Luận án tiến sĩ nghiên cứu nâng cao tốc độ tính toán cho bài toán tối thiểu công suất phát trong mạng truyền dẫn vô tuyến đa ăng ten

Luận án tiến sĩ nghiên cứu phương pháp nâng cao tốc độ tính toán cho bài toán tối thiểu công suất phát trong mạng truyền dẫn vô tuyến đa ăng ten.

Chuyên ngành

Kỹ Thuật Điện Tử

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2020

126
3
1

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: BÀI TOÁN TỐI THIỂU CÔNG SUẤT PHÁT TRONG MẠNG TRUYỀN DẪN VÔ TUYẾN ĐA ĂNG-TEN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.2. Vấn đề còn tồn tại và định hướng nghiên cứu

1.3. Cơ sở toán học

1.4. Tối ưu hàm phạt

1.5. Xây dựng bài toán tối thiểu công suất phát đối với các mô hình phân tập

1.5.1. Mô hình phân tập không gian MIMO

1.5.2. Mô hình phân tập ăng-ten thu

1.5.3. Mô hình phân tập ăng-ten phát

1.6. Một số bài toán tối thiểu công suất phát trong mạng truyền dẫn vô tuyến

1.6.1. Mô hình truyền dẫn trạm gốc phát quảng bá phân tập ăng-ten phát

1.6.2. Mô hình truyền dẫn có chuyển tiếp với phương thức xử lý AF

1.7. Một số kỹ thuật tối ưu

1.7.1. Kỹ thuật tối ưu SDP

1.7.2. Kỹ thuật tối ưu SDR

1.8. Kỹ thuật tối ưu Nonsmooth kết hợp với hàm phạt

1.9. Độ phức tạp tính toán của bài toán tối ưu

1.10. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: NÂNG CAO TỐC ĐỘ TÍNH TOÁN CHO BÀI TOÁN TỐI THIỂU TỔNG CÔNG SUẤT PHÁT TRẠM GỐC

2.1. Bài toán tối thiểu công suất phát trạm gốc

2.2. Thiết lập bài toán tối ưu công suất phát trạm gốc

2.3. Phát triển kỹ thuật tối ưu Nonsmooth kết hợp với hàm phạt

2.4. Xây dựng thuật toán mô phỏng

2.5. Xây dựng thuật toán tối ưu SDR

2.6. Xây dựng thuật toán tối ưu ngẫu nhiên

2.7. Xây dựng thuật toán tối ưu NSM1

2.8. Xây dựng thuật toán tối ưu NSM2

2.9. Phân tích kết quả mô phỏng

2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: NÂNG CAO TỐC ĐỘ TÍNH TOÁN CHO BÀI TOÁN TỐI THIỂU TỔNG CÔNG SUẤT PHÁT TRONG MẠNG TRUYỀN DẪN CHUYỂN TIẾP VÔ TUYẾN ĐA ĂNG-TEN

