Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu ảnh hưởng của một số chỉ tiêu cơ lý theo thời gian của bê tông đầm lăn đến tiến độ thi công đập bê tông trọng lực ở việt nam

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu xây dựng công trình thủy nghiên cứu ảnh hưởng của một số chỉ tiêu cơ lý theo thời gian của bê tông, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên

Trường đại học

Trường Đại Học Thủy Lợi

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2016

257
5
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CÁM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BANG BIEU

DANH MỤC CÁC TU VIET TAT

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: TONG QUAN VE BE TONG DAM LAN VA NHUNG VAN DE CAN NGHIÊN CỨU DAT RA VỚI LUẬN AN

1.1. Lịch sử hình thành và phát trién của BTĐL, trên thể giới

1.2. Lịch sử hình thành BTDL. Tình hình ứng dụng BTĐL, trên thé giới

1.3. Tình hình xây dựng đập BTDL ở Việt Nam

1.4. Tổng quan các kết quả nghiên cứu ở trong nước và trên thé giới về BTĐLL.1, Về thiết kế kết cấu mặt cắt đập BTDL

1.5. Kết quả nghiên cứu về BTDL trên thể gi

1.5.1. Kết qua nghiên cứu về BTĐL tại Pháp

1.5.2. Kết qua nghiên cứu về BTĐL tại Mỹ. Kết quả nghiên cứu về BTDL tại Nhật Bản

1.5.3. Kết quả nghiên cứu về BTĐL tại Trung Quốc

1.6. Nhận xét các phương pháp thiét kế cấp phối BTDL

1.7. Những nghiên cứu về BTĐL. tại Việt Nam

1.8. Về thiết kế cắp phối BTĐL

1.9. Các kết quả nghiên cứu về phụ gia khoáng.3, Nghiên cứu về vật liệu chống thấm cho BTĐL

1.10. Những nghiên cứu về nhiệt trong BTĐL

1.11. Những nghiên cứu về công nghệ thi công BTBL. Những vẫn để tồn tại cần nghiên cứu về BTĐL, vin dé nghiên cứu đặt ra đổi với luận án

1.12. Những vấn dé tồn tại cần nghiên cứu về BTDL

1.13. VỀ chất lượng kết hợp mặt ting của BTĐL. Về ning cao khả năng chống thắm cia BTDL. Lựa chọn vin đề nghĩ cứu, nội dung nghiên cứu của luận ấn

1.14. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIEM DE XÁC ĐỊNH CAP PHÓI VÀ CÁC CHÍ TIÊU CƠ LÝ CUA BÊ TONG DAMLAN

2.1. Những nhân tổ ảnh hưởng đến các chỉ iêu cơ ý của BTĐL

2.2. Lựa chọn vậtiệu sử dụng trong nghiên cứu chế tạo cấp phối BTBL

2.3. Vật liệu sử dụng cho cắp phối BTDL-P (BTL sử dung phụ gia puzolan)

2.3.1. Phụ gia khoáng

2.3.2. Cốt liệu nhỏ

2.3.3. Phụ gia hóa đèo đông kết châm

2.4. Vậ liệu sử dụng cho cắp phối BTBL-T (BTĐIL sit dung phy gia to bay). Phụ gia khoáng

2.4.1. Cắt liệu nhỏ

2.4.2. Cốt liệu lớn

2.4.3. Phụ gia min

2.5. Phụ gia hóa do đồng kết chậm

2.6. Phương pháp xác định cắp phối BTDL tốitu. Phương pháp xác định cấp phổi BTDL.2, Lý thuyết quy hoạch thực nghiệm trong thiết kế cắp phối BTĐL

2.7. Các phương pháp thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của BTĐL. Thí nghiệm xác định cường độ nén của BTĐL [43]

