LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Thành phố Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm … Học viên (Ký tên và ghi rõ họ tên) Lâm Thanh Bình ii LỜI CẢM TẠ Qua quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, em xin kính gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến: Thầy PGS.TS Đỗ Thành Trung - thầy hƣớng dẫn thực hiện luận văn đã tận tình chỉ dạy, tạo điều kiện và động viên em trong suốt quá trình thực hiện. Thầy TS Phạm Sơn Minh và Th.S Trần Minh Thế Uyên đã tận tình giúp đỡ, cũng nhƣ chỉ dẫn em trong quá trình làm thực nghiệm. Quý thầy cô tham gia công tác giảng dạy và hƣớng dẫn em cũng nhƣ lớp cao học kỹ thuật cơ khí 2014B.
Quý thầy, cô giảng dạy tại khoa Cơ khí Chế tạo máy, phòng Đào tạo – bộ phận sau đại học – Trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đã giúp đỡ ngƣời thực hiện trong thời gian học tập và nghiên cứu tại trƣờng. Kính gửi lời cảm tạ tới BGH trƣờng Đại học Sƣ phạm Kỹ thuật Tp. Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi cho cho các học viên tại trƣờng đƣợc học tập và nghiên cứu.
Kính chúc Quý thầy, cô dồi dào sức khỏe. Học viên Lâm Thanh Bình iii TÓM TẮT Cán dao giảm chấn là một giải pháp hiệu quả về tính kỹ thuật lẫn tính kinh tế cho việc tăng năng suất trong sản xuất. Đối với những chi tiết, linh kiện đòi hỏi việc sử dụng các cán dao dài (6-14 x D) thì cán dao giảm chấn là lựa chọn tối ƣu để gia công giảm rung động nhằm đảm bảo chất lƣợng bề mặt chi tiết. Nâng cao năng suất, nâng cao chất lƣợng bề mặt luôn là vấn đề quan trọng trong gia công cơ khí.
Đề tài: “Nghiên cứu nâng cao năng suất gia công ren trong trên máy tiện CNC sử dụng cán dao giảm chấn”, nghiên cứu và ứng dụng cán dao giảm chấn vào gia công tiện ren trong đối với các vật liệu phổ biến tại Việt Nam. Trong phạm vi nghiên cứu đề tài, tác giả đã tìm hiểu cấu tạo, nguyên lý hoạt động của cán dao giảm chấn. Tiến hành gia công với vật liệu thép C45, nhôm 6061 và gang xám bằng cán dao giảm chấn, so sánh với cán dao thƣờng. Dựa vào kết quả so sánh tác giả đề xuất sử dụng cán dao giảm chấn cho gia công tiện ren trong nhằm tăng năng suất, chất lƣợng bề mặt.
Đồng thời có thể mở rộng áp dụng cho các loại hình gia công tiện lỗ khác. iv ABSTRACT A silent tool is an efficient solution in the aspect of technique and economy to increase the productivity in production. Specifically, for details and components required long blades (6-14 x D), the silent tool is the excellent choice to reduce the vibration and ensure the quality of surfaces. Improvement of productivity and quality of surfaces is a crucial factor of mechanical machining.
In the thesis, “Research of Productivity Improvement Internal Thread Machining on CNC Lathe Using Silent Tool”, we focus on applications of the silent tool to the internal thread machining for conventional materials in Vietnam. Within the scope of the thesis, we research the structure and operating principles of a silent tool and we conduct experiments to compare the effectiveness of the silent tool and regular tools. Our experiments are done with materials such as C45 steel, alloy aluminum 6061 and cast iron. Based on the results of the comparison, we propose to use the silent tool for internal thread turning of productivity, which helps to improve the quality of surfaces.
Also, the silent tool may useful for turning other holes. v MỤC LỤC LÍ LỊCH KHOA HỌC.i LỜI CAM ĐOAN. ii LỜI CẢM TẠ. iv MỤC LỤC.
vi DANH SÁCH CÁC HÌNH. ix DANH SÁCH CÁC BẢNG. xii Chƣơng 1 TỔNG QUAN. Tính cấp thiết của đề tài.
