khí động cánh từ đó giúp tăng hiệu suất bay. Do đó xu hướng phát triển tương lai sẽ là tăng thời gian bay, trần bay tối đa cho máy bay, cải thiện chất lượng khí động của máy bay. Thực hiện ứng dụng thực tiễn máy bay vào nhiều lĩnh vực cụ thể hơn. Chế tạo vật liệu nhẹ hơn cho máy bay, thiết kế kết hợp kết cấu phù hợp hơn cho nhiều mục đích.
Và tiến đến chế tạo, kiểm tra và đưa vào sản xuất.2 Tìm hiểu về góc nhị diện – góc vểnh cánh 1.1 Khái niệm về góc nhị diện Góc nhị diện là góc hướng lên theo phương ngang của cánh chính hoặc cánh đuôi trong dòng máy bay cánh cố định. Góc nhị diện là một yếu tố quan trọng trong việc giúp máy bay ổn định trong khi bay liệng, trong nhiễu động và các trường hợp gió ngang. Hiện nay, hầu hết các loại máy bay dân dụng cũng như UAV đều được thiết kế với một góc nhị diện tương ứng. Có hai loại góc nhị diện là góc nhị diện dương và góc nhị diện âm.5 Góc nhị diện dương của máy bay [4] Hình 1.