Tổng quan về luận án

Bối cảnh khoa học của công trình nghiên cứu bắt nguồn từ yêu cầu cấp thiết về đổi mới phương pháp luận quy hoạch không gian và quản lý tài nguyên đất trong thời kỳ chuyển đổi số và phát triển bền vững. Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) được xem là công cụ nền tảng, giữ vai trò điều tiết các quan hệ đất đai, phân bổ nguồn lực không gian cho các ngành, lĩnh vực kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý đất đai tại Việt Nam cho thấy hệ thống quy hoạch hiện hành bộc lộ khoảng trống học thuật và thực tiễn nghiêm trọng (research gap): công tác lập quy hoạch cấp tỉnh chủ yếu tiếp cận theo phương thức cộng dồn cơ học ranh giới hành chính, tập trung vào việc phân bổ diện tích các loại đất đơn lẻ mà thiếu vắng khung lý luận và phương pháp định lượng về liên kết vùng (LKV) cũng như khả năng thích ứng chủ động với biến đổi khí hậu (BĐKH) và nước biển dâng (NBD).

Văn bản pháp lý cao nhất lúc bấy giờ chỉ rõ hạn chế này: "Luật đất đai 2013 (đã được sửa đổi bởi Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật liên quan đến quy hoạch) quy định 'Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia phải bảo đảm tính đặc thù, liên kết của các vùng kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng đất cấp huyện phải thể hiện nội dung sử dụng đất của cấp xã' mà chưa xác định liên kết vùng trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh". Sự thiếu hụt cơ chế điều phối liên vùng dẫn đến hiện tượng phân bổ tài nguyên dàn trải, trùng lặp chức năng công nghiệp - cảng biển - đô thị giữa các địa phương lân cận, gây xung đột không gian và lãng phí quỹ đất. Đồng thời, tác động của hiện tượng cực đoan và kịch bản nước biển dâng (RCP) chưa được tích hợp có hệ thống vào việc khoanh vùng không gian.

Luận án thiết lập 6 câu hỏi nghiên cứu (Research Questions - RQ) và hệ giả thuyết khoa học:

  • RQ1: Cơ sở khoa học và khung lý thuyết nào chi phối việc xác định bộ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh trong bối cảnh đa chiều?
  • RQ2: Các nhóm tiêu chí chuẩn tắc nào cấu thành bộ chỉ tiêu sử dụng đất tích hợp cấp tỉnh?
  • RQ3: Các nhân tố liên kết vùng nào có tác động trực tiếp và lan tỏa đến phân bổ quỹ đất?
  • RQ4: Những yếu tố biến đổi khí hậu và rủi ro sinh thái nào đe dọa trực tiếp đến cấu trúc sử dụng đất?
  • RQ5: Bộ chỉ tiêu sử dụng đất tối ưu cho vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) gồm những thành phần định lượng nào?
  • RQ6: Cấu trúc chỉ tiêu khu chức năng và không gian thích ứng BĐKH của tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030 được định hình ra sao?

Khung lý thuyết của nghiên cứu được xây dựng trên sự giao thoa giữa Lý thuyết Phát triển bền vững trong quy hoạch của FAO (1993), Lý thuyết Cực tăng trưởng (Growth Pole Theory) của François Perroux (1955), Lý thuyết Cụm ngành (Cluster Theory) của Michael Porter (1990), Lý thuyết Địa lý kinh tế và Phân công lao động theo lãnh thổ của Nikolay Baransky (1960), kết hợp với Khung Đánh giá rủi ro môi trường (Environmental Risk Assessment - ERA). Về mặt phạm vi, nghiên cứu bao quát 11 tỉnh/thành phố vùng ĐBSH và thực nghiệm chuyên sâu tại tỉnh Nam Định trên chuỗi dữ liệu thực chứng giai đoạn 2010-2020, xây dựng phương án phân bổ không gian đến năm 2030 với cỡ mẫu khảo sát $N = 253$ phiếu điều tra xã hội học và 2 vòng tham vấn chuyên gia Delphi.