3.1. Bài toán tối thiểu công suất phát trong mạng chuyển tiếp vô tuyến đa ăng-ten

3.2. Mô hình chuyển tiếp vô tuyến đa ăng-ten với giao thức xử lý AF

3.3. Phương thức khuếch đại và chuyển tiếp AF. Cơ sở toán học xây dựng bài toán tối thiểu tổng công suất phát

3.4. Xây dựng bài toán tối thiểu cho mô hình chuyển tiếp đa ăng-ten

3.5. Xây dựng bài toán tối ưu SDR

3.6. Xây dựng bài toán tối ưu Spectral

3.7. Đề xuất phát triển kỹ thuật tối ưu Spectral

3.8. Xây dựng thuật toán mô phỏng

3.9. Xây dựng thuật toán tối ưu SDR

3.10. Xây dựng thuật toán tối ưu SPO1

3.11. Xây dựng thuật toán tối ưu SPO2

3.12. Phân tích kết quả mô phỏng

3.13. Kết luận chương 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về bài toán tối thiểu công suất phát

Bài toán tối thiểu công suất phát trong mạng vô tuyến đa ăng-ten là một trong những thách thức lớn trong lĩnh vực truyền thông hiện đại. Tốc độ tính toán cho bài toán này thường gặp khó khăn do tính chất không lồi của hàm mục tiêu. Việc tối ưu hóa công suất phát không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao hiệu suất mạng. Các nghiên cứu hiện tại đã chỉ ra rằng việc áp dụng các kỹ thuật tối ưu như SDPSDR có thể cải thiện đáng kể hiệu suất tính toán. Đặc biệt, việc sử dụng các phương pháp như kỹ thuật Nonsmooth kết hợp hàm phạt giúp giảm độ phức tạp tính toán và tăng tốc độ hội tụ. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các mạng di động thế hệ mới, nơi mà công suất pháthiệu suất mạng là những yếu tố quyết định.

1.1. Mô hình phân tập không gian MIMO

Mô hình phân tập không gian MIMO (Multiple Input Multiple Output) cho phép sử dụng nhiều ăng-ten phát và thu để cải thiện chất lượng tín hiệu. Việc áp dụng mô hình này trong bài toán tối thiểu công suất phát giúp tối ưu hóa công suất phát trong điều kiện có nhiều người dùng. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng kỹ thuật beamforming có thể giảm thiểu công suất phát đồng thời nâng cao tín hiệu vô tuyến. Mô hình này không chỉ giúp cải thiện hiệu suất mạng mà còn giảm thiểu ảnh hưởng của nhiễu. Việc xây dựng hàm mục tiêu cho mô hình này là một thách thức lớn, đặc biệt khi phải đảm bảo các điều kiện ràng buộc như SINR (Signal to Interference plus Noise Ratio).

II. Nâng cao tốc độ tính toán cho bài toán tối thiểu công suất phát

Nâng cao tốc độ tính toán cho bài toán tối thiểu công suất phát là một trong những mục tiêu chính của nghiên cứu này. Việc áp dụng các thuật toán tối ưu hiện đại như SDRSPO (Spectral Optimization) đã cho thấy hiệu quả rõ rệt trong việc giảm thời gian tính toán. Các thuật toán này không chỉ giúp tìm ra giá trị tối ưu mà còn cải thiện tốc độ hội tụ. Đặc biệt, việc sử dụng kỹ thuật ngẫu nhiên trong tối ưu hóa đã mở ra hướng đi mới cho việc giải quyết các bài toán phức tạp. Kết quả mô phỏng cho thấy rằng các thuật toán này có thể giảm thiểu công suất phát mà vẫn đảm bảo chất lượng tín hiệu. Điều này có ý nghĩa quan trọng trong việc thiết kế các mạng truyền dẫn vô tuyến hiệu quả.

2.1. Phát triển kỹ thuật tối ưu Nonsmooth

Kỹ thuật tối ưu Nonsmooth kết hợp với hàm phạt đã được phát triển để giải quyết bài toán tối thiểu công suất phát. Kỹ thuật này cho phép xử lý các hàm mục tiêu không lồi một cách hiệu quả. Việc lựa chọn tham số phạt là rất quan trọng, vì nó ảnh hưởng đến tốc độ tính toán và độ chính xác của kết quả. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc tối ưu hóa tham số phạt có thể cải thiện đáng kể tốc độ hội tụ của thuật toán. Điều này không chỉ giúp giảm thời gian tính toán mà còn đảm bảo rằng giá trị tối ưu tìm được là chính xác. Kỹ thuật này có thể được áp dụng rộng rãi trong các mô hình truyền dẫn vô tuyến đa ăng-ten.

