Chương 1: Tổng Quan tình hình nghiên cứu CHUONG 1: TONG QUAN TINH HINH NGHIEN CUU Chương này sẽ tập trung phân tích các nghiên cứu liên quan đến các phương pháp được áp dung cho việc nâng cao hiệu quả khai thác đối với các mỏ dau trưởng thành. Từ đó đánh giá, so sánh với doi tượng nghiên cứu dé tài của tác giả dé tìm ra các đặc thù riêng của đối tượng và hướng nghiên cứu mới cho dé tài. Bên cạnh đó, các nghiên cứu chuyên sâu liên quan đến việc chon lựa các yếu tô quyết định của bài toán phân tích hệ thong tích hợp như quan hệ IPR (Inflow Performance Relationship), TPR (Tubing Performance Relationship), cũng được phân tích, đánh gid và so sánh với đối tượng nghiên cứu dé tìm ra những tương đồng và khác biệt, vừa hỗ trợ cho việc xây dựng mô hình, mô phỏng vừa xác định những đóng góp mới từ kết quả nghiên cứu của tác giả ứng với doi tượng đặc thù — mỏ X. Dưới đây là chỉ tiết các công trình nghiên cứu liên quan.
Umut Ozdogan, James F.Keating, Mark Knobles, Adwait Chawathe, Doruk Seren, 2008, “Recent Advances and Practical Applications of Intergrated Production Modeling at Jack Asset in Deepwater Gulf of Mexico”, SPE 113904 Bài báo đã giới thiệu việc ứng dụng các công cụ phần mém PROSPER, GAP, RESOLVE kết hợp với phan mém mô phỏng via CHEARS để xây dựng một hệ thống khai thác tích hợp nhằm đưa ra các dự báo về sản lượng khai thác cho các kịch bản phát triển như: đánh giá các phương pháp khai thác nhân tao cho giếng (Artificial lift), hay như đưa ra các thông số quyết định cho việc lựa chọn phương pháp khai thác, hay đưa ra các biện pháp thiết kế hệ thông bơm ép nước giúp thu hôi dau. Bài báo định hướng cho tác giả các công cụ của phần mềm IPM ứng dụng cho việc xây dựng mô hình dé phân tích và đánh giá hệ thong khai thác. Tuy nhiên, bài báo chưa nêu cơ sở lý thuyết cho việc áp dụng phần mềm đối với việc phân tích hệ thống khai thác tích hợp. Trong nghiên cứu của mình, tác giả sẽ tong hợp cơ sở lý thuyết của việc xây dựng mô hình bằng công cu của phan mém IPM.2 Production Testers International, 2009, “Low Pressure System: A Production Enhancement Initiative”, SPE 124276 Bài báo nêu lên hiện trạng thực tế đối với một số mỏ dau khí trưởng thành, các giếng không còn khả năng tự chảy được hoặc sản lượng khai thác tuy có nhưng rất hạn Lê Buu Hóa 1 Chương 1: Tổng Quan tình hình nghiên cứu chế (Idle or producing with very little oil), vẫn dé này không phải do sản lượng chất lưu trong vỉa không có mà là do áp suất via đã suy giảm đáng kể.
Cụ thé là hơn 60 % các mỏ dầu khí ở Malaysia, ước tính đã khai thác thương mại được trên 30 năm. Chính vì vậy, những nỗ lực nghiên cứu phương pháp dé tối ưu và tối đa sản lượng có thé thu hồi từ các mỏ này luôn được thúc day không ngừng. PETRONAS - tập đoàn dau khí quốc gia Malaysia đã giới thiệu một dự án nâng cao hiệu quả khai thác ngăn hạn (Short Term Production Enhancement — STPE), dự án được nghiên cứu trong hai (2) tháng áp dung cho mười (10) mỏ trưởng thành. Rất nhiều các biện pháp đã được cân nhac, đánh giá va thực hiện như là kết quả nghiên cứu của dự án STPE.