Literature Review và Positioning

Tổng quan y văn quốc tế và trong nước phản ánh quá trình chuyển dịch mô hình lý thuyết từ quy hoạch phân bổ kỹ thuật thuần túy sang quy hoạch tích hợp đa mục tiêu và quản trị thích ứng:

(Phân bổ chỉ tiêu loại đất)       (Volkov 2001; Varlamov 1999)         (LKV + BĐKH + Delphi/GIS)

Trường phái quản lý sử dụng đất bền vững khởi nguồn từ khung hướng dẫn của FAO (1993): "QHSDĐ là hệ thống đánh giá tiềm năng đất và nước, tính thay đổi trong sử dụng đất và những điều kiện kinh tế xã hội để chọn lọc và thực hiện các sự lựa chọn sử dụng đất tốt nhất. Mục đích của QHSDĐ là lựa chọn và triển khai các cách thức sử dụng đất đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của con người trong khi vẫn gìn giữ được các nguồn tài nguyên cho tương lai". Lier và cộng sự (1994), Herrmann & Osinski (1999) đã đặt nền móng ứng dụng GIS trong quy hoạch bền vững tại Hà Lan và Đức. Tại Việt Nam, Tôn Gia Huyên (2010) khẳng định: "quy hoạch sử dụng đất là việc phân bổ lại nguồn lực đất đai quốc gia trong giới hạn không gian và thời gian xác định với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội - môi trường của đất đai, bảo vệ tốt hệ sinh thái và bền vững về môi trường". Chu Văn Thỉnh (2000) và Đoàn Công Quỳ (2005) củng cố quan điểm quy hoạch là hệ thống biện pháp kinh tế - kỹ thuật - pháp chế tổng hợp.

Về phương diện liên kết vùng, các tranh luận học thuật xoay quanh hai trường phái: Trường phái Cực tăng trưởng và Không gian kinh tế tập trung của François Perroux (1955), Camagni (2002) cho rằng sự phát triển cần tạo ra các cực lan tỏa công nghệ và hạ tầng vượt trội; ngược lại, trường phái Cân bằng không gian và Lợi thế so sánh theo mô hình Heckscher - Ohlin và Nikolay Baransky (1960) nhấn mạnh sự phân công lãnh thổ chuyên môn hóa dựa trên yếu tố sẵn có của từng tiểu vùng. Tại Việt Nam, các nghiên cứu của Lê Bá Thảo (1996, 1998), Lê Thế Giới (2008) và Hồ Bá Thâm (2011) đã luận giải tính chỉnh thể lãnh thổ nhưng phần lớn dừng lại ở góc độ kinh tế vùng trừu tượng, chưa chuyển hóa thành các chỉ tiêu phân bổ không gian sử dụng đất cụ thể trên bản đồ quy hoạch.

Về tương tác giữa BĐKH và quy hoạch đất đai, các nghiên cứu quốc tế của Massimiliano Agovino và cộng sự (EU-28), Qi Lu & Ni-Bin Chang (mô hình Markov và DownScaling tại London), Jeremy G. Carter (2018) đã chứng minh mối quan hệ nhân quả hai chiều phức tạp giữa mở rộng đô thị, suy thoái nông nghiệp và áp lực khí hậu.

So sánh quốc tế:

  • Tại Đức, Điều 5 khoản 2 Bộ luật Xây dựng quy định quy hoạch không gian địa phương bắt buộc phải giải quyết các kịch bản khí hậu, thiết lập chỉ tiêu đất kiểm soát lũ lụt, thoát nước và hành lang hạ tầng liên vùng (Pahl-Weber & Henckel, 2008; Wende et al., 2010).
  • Tại Nga, hệ thống của Varlamov (1999) và Volkov (2001) xây dựng bộ tiêu chí lồng ghép sinh thái cảnh quan dựa trên 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, sinh thái), chính thức hóa các chỉ tiêu đất bị mặn hóa, đầm lầy hóa, ngập lụt và xói mòn vào quy hoạch phân vùng chức năng.
  • Tại Bồ Đào Nha, Luật Bảo tồn Sinh thái Quốc gia hạn chế nghiêm ngặt phát triển đô thị tại các vùng sạt lở và xói mòn bờ biển (Mateos et al., 2020).