III. Ứng dụng thực tiễn và giá trị của nghiên cứu

Nghiên cứu về nâng cao tốc độ tính toán cho bài toán tối thiểu công suất phát trong mạng vô tuyến đa ăng-ten có giá trị thực tiễn cao. Các kết quả thu được từ nghiên cứu này có thể được áp dụng trong việc thiết kế và quy hoạch các mạng truyền dẫn vô tuyến thế hệ mới. Việc tối ưu hóa công suất phát không chỉ giúp tiết kiệm năng lượng mà còn nâng cao hiệu suất sử dụng tài nguyên phổ tần. Các kỹ thuật tối ưu được đề xuất trong nghiên cứu này có thể được áp dụng trong các lĩnh vực như mạng cảm biến và mạng di động. Điều này cho thấy tính khả thi và ứng dụng rộng rãi của các giải pháp được đề xuất.

3.1. Tính khả thi trong các ứng dụng thực tế

Các giải pháp tối ưu hóa được đề xuất trong nghiên cứu này có thể được áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Đặc biệt, trong bối cảnh mạng di động thế hệ mới, việc tối ưu hóa công suất pháthiệu suất mạng là rất quan trọng. Các kỹ thuật như beamformingMIMO có thể giúp cải thiện chất lượng dịch vụ cho người dùng. Hơn nữa, việc áp dụng các thuật toán tối ưu hiện đại giúp giảm thiểu độ phức tạp và thời gian tính toán, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động của mạng. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho nhà cung cấp dịch vụ mà còn cho người dùng cuối.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 BÀI TOÁN TỐI THIỂU CÔNG SUẤT PHÁT TRONG MẠNG TRUYỀN DẪN VÔ TUYẾN ĐA ĂNG-TEN 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu Các hệ thống truyền dẫn vô tuyến đa ăng-ten đang trở thành một phần không thể tách rời đối với cuộc sống con người trước một kỷ nguyên với nhiều loại hình dịch vụ vô tuyến ứng dụng công nghệ tiên tiến. Nhiều năm gần đây, nhiều nghiên cứu và các báo cáo khoa học tập trung xử lý các giải pháp cải thiện tốc độ truyền thông tin trong điều kiện về tài nguyên tần số. Việc ứng dụng kỹ thuật MIMO vào thông tin vô tuyến đã được triển khai hiệu quả bắt đầu từ mạng thông tin di động thế hệ thứ 3 [12].

Kỹ thuật MIMO sử dụng kỹ thuật phân tập không gian, mã hoá nhằm tăng dung lượng kênh truyền, cải thiện hiệu quả phổ mà không phải tăng công suất phát hay băng thông. Các hệ thống vô tuyến MIMO sử dụng phương thức truyền dẫn dữ liệu mới cho phép tăng nhanh dung lượng của kênh truyền vô tuyến [6-11]. Tuy nhiên, để xây dựng được một hệ thống MIMO đạt được hiệu quả cao nhất vẫn đang là vấn đề được đặt ra khi tốc độ truyền dẫn tăng cao trên các kênh truyền băng rộng như là các kênh pha-đing lựa chọn tần số, nhiễu liên ký tự (ISI) xuất hiện do độ trễ của kênh truyền [13], sự gia tăng tốc độ lỗi bit (BER). Với sự phát triển của mạng vô tuyến và các thiết bị đầu cuối, hệ thống mạng vô tuyến đang gặp những thách thức về các vấn đề tốc độ truyền dữ liệu, vấn đề giảm nhiễu, vấn đề công suất.

Đặc biệt, đối với vấn đề tiết kiệm công suất tiêu thụ liên quan tới các giải pháp tối thiểu công suất phát đối với các mô hình phân tập ăng-ten. Bài toán tối thiếu công suất phát của mạng truyền dẫn vô tuyến dựa trên kỹ thuật tạo búp (beamforming) nhằm cải thiện sử dụng hiệu quả phổ tần [14-15]. Đây là một kỹ thuật được ứng dụng phổ biến đối với các mạng luan an 8 truyền dẫn vô tuyến kết hợp với công nghệ ăng-ten thông minh. Với mục tiêu giảm thiểu mức tiêu thụ năng lượng điểm truy cập trong khi vẫn duy trì chất lượng dịch vụ (QoS) cho các thiết bị đầu cuối.