2.7.1. Tiêu chuẩn thí nghiệm da

2.7.2. Mẫu thí nghiệm

2.7.3. Thiết bị thí nghiệm

2.7.4. Công thức xác định

2.8. Thínghiệm xác định cường độ kéo của BTDL [43]

2.9. Thínghiệm xác định dang co ngót của BTDL [43]

2.10. Thínghiệm xác định modul dan hồi của BTĐL |43]

2.11. Thínghiệm xác định tính chất nhí của BTDL [43]

2.12. Thí nghiệm xác định nhiệt trong BTĐL [43]

2.13. Xác định cấp phối BTĐL

2.14. Xác dinh cấp phối BTDL-P tối ưu

2.15. Xác dinh cắp phối BTL -T tối ưu

2.16. Kết luận Chương 2

3. CHUONG 3: NGHIÊN CỨU DIEN BIEN MOT SO CHÍ TIÊU CƠ LÝ CUA BÊ TÔNG ĐÀM LĂN

3.1. Nghiên cứu diễn biển một số chỉ tiêu cơ lý của BTDL. Nghiên cứu quá tình phát tiễn cường độ nén (Ry) của BTL

3.2. Cường độ nén của BTDL cấp phối BTDL-P. Cường độ nén của BTDL cấp p ối BTDL-T

3.3. Nhận xét về quá trình phát triển cường độ nén của BTĐL.2, Nghiên cứu quá trình phát triển cường độ kéo (Ry) của BTĐL

3.4. Cường độ kéo của cắp phối BTĐL. Cường độ kéo của cấp phối BTĐL-T

3.5. Diễn biển quá tình phát triển cường độ kéo của BTĐI. Tốc độ ting trưởng cường độ nén, kéo của BTPIL

3.6. Nghiên cứu bids dang co ngót của BTDL

3.7. Nghiên cứu biến dang co ngót do n tủa BTDL

3.8. Nghiên cứu hệ số biển dạng nhiệt của BTĐL

3.9. Nghiên cứu biến dang co ngét do mắt nước (eo khôjeủa BTDL. Nghiên cứu hệ số truyền nhiệt, hệ số dẫn nhiệt i)

3.10. Hệ số truyền nhiệc

3.11. Hệ số: nhiệt

3.12. Nghiên cứu modul din hồi của BTL.1, Modul dan hồi chống nén tinh của BTDL. Modul dan hội chống kéo của BTBL

3.13. Nghiên cứu sự tăng nhiệt tối đa của BTDL. Công nghệ thi công và diễn bin nhiệt, nứt do ứng suất nhiệt trong BTĐL

3.14. VỀ công nghệ th công đập BTL. Tron bê tông đầm lăn [5] 29

3.15. Vận chuyển bê tông đằm lăn [5] 29

3.16. Công tác thi công mặt đập

3.17. VỀ diễn biển nhiệt và nứt do nhiệt trong quá trình thi công đập BTDL

3.18. Diễn biến nhiệt trong thi công đập BTĐL

3.19. Nút do ứng suất nhiệt trong BTDL

4. CHƯƠNG 4: UNG DUNG PHAN MEM ANSYS VA KET QUA NGHIÊN CUU DIEN BIEN CÁC CHÍ TIÊU CƠ LY CUA BTĐL DE KIEM ĐỊNH TIEN ĐỘ THI CONG DAP BONG NAI

4.1. Phin mém ANSYS và khả nang tin toán phan tich nhiệt, ứng suất nhiệt.1, Khả năng tinh toán nhiệt, ứng suất nhiệt của phần mềm ANSYS [53]. Những hạn chế khí inh toán nhiệt và ứng suất nhiệt dip BTĐIL bằng phin ANSYS