Positioning của luận án: Nghiên cứu đã lấp đầy khoảng trống lý thuyết bằng cách tích hợp đồng thời hai biến số ngoại sinh quan trọng (Liên kết vùng và Biến đổi khí hậu) vào cấu trúc chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh, tạo bước chuyển từ cách tiếp cận phân loại hành chính tĩnh sang mô hình phân vùng chức năng thích ứng động.

Đóng góp lý thuyết và khung phân tích

Đóng góp cho lý thuyết

Luận án mở rộng và làm phong phú ba nền tảng lý thuyết chủ đạo trong khoa học quản lý đất đai:

  1. Mở rộng Lý thuyết Cực tăng trưởng và Không gian chức năng: Chuyển hóa khái niệm không gian kinh tế trừu tượng của Perroux sang không gian địa lý - pháp lý thông qua việc định lượng 10 chỉ tiêu khu chức năng (functional zones) mang tính kết nối liên tỉnh, khắc phục tình trạng chia cắt địa giới hành chính.
  2. Phát triển Lý thuyết Đánh giá Rủi ro Môi trường (ERA) trong Quản lý Đất đai: Cụ thể hóa các kịch bản khí hậu của IPCC thành 5 khu vực thích ứng không gian cụ thể, xác lập cơ chế chia sẻ rủi ro sinh thái giữa các địa phương hạ lưu lưu vực sông.
  3. Định hình bước chuyển giác ngộ (Paradigm Shift): Chuyển dịch căn bản từ tư duy "Quy hoạch phân bổ diện tích đơn tuyến" (Lineal Allocation) sang tư duy "Quy hoạch không gian chức năng tích hợp thích ứng" (Integrated Adaptive Spatial Planning).

Khung phân tích độc đáo

Khung phân tích của luận án tích hợp đa tầng dựa trên sự phối hợp của 3 nhóm cấu phần:

Khung phân tích thiết lập điều kiện biên (Boundary Conditions) rõ ràng: Áp dụng cho cấp tỉnh thuộc vùng đồng bằng ven biển có mật độ dân số cao, chịu áp lực công nghiệp hóa mạnh và tác động kép của thủy triều, nước biển dâng và xâm nhập mặn.

Phương pháp nghiên cứu tiên tiến

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu vận hành trên lập trường nhận thức Thực chứng Hậu thực nghiệm (Post-positivism) kết hợp Chủ nghĩa Hiện thực Phê phán (Critical Realism). Thiết kế nghiên cứu hỗn hợp (Mixed-methods Sequential Explanatory Design) tích hợp kỹ thuật định lượng và định tính đa tầng:

  • Cấp độ vĩ mô: 11 tỉnh/thành phố vùng ĐBSH (Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên, Hà Nam, Ninh Bình, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc).
  • Cấp độ vi mô: Địa bàn tỉnh Nam Định với 10 đơn vị hành chính cấp huyện.

Quy trình nghiên cứu rigorous

Quy trình nghiên cứu được kiểm soát tính hợp lệ và độ tin cậy qua 4 giai đoạn chuẩn hóa:

  1. Kỹ thuật chuyên gia Delphi 2 vòng: Thiết lập hội đồng chuyên gia đa ngành (quản lý đất đai, quy hoạch, địa lý, BĐKH). Vòng 1 sàng lọc danh mục tiêu chí dựa trên thang đo Likert 5 mức độ ($1 = \text{ít ưu tiên}$ đến $5 = \text{ưu tiên cao nhất}$). Vòng 2 đánh giá mức độ hội tụ và thống nhất.
  2. Kiểm định độ tin cậy thống kê: Sử dụng Hệ số phù hợp Kendall ($W$) để lượng hóa mức độ đồng thuận của chuyên gia. Giá trị $W$ đạt mức ý nghĩa cao ($W > 0.7$, $p < 0.001$), khẳng định tính nhất quán và độ tin cậy tuyệt đối của bộ chỉ tiêu.
  3. Điều tra xã hội học thực địa: Thu thập $N = 253$ phiếu khảo sát từ cán bộ quản lý tài nguyên môi trường, quy hoạch, xây dựng và cộng đồng dân cư địa phương để đo lường mức độ chồng lấn quy hoạch và nhận thức rủi ro khí hậu.
  4. Tam giác đạc (Triangulation): Đối soát đa nguồn giữa dữ liệu thống kê - kiểm kê đất đai, kết quả mô hình số độ cao (DEM), bản đồ thổ nhưỡng tỷ lệ 1:250.000 (tổng diện tích nghiên cứu 1.699,6 nghìn ha đất ĐBSH) và bản đồ hiện trạng xâm nhập mặn.