Các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc đã đƣợc công bố. Mục đích của đề tài. Nhiệm vụ nghiên cứu và giới hạn của đề tài. Nhiệm vụ nghiên cứu.
Giới hạn của đề tài. Phƣơng pháp nghiên cứu. Giá trị thực tiễn của đề tài .6 Chƣơng 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT. Cơ sở lý thuyết cắt gọt.
Giới thiệu chung. Khái niệm về chuyển động cắt gọt[1]. Các phƣơng pháp cắt gọt kim loại. Khái niệm về các bề mặt hình thành khi gia công chi tiết.
Khái niệm cơ bản về dụng cụ cắt. Thông số hình học của dao ở trạng thái tĩnh[1]. Hiện tƣợng lực cắt[1]. Cơ sở lý thuyết ren.
Khái niệm chung về ren[7]. Ren tam giác hệ Met[14]. Một số cách phân loại ren[7]. Các dạng phế phẩm và các phƣơng pháp đo kiểm ren[7].
Cơ sở lý thuyết độ nhám bề mặt. Chỉ tiêu đánh giá độ nhám bề mặt[3]. Ảnh hƣởng của độ nhám đến khả năng làm việc của chi tiết[3]. Phƣơng pháp đạt độ nhám bề mặt và đánh giá độ nhám bề mặt.
Rung động riêng. Rung động tự kích thích. Cán dao giảm chấn (silent tool) cấu tạo và khả năng giảm chấn. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động[9].
Khả năng chống rung động của cán dao giảm chấn. Ƣu nhƣợc điểm của cán dao giảm chấn. Ứng dụng của cán dao giảm chấn trong sản xuất .56 Chƣơng 3 MÔ TẢ THÍ NGHIỆM. Vật liệu và các dụng cụ thí nghiệm.
Vật liệu mẫu dùng trong thí nghiệm. Máy CNC dùng trong thí nghiệm. Dụng cụ cắt gọt trong thí nghiệm. Dụng cụ đo kiểm trong thí nghiệm.
Mô tả thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm. Gia công trên hai loại cán dao. Kết quả sau khi gia công .75 Chƣơng 4 PHÂN TÍCH & ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM.
Kết quả thí nghiệm. Mối quan hệ giữa vận tốc cắt và độ nhám bề mặt.85 Chƣơng 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.99 TÀI LIỆU THAM KHẢO .101 viii DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1: Hệ thống công nghệ .2: Chuyển động cơ bản khi gia công tiện .3: Các bề mặt hình thành khi gia công chi tiết .4: Thông số hình học của dao ở trạng thái tĩnh .5: Lực tác dụng lên dao .6: Các phƣơng lực cắt .7: Quá trình hình thành ren và cắt ren .8: Profile cơ bản của ren tam giác hệ Met .9: Phân loại ren theo mặt cắt của ren .10: Phân loại ren theo hƣớng xoắn.11: Phân loại ren theo số đầu mối .12: Kiểm tra ren bằng thƣớc lá.13: Kiểm tra ren bằng dƣỡng đo ren .14: Kiểm tra ren bằng calip .15: Bề mặt của chi tiết sau khi gia công .16: Chiều cao nhấp nhô bề mặt .17: Ký hiệu độ bóng theo Ra và Rz .18: Ảnh hƣởng của Ra đến độ mòn U của chi tiết .19: Ảnh hƣởng đến tính chống mài mòn .20: Ảnh hƣởng đến độ bền mỏi .21 : Ảnh hƣởng đến tính chống ăn mòn hóa học .22: Ảnh hƣởng đến độ chính xác lắp ghép .23: Ảnh hƣởng chiều dày cắt a và bề rộng cắt b đến tần số dao động f và biên độ dao động A khi tiện.24 : Ảnh hƣởng của tốc độ cắt V và góc trƣớc đến biên độ dao động A khi tiện.25 : Lẹo