4.2. Những nội dung bổ sung trong phần mềm ANSYS để tính toán nhiệt ứng suất nhiệt đập BTĐIL

4.3. Xây dựng bài toán phân tích nhiệt đập BTL trong phần mềm ANSYS.1, Cơ sở phân tích nhiệt bằng phần mềm ANSYS [53]

4.4. Cơ sở phân tích nhiệt bằng phần mềm ANSYS [53]

4.5. Lý thuyết kinh điễn raya nhiệt học

4.6. Phân tích nhiệt bằng phần mm ANSYS

4.7. Xây đựng bài toán

4.8. Mô hình tính toán

4.9. Tham số đầu vào của mô hình

4.10. Phân tích mô phỏng thi cng BTĐL, bằng phần mém ANSYS. Giới thiệu công tinh thủy điện Đẳng Nai 4, một số chỉ tiêu thiết kế BTPL. Giới thiệu công tinh

4.11. Đặc tame về nhiệt của BTDL và các chi tiêu cơ lý của đ nền

4.12. Một số điều kiện biên khi tính nhiệt và ứng suất nhiệt đập Dong Nai 4.34, Diễn biển các chỉ tiêu cơ lý của ETĐL-P theo thôi gian

4.13. Sử dụng phần mém ANSYS tính toán diễn biển nhiệt, ứng suất nhiệt và xác đình tốc độ thì công hợp lý kiểm định đập BTBL Đồng Nai 4 (cắp phi BTDL-P)

4.14. Cíc kịch bản trong thí công

4.15. Cơ sử xây đựng các kịch bản thi công BTDL

4.16. Các kịch bản thi công BTDL kiểm định cho đập Bang Nai 4.42, Diễn biển nhiệt. ứng suất nhiệt ứng với từng kịch bản thi công BTĐL. Nhận xét và lựa chọn kịch bản

4.17. Tinh toán nhiệt và ứng suit nhiệt kiểm định đập BTDL, Đồng Nai 4 theo cắp phối BTĐL-T.1, Các kịch bản tính toán. Kết quả tính toán

4.18. Phân tích kết qua tinh toần

4.19. Kết luận Chương 4

KET LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BÓ

TÀI LIEU THAM KHAO

PHỤ LUC 01: LÝ THUYET KINH DIEN TRUYEN NHIỆT HỌC

PHY LUC 02: 68 THAM SO DAU VÀO CUA CHƯƠNG TRÌNH TÍNH NHIET VA UNG SUAT TRONG QUA TRINH THI CONG BAP BTDL

PHY LUC 03: CHƯƠNG TRÌNH TÍNH UNG SUAT TRONG QUÁ TRÌNH ‘THI CÔNG DAP BTDL

PHY LUC 04: CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN NHIỆT TRONG QUA TRINH THI CÔNG DAP BTDL

PHY LUC 05: CHƯƠNG TRÌNH TÍNH TOÁN UNG SUAT NHIỆT TRONG QUA TRINH THI CONG DAP BTPL

PHY LUC 06: TÍNH TOÁN DIỄN BIEN UNG SUAT DO TAI TRỌNG THI CONG

Tóm tắt

I. Giới thiệu về bê tông đầm lăn

Bê tông đầm lăn (BTĐL) là một loại bê tông đặc biệt, được sử dụng rộng rãi trong xây dựng các công trình thủy lợi, đặc biệt là đập bê tông trọng lực. Chỉ tiêu cơ lý của BTĐL là những thông số quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công và chất lượng công trình. Việc nghiên cứu về ảnh hưởng của bê tông đến tiến độ thi công không chỉ giúp nâng cao hiệu quả xây dựng mà còn đảm bảo an toàn cho các công trình. Theo các nghiên cứu trước đây, công trình xây dựng đập BTĐL thường gặp phải một số vấn đề như biến dạng, nứt do ứng suất nhiệt, và tốc độ phát triển cường độ không đồng đều. Do đó, việc xác định và tối ưu hóa các chỉ tiêu cơ lý là rất cần thiết để cải thiện hiệu suất thi công.