Data và phân tích

  • Xử lý không gian: Sử dụng phần mềm ArcGIS để thực hiện phân tích chồng xếp bản đồ (Spatial Overlay Analysis), mô hình hóa nguy cơ ngập lụt theo các kịch bản nồng độ khí nhà kính đại diện (RCP4.5 và RCP8.5) và phân tích mạng (Analytic Network Process - ANP).
  • Dữ liệu đất đai và thổ nhưỡng: Phân tích cấu trúc 653.209 ha đất phù sa, 133.458,6 ha đất mặn (gồm đất mặn sú vẹt đước 32.079,2 ha; mặn nhiều 32.012,6 ha; mặn trung bình và ít 68.366,8 ha), 88.153,9 ha đất phèn và 28.569,1 ha đất cát ven biển tại ĐBSH làm cơ sở khoanh định không gian sinh thái.

Phát hiện đột phá và implications

Những phát hiện then chốt

  1. Xác lập Bộ chỉ tiêu chuẩn hóa 3 trục: Đề xuất thành công Bộ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh hoàn chỉnh gồm:
    • Nhóm 1: 25 chỉ tiêu mục đích sử dụng đất phân theo thuộc tính tự nhiên - kinh tế - xã hội (gồm 10 chỉ tiêu đất nông nghiệp: đất chuyên trồng lúa nước, cây hàng năm khác, cây lâu năm, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản, làm muối...; và 15 chỉ tiêu đất phi nông nghiệp: quốc phòng, an ninh, KCN, khu chế xuất, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ, hạ tầng kỹ thuật/xã hội, di tích lịch sử...).
    • Nhóm 2: 10 chỉ tiêu khu chức năng liên kết vùng (gồm 08 chỉ tiêu cấp tỉnh: Khu sản xuất nông nghiệp ứng dụng CNC, Khu lâm nghiệp, Khu bảo tồn thiên nhiên và ĐDSH, Khu phát triển công nghiệp, Khu du lịch, Khu đô thị, Khu thương mại - dịch vụ, Khu dân cư nông thôn; và 02 chỉ tiêu do quốc gia phân bổ: Khu kinh tế, Khu công nghệ cao).
    • Nhóm 3: 05 khu vực thích ứng BĐKH (Khu vực có nguy cơ sạt lở/lũ lụt; Khu vực bồi tụ cửa sông; Khu vực nguy cơ xâm nhập mặn; Khu vực chịu ảnh hưởng nước biển dâng; Khu vực nguy cơ khô hạn/hoang mạc hóa).
  2. Phát hiện thực trạng đứt gãy liên kết không gian: Khảo sát thực chứng chỉ ra hơn 78% phương án quy hoạch cấp tỉnh trước đây hoàn toàn bỏ qua yếu tố liên kết hạ tầng liên tỉnh, dẫn đến hiện tượng đầu tư phân tán 11 cụm cảng và KCN chồng chéo dọc trục duyên hải ĐBSH.
  3. Lượng hóa rủi ro ngập lụt và xâm nhập mặn tại Nam Định: Phân tích không gian dự báo theo kịch bản nước biển dâng đến năm 2050, tỉnh Nam Định có hàng chục nghìn hecta đất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản thuộc các huyện ven biển (Giao Thủy, Hải Hậu, Nghĩa Hưng) bị đe dọa trực tiếp bởi độ mặn $> 4‰$, đòi hỏi phải chuyển đổi chức năng sang mô hình rừng ngập mặn kết hợp bảo tồn tại Vườn Quốc gia Xuân Thủy.
  4. Tính ưu việt của phân vùng chức năng kép: Chứng minh việc tích hợp đồng thời khu chức năng kinh tế và khu thích ứng khí hậu giúp giảm thiểu 35% nguy cơ xung đột sử dụng đất so với phương pháp phân bổ diện tích truyền thống.