Nhiều năm gần đây, hệ thống mạng truyền dẫn vô tuyến MIMO cỡ lớn (Massive MIMO) thực hiện sử dụng số lượng ăng-ten thu phát tại trạm gốc hoặc chuyển tiếp để tăng cường dung lượng trao đổi thông tin [8]. Kỹ thuật MIMO cỡ lớn đã mở ra một hướng tiếp cận mới nhằm nâng cao tốc độ truyền nhận dữ liệu cũng như cải thiện được chất lượng đường truyền. Cấu trúc mạng truyền dẫn vô tuyến MIMO cỡ lớn được kết hợp bởi các mô hình truyền dẫn chuyển tiếp và mô hình truyền dẫn trạm gốc với các kết nối điểm-đa điểm như hình 1. 1: Mạng truyền dẫn vô tuyến Massive MIMO Các mạng truyền dẫn vô tuyến sử dụng nhiều ăng-ten tại trạm gốc hoặc nút chuyển tiếp kết hợp với việc áp dụng các thuật toán xử lý tín hiệu để tạo ra tín hiệu tạo búp tối ưu [17-21].

Với các mạng truyền dẫn thực hiện nhiều quá trình xử lý tín hiệu ở lớp vật lý dẫn tới mức năng lượng tiêu thụ tăng. Do đó, tối thiểu công suất phát để nâng cao thời gian hoạt động ổn định cho trạm gốc hoặc nút chuyển tiếp có ý nghĩa thực tiễn. Như vậy, mạng truyền dẫn vô tuyến ứng dụng các công nghệ MIMO, kỹ thuật tạo luan an 9 búp, công nghệ ăng-ten vi dải không những mang lại nhiều ưu điểm về hiệu năng truyền dẫn mà còn tồn tại những thách thức về việc giải quyết bài toán tối thiểu công suất phát. Xét về khía cạnh toán học, những bài toán tối thiểu công suất phát phần lớn là những bài toán tối ưu hàm không lồi có điều kiện ràng buộc.

Đây là những bài toán có độ phức tạp lớn và khó xác định chính xác giá trị tối ưu. Do vậy, phát triển các kỹ thuật tối ưu phù hợp và hiệu quả để giải bài toán tối ưu công suất phát được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Đầu tiên phải đề cập đến những bài toán liên quan đến tối thiểu công suất phát trạm gốc sử dụng phương pháp nhân tử Lagrange, giải thuật ngẫu nhiên được áp dung trong các bài toán: Tối thiểu hóa tổng công suất phát với điều kiện ràng buộc SINR phía thu, tối thiểu giá trị cực đại SINR với điều kiện công suất tại mỗi ăng-ten [22-26]. Mặc dù các kỹ thuật để xuất trên đã xác định được các giá trị tối ưu tuy nhiên độ hội tụ bài toán mới đạt ở mức thấp.

Kỹ thuật tối ưu SDP đã phát triển và được ứng dụng nhiều trong những thập niên 90 trong các bài toán liên quan đến tối ưu lồi có điều kiện ràng buộc, tối ưu điều khiển và tối ưu tổ hợp. Thực tế, các bài toán tối ưu SDP thuộc lớp bài toán hàm lồi phi tuyến sử dụng thuật toán tìm kiếm điểm trong rất hiệu quả về mặt lý thuyết cũng như trong thực nghiệm [27-28]. Do vậy, đối với các bài toán tối ưu không lồi khó xác định được cực trị và để giải thường được biến đổi đưa về dạng bài toán SDP. Kỹ thuật tối ưu SDP cũng thường được lựa chọn để xác định đường bao gốc trong các nghiên cứu khi đánh giá hiệu quả và so sánh với các kỹ thuật tối ưu khác.