1.1. Lịch sử và ứng dụng của bê tông đầm lăn

Lịch sử hình thành và phát triển của BTĐL bắt đầu từ những năm 1970, khi các nhà khoa học phát hiện ra rằng bê tông có thể được sử dụng để xây dựng đập với hiệu quả cao hơn so với các loại bê tông truyền thống. Tại Việt Nam, BTĐL đã được áp dụng trong nhiều dự án lớn như đập Sơn La và đập Đồng Nai 4. Sự phát triển của BTĐL không chỉ dừng lại ở việc cải thiện chất lượng mà còn mở ra nhiều cơ hội mới trong thi công đập. Theo nghiên cứu của Lê Quốc Toàn (2016), việc sử dụng BTĐL đã giúp giảm thiểu thời gian thi công và chi phí, đồng thời tăng cường khả năng chống thấm và độ bền của công trình.

II. Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông đầm lăn

Các chỉ tiêu cơ lý của BTĐL bao gồm cường độ nén, cường độ kéo, khả năng chống thấm và biến dạng. Những chỉ tiêu này không chỉ quyết định đến chất lượng của bê tông mà còn ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình. Nghiên cứu cho thấy, cường độ nén của BTĐL thường đạt được tối ưu khi sử dụng các loại phụ gia khoáng, giúp cải thiện đáng kể tính năng cơ lý. Theo các số liệu thu thập, cường độ nén của BTĐL có thể tăng lên đến 30% khi sử dụng phụ gia hợp lý. Điều này cho thấy sự quan trọng của việc lựa chọn nguyên liệu trong quá trình sản xuất bê tông, ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công và chất lượng công trình.

2.1. Ảnh hưởng của nguyên liệu đến chỉ tiêu cơ lý

Nguyên liệu sử dụng trong sản xuất BTĐL bao gồm xi măng, cốt liệu, nước và phụ gia. Sự kết hợp hợp lý giữa các nguyên liệu này sẽ tạo ra một loại bê tông có tính năng cơ lý tốt nhất. Nghiên cứu của Lê Quốc Toàn (2016) chỉ ra rằng, việc sử dụng cốt liệu lớn và nhỏ với tỷ lệ thích hợp sẽ làm tăng cường độ nén và kéo của BTĐL. Ngoài ra, việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự đồng nhất và ổn định của BTĐL trong suốt quá trình thi công.

III. Tiến độ thi công đập bê tông trọng lực

Tiến độ thi công đập bê tông trọng lực bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, trong đó có chỉ tiêu cơ lý của bê tông đầm lăn. Việc nghiên cứu và đánh giá tiến độ thi công giúp xác định các phương pháp thi công hiệu quả và tiết kiệm thời gian. Theo kết quả nghiên cứu, nếu cường độ bê tông đạt yêu cầu trong thời gian ngắn, sẽ giúp rút ngắn thời gian thi công và giảm thiểu các chi phí phát sinh. Nghiên cứu của Lê Quốc Toàn (2016) cũng nhấn mạnh rằng, việc áp dụng các công nghệ mới trong thi công có thể làm tăng tốc độ hoàn thành công trình mà vẫn đảm bảo chất lượng.

3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công

Các yếu tố ảnh hưởng đến tiến độ thi công bao gồm điều kiện thời tiết, thiết kế kỹ thuật, và đặc biệt là các chỉ tiêu cơ lý của BTĐL. Khi các chỉ tiêu này không đạt yêu cầu, sẽ dẫn đến việc gia tăng thời gian thi công và có thể gây ra các vấn đề nghiêm trọng như nứt, biến dạng. Đặc biệt, trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, việc kiểm soát chất lượng và tiến độ thi công trở nên khó khăn hơn. Nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng các biện pháp quản lý dự án hiệu quả có thể giúp giảm thiểu những rủi ro này.

IV. Kết luận và khuyến nghị

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng, chỉ tiêu cơ lý của bê tông đầm lăn có ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công đập bê tông trọng lực tại Việt Nam. Để nâng cao hiệu quả thi công, cần tập trung vào việc tối ưu hóa các chỉ tiêu này thông qua việc lựa chọn nguyên liệu và công nghệ thi công phù hợp. Ngoài ra, việc áp dụng các phần mềm tính toán hiện đại như ANSYS trong phân tích nhiệt và ứng suất có thể giúp dự đoán chính xác hơn về tiến độ thi công. Khuyến nghị các nhà thầu và kỹ sư xây dựng cần chú trọng đến việc nâng cao chất lượng bê tông và áp dụng công nghệ mới để đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.