Một trong số đó được dé xuất áp dụng thực hiện là hệ thống LPS (Low Pressure System) bởi do tính đơn giản và linh động của hệ thông này. Hệ thống này hoạt động dựa vào lý thuyết của dòng chảy, việc giảm áp suất bê mặt của các giếng (the well test unloading concept) sẽ kích thích các giếng có thé chảy lại hoặc chảy tốt hơn. Mặt dù lý thuyết này là cũ và khá đơn giản, nhưng việc áp dụng nó đòi hỏi sự tiép cận và nghiên cứu một cách toàn diện. Bai báo cũng giới thiệu sơ lược về hệ thống LPS và nguyên tac hoạt động của hệ thống khi được lắp đặt trên các giàn khai thác.
Phương pháp này được áp dụng khi áp suất ngược (Back-Pressure) của hệ thống thu gom bề mặt (Trunkline Pressure) lớn hơn áp suất của bề mặt tại đầu giếng (Tubing Head Pressure). Lúc này các giếng sẽ được đưa vào hệ thông LPS, khí từ các giếng có thể được thu hồi và tái sử dụng cho hệ thống gaslift, mà không anh hưởng đến hệ thống thiết bị khai thác hiện hữu. Phương pháp nay đã áp dụng thành công đối với hai mỏ dau cụ thé ở Malaysia, kết quả cho thay sản lượng dầu thu hồi được là phù hợp va khả thi. Bên cạnh đó, bai báo cũng nêu lên những lợi ích của hệ thống LPS so với các phương pháp khác như: sự triển khai dự án ngăn (12-16 tuần), chi phí dau tư thấp (chi phí sẽ được khấu trừ vào sự khai thác sau khi áp dụng), có hiệu quả tức thì, không cân can thiệp vào giếng và vỉa, và đặc biệt là phù hợp cho mục đích áp dụng trong thời gian ngắn.
Bài báo đã mang lại định hướng nghiên cứu đối với đối tượng mỏ X của tác giả. Tuy nhiên, bài báo chưa nêu bật được cơ sở lý thuyết trước khi đánh giá áp dụng hệ thong LPS. Tác giả sẽ đi sâu nghiên cứu vào cơ sở lý thuyết dé phân tích hệ thống khai thác mỏ X, từ đó làm cơ sở dé xem xét dé xuất áp dụng hệ thống LPS đối với mỏ X. Lê Buu Hóa 2 Chương 1: Tổng Quan tình hình nghiên cứu 13 Nguyễn Hùng, 2012, “Nghiên Cứu Mô Hình Tích Hợp Hệ Thống Khai Thác Cho Mo Gấu Vang”, luận văn tốt nghiệp Luận văn đã khảo sát mô hình dòng chảy trong vỉa cũng như trong giếng khai thác, đồng thời xây dựng mô hình tích hợp mô hình vỉa, giếng và hệ thống khai thác bề mặt.
Hiệu chỉnh mô hình phù hợp với lịch sử khai thác và từ đó sẽ áp dụng mô hình hiệu chỉnh chuẩn nhằm đưa ra các phương pháp khai thác tối ưu trên cơ sở kỹ thuật công nghệ và kinh tế. Từ kết qua phân tích, luận văn cũng dé cập đến việc ứng dụng mô hình tích hop cho việc tối ưu hóa khai thác như thay đối áp suất bình tích cao áp hay lượng khí bơm ép trên bề mặt. Hướng nghiên cứu tiếp theo của luận văn là áp dụng phương pháp tích hợp này trong trường hợp nhiều mỏ cùng khai thác chung một hệ thống thu gom bề mặt nhằm thây giữa tác động qua lại giữa các mỏ với nhau. Luận văn mang tính định hướng cho việc nghiên cứu chuyên sâu của tác giả đối với mỏ X trong việc áp dụng phương pháp phân tích hệ thống tích hợp để đưa ra phương pháp giảm áp suất bề mặt với sự hỗ trợ của một hệ thống thiết bị bề mat dé nâng cao hiệu quả khai thác của mỏ.