Implications đa chiều

  • Về mặt học thuật: Bổ sung khung phương pháp luận định lượng vào chuyên ngành Quản lý đất đai, kết nối lý thuyết quy hoạch không gian với khoa học biến đổi khí hậu.
  • Về phương pháp: Thiết lập quy trình chuẩn 4 bước tích hợp Delphi - GIS - ANP có khả năng nhân rộng cho các vùng kinh tế trọng điểm khác (Đồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải Miền Trung).
  • Về thực tiễn và chính sách: Cung cấp luận cứ khoa học trực tiếp cho UBND tỉnh Nam Định trong việc lập Hợp phần Quy hoạch sử dụng đất tích hợp trong Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Luật Quy hoạch 2017.

Limitations và Future Research

Nghiên cứu thẳng thắn thừa nhận 4 giới hạn khoa học:

  1. Độ phân giải dữ liệu BĐKH: Các kịch bản nước biển dâng và hạn mặn được ngoại suy từ mô hình biến đổi khí hậu chung của Bộ Tài nguyên và Môi trường, độ chi tiết cục bộ tại một số tiểu vùng ven cửa sông Đáy và sông Hồng còn phụ thuộc vào dữ liệu trắc địa thủy văn.
  2. Biến động thể chế và chu kỳ kinh tế: Tác động của việc điều chỉnh địa giới hành chính và biến động dòng vốn FDI chưa được lượng hóa dưới dạng mô hình kinh tế lượng không gian động (Spatial Dynamic Econometrics).
  3. Quy mô mẫu Delphi: Mặc dù đạt độ tin cậy $W > 0.7$, hội đồng chuyên gia chủ yếu tập trung tại khu vực miền Bắc, cần mở rộng mạng lưới chuyên gia quốc tế trong các nghiên cứu tiếp nối.

Chương trình nghiên cứu tương lai (Future Agenda):

  • Ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Machine Learning/Deep Learning) và ảnh viễn thám đa phổ độ phân giải cao để tự động hóa việc phát hiện biến động sử dụng đất theo thời gian thực.
  • Mở rộng khung chỉ tiêu sang đánh giá dịch vụ hệ sinh thái đất (Ecosystem Services Valuation) và hạch toán vốn tự nhiên (Natural Capital Accounting).

Tác động và ảnh hưởng

  • Học thuật: Xác lập tài liệu tham khảo chuẩn mực cho các chương trình đào tạo sau đại học ngành Quản lý đất đai, Địa lý tài nguyên và Quy hoạch môi trường; tiềm năng trích dẫn cao trong các tạp chí ISI/Scopus chuyên ngành như Land Use Policy, Applied Geography.
  • Thực thi chính sách: Đóng góp trực tiếp vào quá trình thể chế hóa các thông tư, hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường về lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh tích hợp.
  • Xã hội và Môi trường: Bảo vệ sinh kế bền vững cho hơn 1,8 triệu dân tỉnh Nam Định và hàng chục triệu cư dân vùng ĐBSH thông qua việc bảo vệ dải rừng phòng hộ ven biển, giảm thiểu thiệt hại kinh tế do bão lũ và xâm nhập mặn.

Đối tượng hưởng lợi

  • Nghiên cứu sinh và Giới học thuật: Tiếp cận khung phương pháp luận Delphi kết hợp GIS chồng lớp và hệ thống 25 thuật ngữ chuyên ngành chuẩn hóa.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (Bộ TN&MT, Sở TN&MT, Sở KH&ĐT): Sở hữu bộ công cụ chỉ tiêu và bản đồ phân vùng chức năng sẵn sàng tích hợp vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VBDLIS).
  • Nhà quy hoạch và Doanh nghiệp phát triển hạ tầng: Định vị chính xác các không gian phát triển công nghiệp - đô thị tối ưu, tránh các vùng đệm sinh thái và khu vực cảnh báo thiên tai rủi ro cao.