10/01/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng công trình thủy nghiên cứu ảnh hưởng của một số chỉ tiêu cơ lý theo thời gian của bê tông đầm lăn đến tiến độ thi công đập bê tông trọng lực ở việt nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN VE BÊ TONG DAM LAN VÀ NHỮNG VAN ĐÈ CAN NGHIÊN CỨU DAT RA VỚI LUẬN AN 1. Lịch sử hình thành và phát triển của BTDL trên thé giới 1-1-1. Lịch sử hình thành BTDL im 1961, tại công trình xây dựng đập Alpe Gera-Italia và đập Manicongan-Canada, lần đầu tiên hop bê tông không độ sụt được rải bằng xe ủi, sau đó được dim chat bằng các loại dim dài gắn su xe ủi hoặc được dim chat bằng may ủi. Cũng trong năm 1961, tại công trình xây dựng đê quây của đập Thạch Môn - Đài Loan, hỗn hợp cát, đá trộn với xi ming được rải và đầm chặt bằng các tiết bị th công đập đất Năm 1970, giáo sư Jerome Raphael (Mỹ) trình bày báo cáo “Dap trọng lực tối ưu”, trong đó nêu phương pháp thi công nhanh đập bê tông trọng lực bằng các thiết bị thi công đập đất va BTL đã thực sự được quan tâm đầu từ nghiên cứu và ứng dung.

“Từ 1972 đến 1974, Cannon R.W công bổ nhiễu kết quả nghiên cứu v8 BTDL, tong đó có thí nghiệm bê tông nghèo xi măng, vận chuyển bằng 6 tô, san gạt bằng xe ai và dim bản lu rung. Hiệp hội kỹ str quân đội Hoa Kỳ (USACE) đã ứng dụng để thi công các 1ô bê tổng thử nghiệm ở đập Lost Creck. Năm 1980, lin đầu tiên Mỹ sử dụng BTBL để xây dựng đập Willow Creek, bang Oregon cao 52m, dài 543m với 331. Đến năm 1999, tai Mỹ có hàng chục công trình đập BTDL đã được xây dựng.

lững năm 1970 ở Anh, Dunstan thực hiện các nghiên cứu về BTĐLL. Hiệp hội nghiên cứu và thông tin công nghiệp xây dựng (CIRIA) đã tiễn hành các dự án lớn nghiên cứu. về BTĐL với hàm lượng tro bay cao, sau đó được thử nghiệm tai công trình tram xử lý nước Tamara - Coruwall (1976) và đập Wimbledall (1979), im 1974, các kỹ sử Nhật Bản bắt đầu nghĩ cửu sử đụng BTĐL, nhằm rất ngắn tồi gian thi công và hạ giá thành các công trình dip bê tông. Công tinh đập BTDL đầu tiên của Nhật là đập Shimajigawa, cao 89 m, dài 240m với 16%000m” BTĐL, trong tổng số 317.000m” bê tông đập.

Dến cuối 1992 đã có 30 đập BTDL được thi công ở Nhật và đến nay Nhật Bản đã hình thành trường phái BTBL-RCD (Roller-compacted dams) gầm các công tác thiết kể mặt cắt đập, tính toán cấp phố công nghệ thi công và khống chế nhiệt độ trong thân đập. ‘Trang Quốc thực hiện nghiên cứu áp dụng công nghệ BTBL từ năm 1980, đến năm 1986 đập Khang Khẩu là đập BTĐL đầu tiên đã được xây dựng. Đến nay Trung Quốc là quốc gia đồng đầu thé giới về số lượng, chiễu cao và kỹ thuậc.rong xây dựng đập BIDL. Trường phái công nghệ BTDL của Trung Quốc được hoàn thiện với tên gợi RCCD (Roller Compacted Concrete Dams), bao gồm các công tác thiết kế mặt cắt đập: quy tinh thiết kế, chọn vật liệu và thi công: quy tình thử nghiệm kiém tra BTDL, tại hiện trường 1.