dao ổn định và lẹo dao chu kỳ .26 : Rung động tự kích thích do hiệu ứng tái sinh .27: Mô tả rung động tự kích thích không tái sinh .28: Mô tả rung động tự kích thích không tái sinh .29 : Ảnh hƣởng của hƣớng lực cắt đến rung động của máy .30 : Ảnh hƣởng của độ mềm dẻo phôi đến chiều sâu cắt tới hạn khi tiện .31 : Ảnh hƣởng của b đến A .32 : Ảnh hƣởng của S đến A. Ảnh hƣởng của V đến A .34 : Sự phụ thuộc của chiều rộng cắt tới hạn vào góc điều chỉnh tới hạn.35 : Ảnh hƣởng của góc nghiêng của quá trình cắt.36 : Sự phụ thuộc của chiều sâu cắt tới hạn vào thời gian cắt của dao.37 : Ảnh hƣởng của chiều sâu cắt và bán kính đỉnh dao 48 đến hƣớng của lực cắt động lực học.39 : Cán dao carbide cƣờng lực .40 : Cán dao giảm chấn .41 : Mối liên hệ bán kính lƣỡi dao và lực cắt .42 : Thoát phoi trong quá trình tiện lỗ .43: Cấu tạo cán dao giảm chấn .44: Đồ thị thể hiện rung động giữa cán dao thƣờng và cán dao giảm chấn .45: Linh kiện thông dụng .46: Bộ phận trong ngành năng lƣợng .47: Linh kiện trong hàng không, vũ trụ .1: Máy tiện CNC Takamaz EX-12 .2: Ổ dao của máy tiện CNC Takamaz EX-12 .3: Hệ thống dẫn phôi tự động .5: Cán dao giảm chấn 570-3C-16-156 .8: Thƣớc cặp điện tử .11: Mẫu sau khi đƣợc gia công .12: Tốc độ cắt của insert với các loại vật liệu .13: Gia công trên cán dao thƣờng .14: Gia công trên cán dao giảm chấn .15: Mẫu sau khi gia công xong .16: Mẫu thí nghiệm sau khi cắt .17: Độ nhám bề mặt đƣợc đo trên máy SJ-301 của Mitutoyo.18: Kết quả đo từ máy đo độ nhám SJ-301 .19: Biên dạng ren bị sai khi gia công thép C45 ở Vc = 110 (m/phut) .20: Kiểm tra bằng dƣỡng đo ren .1: Mối quan hệ giữa vận tốc cắt và độ nhám bề mặt thép C45 .3: Mối quan hệ giữa vận tốc cắt và độ nhám bề mặt gang xám .4: Mối quan hệ giữa vận tốc cắt và độ nhám khi gia công .5: Mối quan hệ giữa vận tốc cắt và độ nhám khi gia công .6: Bề mặt ren sau khi gia công trên 2 cán dao .7: Biên dạng 3D của ren sau khi quét bằng máy 3D ATOS Blue light .8: Đo profin ren tam giác bƣớc 2.97 xi DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng 2.1: Phối hợp giữa đƣờng kính danh nghĩa và bƣớc ren hệ Met (trích tiêu chuẩn ASME B1.2: Các dạng phế phẩm khi gia công ren trên máy tiện, nguyên nhân và biện pháp khắc phục .3: Giá trị quy đổi cấp độ nhám bề mặt Rz và Ra .4 : Các giá trị thông số độ nhám bề mặt (TCVN 2511 - 78) .5 : Bảng độ chính xác gia công khi tiện .1: Thành phần hóa học thép C45 (đơn vị %) .2: Cơ tính của thép C45 .3: Thành phần hóa học của nhôm 6061 (đơn vị %) .4: Thành phần hóa học của gang xám (đơn vị %) .5: Cơ tính của các loại gang xám .6: Những thông số kỹ thuật máy tiện CNC Takamaz EX-12 .7: Đặc tính mảnh insert R166.8: Chế độ cắt khi tiện ren trong bƣớc 2,0 .9: Bảng thí nghiệm chi tiết với vật liệu thép C45 .10: Bảng thí nghiệm chi tiết với vật liệu nhôm 6061 .11: Bảng thí nghiệm chi tiết với vật liệu gang xám .