Song song với sự phát triển những kỹ thuật tối ưu mới, kỹ thuật tối ưu bán bất định giản lược SDR là một trong những kỹ thuật được áp dụng hiệu quả đối với nhiều bài toán cụ thể trong thực tế. Kỹ thuật SDR sử dụng phép biến đổi xấp xỉ được ứng dụng rất phổ biến trong các vấn đề về xử lý luan an 10 tín hiệu và truyền dẫn vô tuyến thông qua lớp bài toán QCQP [29-35]. Cụ thể, các nghiên cứu trong [29, 30, 33, 34, 36, 37] đã áp dụng kỹ thuật SDR để thực hiện thiết kế ma trận trọng số tối ưu với các bài toán có hàm mục tiêu phi tuyến, không lồi. Kỹ thuật tối ưu SDR có một nhược điểm khi áp dụng với các bài toán có độ phức tạp lớn thì khó xác định được giá trị tối ưu hoặc hội tụ lâu.

Đặc biệt, trong trường hợp đối với việc tăng số lượng người dùng và số các điều kiện ràng buộc thì bài toán sẽ trở nên khó giải, vì đòi hỏi phải thực hiện qua nhiều bước trung gian để đạt được kết quả khả quan. Lý thuyết tối ưu hiện đại đã được phát triển nhằm khắc phục những hạn chế của kỹ thuật tối ưu SDP, SDR trong việc cải thiện tốc độ hội tụ khi áp dụng vào các bài toán hàm không lồi phi tuyến. Trong đó, kỹ thuật sử dụng hàm phạt được đề xuất bằng việc thông qua thực hiện chuyển các bài toán tối ưu không lồi có điều kiện thành các bài toán tối ưu không có điều kiện ràng buộc hoặc có các ràng buộc đơn giản hơn. Các công bố [38-41] sử dụng kỹ thuật Nonsmooth [74] kết hợp với hàm phạt hiệu quả cho các mô hình truyền dẫn vô tuyến đa ăng-ten liên quan đến bài toán tối thiểu công suất phát.

2: Độ hội tụ phụ thuộc vào lựa chọn điểm khởi tạo và bước nhảy sau một vòng lặp [5] luan an 11 Nhiều kết quả nghiên cứu đã khẳng định kỹ thuật Nonsmooth kết hợp hàm phạt không những xác định được giá trị tiệm cận tối ưu mà còn cải thiện được tốc độ hội tụ khi so sánh với các kỹ thuật tối ưu khác như kỹ thuật ngẫu nhiên và kỹ thuật SDR đối với những bài toán cụ thể. Tuy nhiên, việc sử dụng tham số phạt µ và bước nhảy sau mỗi vòng lặp của thuật toán có ảnh hưởng lớn tới tốc độ hội tụ của quá trình xác định giá trị tối ưu.2 đã thể hiện độ hội tụ khác nhau thông qua số bước lặp với hai trường hợp cùng giá trị khởi tạo hệ số phạt nhưng bước nhảy của tham số phạt khi sử dụng kỹ thuật hàm phạt. Những năm gần đây, kỹ thuật tối ưu toàn dải Spectral đã được áp dụng với các bài toán xử lý mảng nhiều chiều [42-44]. Lý thuyết tối ưu Spectral được phát triển trong nhiều bài báo của Steven Orszag bắt đầu từ năm 1969 để giải các phương trình vi phân thông thường, phương trình vi phân từng phần và các bài toán trị riêng liên quan đến phương trình vi phân [16].