Tình hình ứng dụng BIBL trên thé giải Từ khi xuất hiện công nghệ BTDL, đặc biệt từ năm 1996 đến 2006 số lượng dp BTDL giầu chit kết dính trén thể giới tăng từ 43.H [1], him lượng chất kết dính (CKD) gồm xỉ mang và phụ gia khoáng (puzolan tự nhiên hoặc tro bay từ nhà máy nhiệt điện) là căn cứ phân loại BTĐL. Đập BTDL sử dụng BTBL nghèo CKD đã được sử dung tai một số dip có chiều cao dưới 60m ở Mỹ. Hiện nay, các đập BTĐL được xây dựng trên thé giới chủ yếu sử dụng BTDL có lượng CKD trung bình và giàu CKD như các nước Tây Âu, Trung Quốc, Nhật Bản. Dã có tên 300 đập bê tông trọng lực BTDL với khối lượng tổng công khoảng trên 90 triệu m` BTDL đã được xây đựng (Hình 1.

Trung Quốc là quốc sia din đầu về số lượng đập BTL sau d6 là Hoa Kỳ, Nhật Bản và Tây Ban Nha L3 n Hình1. Phân bổ các đập BTDL đã và đang XD (Hội Đập lớn và PTNN 12/2005) Số li thống kê đến thing 12/2005: đập Khun Dan của Thái Lan có khối lượng BTĐL lớn nhất thể giới 4.9 triệu m’ BTĐL trong tổng số 5.4 triệu m` bê tông sử dụng cho đập: các đập Sawalkot (An Độ) cao 197m và Giongzhao (Trung Quốc) cao 196m là 2 đập BTDL có chiều cao lớn nhất thé giới: đập Longtan (Trung Quốc) cao 192 m với khối lượng BTDL 4,623 triệu mỶ được thi công trong 36 tháng là đập BTDL có tốc độ thi công cao nhất thể giới 1. Tình hình xây dựng đập BTĐL ở Việt Nam. Việt Nam nghiên cứu ứng dụng BTDL.

từ những năm 1990, với công tác thiết kế đập “Tân Giang - Ninh Thuận, do Công ty tư vấn thiết kế điện 1 (HEC-1) thực hiện [2]. Nam 2003, dip thủy điện Pléikréng là công tinh xây dựng bằng BTBL đầu tiên cia Việt Nam, đã được khởi công xây dựng. Tiếp đó hàng loạt các công trình đập thay điện, thủy lợi đã được nghiên cứu thiết kế và thi công xây dựng bằng BTDL. Việt Nam là nước có tim năng lớn về nguyên vật liệu và máy móc thiết bị để áp dụng công nghệ BTĐL, V8 nguyên vật liệu: ngoài yêu cầu về cét liga, cắp phối BTBL cin một lượng lớn các phụ gia khoáng hoạt tính là tro bay và puzơlan.