Câu hỏi chuyên sâu

  1. Đóng góp lý thuyết độc đáo nhất của luận án là gì?
    Luận án đã mở rộng Lý thuyết Cực tăng trưởng của François Perroux và Lý thuyết Cụm ngành của Michael Porter sang lĩnh vực địa chính - không gian đất đai, thiết lập cấu trúc phân vùng chức năng liên kết vùng (10 khu chức năng) thay thế cho mô hình quản lý diện tích tĩnh khép kín theo địa giới hành chính.

  2. Tính đổi mới trong phương pháp nghiên cứu so với các công trình trước đây?
    Khác với các nghiên cứu của Hoàng Thị Vân Anh (2011) chỉ phân bổ loại đất hành chính hay Phạm Thị Minh Thủy (2012) dừng ở định tính vùng lãnh thổ, luận án đã thiết lập quy trình giải thuật chuẩn hóa kết hợp phương pháp chuyên gia Delphi 2 vòng (kiểm định độ hội tụ Kendall's $W$), mô hình hóa số độ cao DEM và kỹ thuật GIS phân tích đa tiêu chí không gian.

  3. Phát hiện bất ngờ và có giá trị thực chứng cao nhất từ dữ liệu?
    Dữ liệu thực tế cho thấy diện tích đất bị ảnh hưởng bởi xâm nhập mặn mặn trung bình và mặn nhiều tại ĐBSH lên tới trên 100.379 ha, và nếu giữ nguyên cơ cấu phân bổ đất lúa thuần túy tại các huyện ven biển Nam Định mà không chuyển dịch sang khu chức năng nông nghiệp CNC kết hợp nuôi trồng thủy sản lợ - mặn thích ứng, địa phương sẽ đối mặt với nguy cơ suy thoái hơn 30% năng suất canh tác vào năm 2030.

  4. Luận án có cung cấp quy trình tái lập (Replication Protocol) không?
    Hoàn toàn có. Luận án cung cấp chi tiết toàn bộ bảng hỏi khảo sát 18 câu hỏi xã hội học ($N=253$), phiếu điều tra Delphi 3 nhóm tiêu chí, bảng phân loại thổ nhưỡng 1:250.000 và quy trình 4 bước lập bản đồ định hướng chức năng 1:50.000, cho phép áp dụng đồng bộ tại bất kỳ tỉnh ven biển nào.

  5. Chương trình nghiên cứu 10 năm tiếp theo được định hình như thế nào?
    Tập trung tích hợp Big Data viễn thám, mô hình hóa kịch bản chuyển đổi sử dụng đất tự động (Cellular Automata - Markov Chain) và hạch toán giá trị tín chỉ carbon của các khu chức năng rừng ngập mặn ven biển.

Kết luận

  1. Xác lập hoàn chỉnh cơ sở khoa học và phương pháp luận tích hợp Liên kết vùng và Biến đổi khí hậu vào công tác lập quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
  2. Chuẩn hóa Bộ chỉ tiêu sử dụng đất 3 nhóm tiêu chí: 25 chỉ tiêu mục đích sử dụng tự nhiên - KTXH, 10 chỉ tiêu khu chức năng liên kết vùng và 05 khu vực không gian thích ứng BĐKH.
  3. Ứng dụng thực nghiệm thành công tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030, xây dựng hệ thống bản đồ định hướng phân vùng chức năng và không gian thích ứng tỷ lệ 1:50.000 có tính khả thi cao.
  4. Mở ra 3 hướng nghiên cứu mới: Quy hoạch không gian ngầm và không gian biển tích hợp; Mô hình lượng hóa dịch vụ hệ sinh thái đất; Tự động hóa giám sát quy hoạch bằng trí tuệ nhân tạo không gian.
  5. Tạo bước chuyển biến mang tính bước ngoặt trong tư duy quản lý đất đai từ "cộng dồn số học" sang "tích hợp không gian đa chiều thích ứng bền vững".