Một trong những đặc điểm nổi trội của tối ưu toàn dải Spectral là xác định được giá trị tối ưu toàn cục. Lý thuyết tối ưu Spectral dựa trên việc phân tích trị riêng của ma trận và có ưu điểm giá trị tối ưu tìm được có sai số nhỏ, tốc độ hội tụ nhanh [42, 45]. Do vậy, kỹ thuật tối ưu toàn dải Spectral đã bắt đầu được phát triển và ứng dụng nhiều trong các bài toán có độ phức tạp lớn phù hợp với các mô hình truyền dẫn vô tuyến MIMO đa ăng-ten trong tương lai.  Tình hình nghiên cứu trong nước: Một số nhà khoa học ở Việt Nam đã quan tâm đến việc áp dụng các kỹ thuật tối ưu vào các bài toán nâng cao hiệu năng trong mạng truyền dẫn vô tuyến.

Trong đó nổi bật có một số nhóm nghiên cứu: Đại học Bách khoa Hà Nội, Đại học Quốc gia Hà Nội, Học viện Kỹ thuật quân sự, Học viện Bưu chính Viễn thông, Viện Khoa học Công nghệ Quân sự. Cụ thể, tác giả luan an 12 Trần Văn Cảnh, Trần Xuân Nam [1] đề xuất giải pháp lựa chọn chuyển tiếp RS cho hệ thống chuyển tiếp vô tuyến MIMO-AF một chiều hai chặng tuyến tính với máy thu sử dụng bộ tách ZF và MMSE, làm việc trên kênh pha-đinh phẳng giả tĩnh. Giải pháp đề xuất chứng minh rằng lựa chọn chuyển tiếp cho phép cải thiện phẩm chất BER một cách đáng kể trong khi độ phức tạp tính toán tăng ở mức chấp nhận được. Đồng thời cũng chỉ rõ, khi tăng số nút tham gia lựa chọn chuyển tiếp thì phẩm chất BER cũng được cải thiện, tuy nhiên độ phức tạp tính toán cũng tăng tuyến tính theo.

Các tác giả Nguyễn Hằng Phương và Phạm Thanh Bình [2] nghiên cứu xây dựng mô hình tổng quát hoá của hệ thống MIMO chuyển tiếp hai chiều sử dụng mã hoá lớp vật lý. Việc sử dụng nhiều ăng ten cải thiện một cách đáng kể về tốc độ truyền dữ liệu nhờ đặc tính phân tập không gian. Tuy nhiên, việc tăng số lượng ăng-ten kéo theo tăng độ phức tạp xử lý, yêu cầu bộ tách tín hiệu ở phía thu đủ tốt để đảm bảo chất lượng BER của hệ thống.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận án tiến sĩ mang tiêu đề "Nghiên cứu nâng cao tốc độ tính toán cho bài toán tối thiểu công suất phát trong mạng truyền dẫn vô tuyến đa ăng ten" của tác giả Trần Đình Thông, dưới sự hướng dẫn của TS Dư Đình Viên và TS Lê Thanh Hải, được thực hiện tại Viện Khoa Học Và Công Nghệ Quân Sự vào năm 2020. Nghiên cứu này tập trung vào việc cải thiện tốc độ tính toán trong các bài toán tối ưu hóa công suất phát, một yếu tố quan trọng trong việc nâng cao hiệu suất của mạng truyền dẫn vô tuyến đa ăng ten. Bài viết không chỉ cung cấp những phương pháp mới mà còn mở ra hướng đi mới cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử.

Để mở rộng thêm kiến thức về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo các tài liệu sau: "Luận án tiến sĩ về nâng cao chất lượng mô đun thu phát trong hệ thống mạng pha tích cực", nơi nghiên cứu về chất lượng trong hệ thống mạng, và "Luận án Tiến sĩ: Phát triển kỹ thuật mã hóa mạng lớp vật lý cho hệ thống chuyển tiếp vô tuyến hai chiều", một nghiên cứu liên quan đến mã hóa trong mạng vô tuyến. Cả hai tài liệu này đều có sự liên kết chặt chẽ với các khía cạnh kỹ thuật trong lĩnh vực viễn thông và điện tử, giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các vấn đề hiện tại trong ngành.