Nước ta hiện có nhiều nguồn phụ gia khoáng có thể sử dụng làm PGK cho BTDL gồm các nguồn nhân tạo như tro bay (nhà máy nhiệt điện Phả Lại, Ninh Bình, Udng Bí.) và các loại puzơlan tự nhiên như. puzolan Sơn Tây, đá site Hai Phòng, pozclan Phong Mỹ - Thừa Thiên Hu, puzotan Gia Lái, ditomit Kontum,puzotan Bà Rịa-Vũng Tàu, datomit Phú Yên X thiết bị: các thếtbịchính để th công BTĐL như máy trộn cường bức có khả năng trn hỗn hợp bê tông khô sử dụng cốt liệu có đường kính lớn, băng tả hoặc các tht bị tương đương để vận chuyển bê tổng, xe tải tự đổ, máy san ủi, máy lu rung, máy tạo khe co, máy đánh xòm, hệ thống phun nước cao áp làm sach bE mặt bê tông mạch ngừng, hệ thống phun nước bảo dưỡng bê tông. phần lớn đều đã có sẵn hoặc có thể được chế tạo bởi ngành cơ khí trong nước Xi các ưu điểm nổi bật và tiểm năng lớn về nguyên vật liệu, thiết bị thi công; công nghệ thi công dip BTDL đã được sử dụng tương đối pho biển ở Việt Nam. Dẫn nay đã 6 trên 20 công trình dap bê tông trong lực được xây dựng bằng công nghệ BTĐIL, như Đập Plêikrông, Định Bình, thủy điện Sơn La.đã được hoàn thành đưa vào sử dụng.

với chất lượng và hiệu quả kinh té cao điễn hình như thủy điện Som La giúp tiết kiệm triệu USD/ngày do đưa vào sử dụng trước thời hạn. Tổng quan các kết quả nghiên cứu ở trong nước và trên thé giới về BTL. Về tide kế kắt cấu mặt cit đập BTĐL. Việc nghiên cứu, phát tiễn và ứng dụng công nghệ BTDL u thé giới có thể tạm chia thành 3 trười phi chính.

đó là các trường phái của Mỹ, Nhật và Trung Quốc. Cụ th Phương pháp thiết kế BTĐL của Mỹ (Roller Compacted Concrete-RCC): thiền về thi sông nhanh. giá rẻ nhưng dễ xây ra thắm nức, Để khắc phục nước thắm qua bê tông, người ta đã dong giả phá chống thắm tên Dé mặt thượng lưu đặp như: dân lớp PVC, Lip ghép các tắm panen bê tông cốt thép phần giữa đỗ nhựa đường.3) - Phương pháp thiết kế BTL Nhật Ban (Roller Compacted Dam - RCD): yêu cầu chất lượng dip BTDL phải có khả năng chẳng thắm và cường độ như CVC. Do vậy cầu tạo của đập được bố tí hai loại bê tông, phía ngoài bao bọc bằng lớp bê tông cốt thép thông thường có mắc cao thỏa min yêu cầu chống thắm, phía trong sử dụng BTDL.

Kết cần mặt đập như trên còn được gọi là kết cd fang boc bạc”.4) ốe(Roller Compacted Concrete Dam - RCCD), được xây dựng trên cơ sở kinh nghiệm va bai học của 2 phương pháp RCD và RCC. Mặt cit đập bổ trí 2 loại bê tông, phía ngoài là bê tông giàu vữa thỏa mãn yêu cầu chống thắm cho đập (còn gọi là bê tông biển thái chống thắm), phía trong thân đập. Với việc bổ trí mặt cắt như trên đã đẩy nhanh được tốc độ thi công đập, giảm giá thành, bảo đảm được khả năng chống thắm và chịu lực cho đập.5 là mặt cit tiêu biểu của đập BTDL của Trung Quốc có tường chống thắm bing `2 và bê tông biến thai cain sroL BTPL os rối ® ® me œc i FE OH Hình 1. 3, Các kết cấu chống thắm mặt thượng lưu đập BTDL của Mỹ.

Mô phông mit cit đập BTĐL Nhật Bản ~ Ở Việt Nam các đập BTĐL đã sử dụng hai loại kết cầu mặt cắt [3], thời gian đầu các đập Preikrông, Định Bình sử dụng kết cấu mặt cắt của Nhật Bán, các đập BTDL sau này ding kết cấu mặt cắt gần giống kết cầu mặt cất của Trung Quốc, sự khác biệt ở 8 Hình 1. Mô phỏng mặt cắt đập BTĐL, của Trung Quốc “ ®) © ®Đ) Mình 1. Một số mặt cắt đập BTDL của Việt Nam (A) Đập Định Binh; (B) Đập Nước Trong; (C) Đập Son La; (D) Đập Bản Ve 9 1.2, Kết quả nghiên cứu về BTDL trên thế giới 1. Kết quả nghiên cứu về BTDL tại Pháp Tir 1988 đến 1996, Pháp đã thực hiện Dự án nghiên cứu cấp quốc gia BACARA về BTDL cho đập [4].