Tuy nhiên, luận văn chưa dé cap đến cơ sở lựa chon áp suất bề mặt tối ưu như thế nào. Tác giả sẽ làm rõ van dé này đối với nghiên cứu của mình. Khatib, Smart Energy Engineering Consultancy, LLC, J. Walsh, CETCO Energy Services, 2014 “Extending the Life of Mature Assets: How Integrating Subsurface & Surface Knowledge and Best Practices Can Increase Production and Maintain Integrity”, SPE-170804-MS Mỗi mỏ dau khí đều có vòng đời (Life cycle) riêng, các mỏ dau trưởng thành (Mature field or declined field) là các mỏ có sự suy giảm năng lượng vỉa kéo theo sản lượng khai thác giảm đáng ké sau khi đã áp dung các biện pháp thu hôi dau thứ cấp.
Hau hết các mỏ dâu khí trên thế giới, hệ số thu hồi dầu ở các giai đoạn thu hồi ban dau và thứ cấp (Primary and secondary) chỉ đạt 35% tổng sản lượng dầu khí có tại chỗ (initial stock tank oil in place), 65% vẫn còn lại trong via do vậy sẽ ton tại đối với các mỏ trưởng thành. Bài báo đã tổng hợp các phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả khai thác, kéo dai thời gian khai thác kinh tế đối với các mỏ trưởng thành này. Bài báo đưa hai nhóm chính có thể nâng cao hiệu quả khai thác cũng như kéo dài thời gian của mỏ trưởng thành (Hình 1.1): Lê Buu Hóa 3 Chương 1: Tổng Quan tình hình nghiên cứu e Nhóm | - Các biện pháp tăng sản lượng khai thác trên cơ sở phát huy các nguôn dau tiềm năng của vỉa (Finding and producing the by-passed oil) e Nhóm 2- Tối ưu hiệu quả khai thác bang việc duy tri chế độ vận hành va độ tin cậy của thiết bị ở mức cao (Maintaining high uptime during asset production and operation) Base Case Accessing by- Maintaining %RMaxitmue passed Oll High Uptime of Asset Year Hình 1. 1 Tiêm năng nâng cao hiệu quả và kéo dài thời gian khai thác một mỏ trưởng thành ứng với 2 nhóm phương pháp a.
Nhóm 1: bao gồm các phương pháp sau: e Ung dung bom dién chim (Artificial lift, Installation of electrical submersible pumps (ESPs) to increase well productivity) Phuong pháp nay được ứng dung đôi với các mỏ có co chê tang nước đáy, bom ép nước, sự gia tăng nhanh chóng của hệ sô nước so với dâu (Water cut). Hiệu qua của việc áp dụng ESP được thể hình bởi hình 1. e Bom ép nước (Water injection): e Tái bơm ép nước via khai thác (Produced Water Re-injection) e Ứng dụng các công cụ kỹ thuật cao: Dia chan 4D, mô hình hóa dong lưu chất Lê Buu Hóa 4 Chương 1: Tổng Quan tình hình nghiên cứu (Advanced Tools: 4D Seismic, stream line simulation) e Các biện pháp can thiệp vào giếng không cần đến giàn khoan (Non-rig intervention) e Các biện pháp thu hôi tăng cường (Enhanced Oil Recovery, EOR) #0000 100 60000 + + + 8O 50000 ¬ + FO ` — Net oil rate sc = 40000 v T lmo se — Gross rate = 30000 f 1 49 — VVeter inj rate '4 —— Vveter cut 20000 + 30 40000 na x3 Va "TS 72 7 10 .lan-¬18 Hình 1, 2 Hiệu qua của sự áp dụng ESP b. Nhóm 2: Nhóm này chủ yếu dé cap dén yếu tố duy tri độ tin cậy của hệ thống thiết bị vận hành ở mức cao kết hợp với yếu tố quản lý chi phí vận hành một cách hợp lý.
Đồng thời, các dự án phát triển đầu tư phát triển mỏ cần có chiến lược quản lý một cách thích hợp, đánh giá một cách toàn diện.