Tài liệu này tổng kết kinh nghiệm xây dựng các đập BTPL tại Pháp cao từ 20m đến 50m và một số đặp của nước ngoài. Dưới đây là những quan điểm cơ ban của Dự án: BTDL là vật liệu không đẳng hướng theo lớp. trong khi bê tông thường được xem như. vật liệu đẳng hướng.

Tính không đẳng hướng này ảnh hưởng đến cường độ và tính thắm của BTĐLL trên cả quy mô nhỏ và quy mô lớn, Tính không đồng nhất trên quy mồ nhỏ là do mỗi loi cốt liệu có hình dang riêng, it nhiều có dang dài đạt và nằm theo một hướng nhất định dưới tác dung của máy san ủi và sau đó là đầm lăn. Điều này được xác nhận bằng thực nghiệm. Tỷ số R„/R¿¿, của bê tông thường cao hơn của BTPL cùng mác. Tính không đẳng hướng của BTDL phần lớn là do BTĐIL được thí công theo từng lớp, giữa các lớp đầm sẽ xuất hiện các mỗi nói được tạo ra trong quá trình thi công BTDL.

Kết quả nghiên cứu vé BTĐL tại Mỹ Các nguyên tắc về lựa chọn vật liệu, thiết kế, thí công và kiểm tra chắt lượng BTĐI. của Mỹ được nêu trong báo cáo của Viện Bê tông Mỹ, chỉ dẫn thiết kế kiểm tra thí công BTĐLL của Hiệp hội kỹ sư quân đội Mỹ và chỉ dẫn của Cục khai hoang Mỹ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn thạc sĩ với tiêu đề "Ảnh hưởng của chỉ tiêu cơ lý bê tông đầm lăn đến tiến độ thi công đập bê tông trọng lực ở Việt Nam" của tác giả Lê Quốc Toàn, dưới sự hướng dẫn của TS. Vũ Thanh Tê và TS. Đỗ Văn Lượng tại Trường Đại Học Thủy Lợi, năm 2016, tập trung nghiên cứu mối liên hệ giữa các chỉ tiêu cơ lý của bê tông đầm lăn và hiệu quả thi công đập bê tông trọng lực. Nghiên cứu này không chỉ giúp nâng cao hiểu biết về vật liệu xây dựng mà còn cung cấp những thông tin quý báu cho việc cải tiến quy trình thi công, từ đó rút ngắn thời gian và tối ưu hóa chi phí cho các dự án xây dựng đập tại Việt Nam.

Để mở rộng kiến thức về lĩnh vực xây dựng công trình thủy, bạn có thể tham khảo thêm bài viết "Công nghệ thi công tường đập bê tông đầm lăn và ván khuôn trong xây dựng thủy công", trong đó trình bày các công nghệ thi công tiên tiến liên quan đến bê tông đầm lăn. Ngoài ra, bài viết "Luận án Tiến sĩ: Nghiên cứu về tải trọng giới hạn của nền đập xà lan ở Đồng bằng sông Cửu Long" cũng sẽ cung cấp những kiến thức bổ ích về tải trọng và thiết kế đập, hỗ trợ cho việc hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến sự ổn định của công trình. Cuối cùng, bạn có thể xem xét bài viết "Luận án tiến sĩ: Nghiên cứu chế tạo bê tông nhẹ cường độ cao sử dụng hạt vi cầu rỗng từ tro bay", để tìm hiểu thêm về các loại bê tông mới và ứng dụng của chúng trong xây dựng. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về lĩnh vực xây dựng công trình thủy và các vật liệu liên quan.