Tổng quan luận án

Quy hoạch sử dụng đất đóng vai trò là công cụ kinh tế - kỹ thuật và pháp chế quan trọng nhằm điều phối nguồn lực đất đai cho phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và ổn định trật tự xã hội. Theo tác giả Vũ Lệ Hà (2021), công tác quy hoạch sử dụng đất tại Việt Nam thời gian qua chủ yếu tập trung vào việc phân bổ diện tích theo các loại đất mang tính hành chính đơn thuần mà chưa chú trọng đúng mức đến phân vùng chức năng theo không gian. Cơ sở lý luận và phương pháp luận về việc tích hợp liên kết vùng và biến đổi khí hậu vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh vẫn còn nhiều khoảng trống.

Khoảng trống nghiên cứu được chỉ ra bao gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 35/2018/QH14) mới chỉ quy định tính liên kết vùng ở quy hoạch cấp quốc gia và liên kết cấp xã ở quy hoạch cấp huyện, chưa xác định rõ nội dung liên kết vùng trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Điều này dẫn đến sự phân bổ không gian thiếu thống nhất giữa các địa phương lân cận, gây ra tình trạng đầu tư dàn trải cho cùng mục đích (như khu công nghiệp, cảng biển, sân bay), tạo ra sự cạnh tranh nguồn lực và lãng phí đất đai.
  • Tác động của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn, sạt lở) đến việc suy thoái quỹ đất nông nghiệp và cản trở việc bố trí công trình phi nông nghiệp chưa được lượng hóa và thể hiện một cách có hệ thống, đồng bộ thông qua các chỉ tiêu quy hoạch chính thức trên toàn quốc.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án gồm hai nội dung chính:

  1. Xác lập cơ sở khoa học và đề xuất bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh có tính đến mối liên kết vùng và biến đổi khí hậu cho các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
  2. Áp dụng xây dựng bộ chỉ tiêu sử dụng đất khu chức năng và khu thích ứng biến đổi khí hậu phục vụ định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030.

Luận án đặt ra 6 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Cơ sở khoa học để xác định bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh là gì?
  2. Các tiêu chí để xác định bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh là gì?
  3. Các yếu tố liên kết vùng nào ảnh hưởng tới việc sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất?
  4. Các yếu tố biến đổi khí hậu nào ảnh hưởng tới sử dụng đất và quy hoạch sử dụng đất?
  5. Bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh bao gồm những chỉ tiêu nào?
  6. Bộ chỉ tiêu sử dụng đất khu chức năng và khu thích ứng biến đổi khí hậu của tỉnh Nam Định giai đoạn 2021 - 2030 gồm những chỉ tiêu nào?

Đối tượng nghiên cứu là bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh có tính đến mối liên kết vùng và biến đổi khí hậu.

Phạm vi nghiên cứu được xác định:

  • Phạm vi không gian: Vùng Đồng bằng sông Hồng và đi sâu áp dụng thực nghiệm tại địa bàn tỉnh Nam Định.
  • Phạm vi thời gian: Thu thập, phân tích chuỗi dữ liệu tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng và biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2020; xây dựng phương án định hướng sử dụng đất cho tỉnh Nam Định đến năm 2030.
  • Phạm vi khoa học: Tập trung vào cơ sở lý luận, phương pháp xác định bộ chỉ tiêu quy hoạch cấp tỉnh; thiết lập danh mục chỉ tiêu theo 3 nhóm tiêu chí (Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội, Liên kết vùng, Thích ứng biến đổi khí hậu) và giải pháp ứng dụng vào thực tiễn phân bổ đất đai.

Luận án xây dựng 2 luận điểm bảo vệ:

  • Luận điểm 1: Bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh có tính đến liên kết vùng và biến đổi khí hậu đảm bảo tính khoa học và tính đầy đủ, thuộc 3 nhóm tiêu chí: Tiêu chí Tự nhiên, Kinh tế - xã hội gồm 25 chỉ tiêu mục đích sử dụng đất; tiêu chí liên kết vùng gồm 08 chỉ tiêu khu chức năng và 02 chỉ tiêu khu chức năng do quy hoạch cấp quốc gia phân bổ; tiêu chí thích ứng với biến đổi khí hậu gồm 5 khu vực thích ứng.
  • Luận điểm 2: Định hướng sử dụng đất theo các khu chức năng và khu thích ứng biến đổi khí hậu phục vụ lập quy hoạch tỉnh Nam Định được xác định phù hợp với thực tiễn, đảm bảo phân bổ và khoanh vùng đất đai đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo vệ môi trường của địa phương.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan các nghiên cứu quốc tế về quy hoạch sử dụng đất và liên kết không gian:

  • Tổ chức Nông Lương Liên Hợp Quốc - FAO (1993) công bố Guidelines for land use planning, định hình hệ thống quy hoạch theo 3 cấp độ (quốc gia, vùng, địa phương), coi quy hoạch cấp tỉnh thuộc quy mô vùng có mối liên hệ hai chiều với cấp quốc gia và địa phương.
  • Lier và cộng sự (1994) tại Hà Lan, Herrmann và Osinski (1999) tại Đức, Pašakarnis và cộng sự (2010) tại Đông Âu đã xây dựng các nguyên lý quy hoạch sử dụng đất bền vững dựa trên công nghệ GIS và mô hình hóa không gian. Zhang Y., Yan Liu, Brown G. nghiên cứu ứng dụng GIS trong phân vùng chức năng và quy hoạch sử dụng đất đô thị.
  • Về lý thuyết liên kết vùng và không gian kinh tế: François Perroux (1955) với lý thuyết Cực tăng trưởng (Growth Poles); Roberto Camagni (2002) về lợi thế tuyệt đối và năng lực cạnh tranh của vùng; Ủy ban Châu Âu - EC (1999) về tác động của yếu tố lãnh thổ đối với sức cạnh tranh; Michael Porter về liên kết cụm ngành (clusters); Nikolay Baransky (1960) về phân công lao động theo lãnh thổ; Eli Heckscher và Bertil Ohlin với mô hình Heckscher - Ohlin dựa trên lý thuyết lợi thế so sánh của David Ricardo.
  • Về tác động của biến đổi khí hậu và tích hợp rủi ro thiên tai: Aliza Fleischer (2011) về công nghệ nông nghiệp thích ứng khí hậu; Massimiliano Agovino và cộng sự về quan hệ hai chiều giữa nông nghiệp và biến đổi khí hậu tại EU-28; Qi Lu và Ni-Bin Chang ứng dụng mô hình Markov và DownScaling mô phỏng kịch bản ngập lụt đô thị London đến 2030 và 2050; Jeremy G. Carter (2018) về cơ sở hạ tầng xanh thích ứng khí hậu; IPCC (2014) và Schlögl & Matulla (2018) về rủi ro khí hậu tại châu Âu; Mateos và cộng sự (2020) thuộc EuroGeoSurveys (EGS) đề xuất khung 3 bước tích hợp sạt lở đất vào quy hoạch đô thị.
  • Về xây dựng hệ thống chỉ tiêu quy hoạch tích hợp: Varlamov (1999) và Volkov (2001) tại Nga thiết lập hệ thống chỉ tiêu sinh thái cảnh quan theo 3 trụ cột (kinh tế, xã hội, sinh thái) và các chỉ tiêu đất mặn hóa, ngập lụt, đầm lầy hóa do biến đổi khí hậu; Sharareh Pourebrahim và cộng sự (2010) kết hợp phương pháp Phân tích mạng (ANP) và logic mờ để lựa chọn chỉ tiêu quy hoạch vùng ven biển; Qian Li và cộng sự (2019) xây dựng khung Đánh giá rủi ro môi trường (ERA) kết hợp AHP và GIS; Pahl-Weber và Henckel (2008) tổng hợp các chỉ tiêu quy hoạch của Đức tích hợp sinh thái, liên kết vùng và kiểm soát lũ lụt; Helka-Liisa Hentilä và Soudunsaari (2008) nghiên cứu chỉ tiêu quy hoạch vùng tại Đan Mạch.

Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam:

  • Về lý luận quy hoạch đất đai: Chu Văn Thỉnh (2000), Đoàn Công Quỳ và Nguyễn Thị Vòng (2005), Tôn Gia Huyên (2010) hệ thống hóa các biện pháp kinh tế, kỹ thuật, pháp chế nhằm phân bổ nguồn lực đất đai theo không gian và thời gian.
  • Về liên kết vùng và tổ chức lãnh thổ: Hồ Bá Thâm (2011), Nguyễn Văn Huân (2009), Lê Thế Giới (2008); Lê Bá Thảo (1992-1994, 1996, 1998) với các nghiên cứu cơ bản về tổ chức lãnh thổ Đồng bằng sông Hồng và phân vùng kinh tế.
  • Về tác động của biến đổi khí hậu đến tài nguyên và quy hoạch: Nguyễn Đình Hòe và Nguyễn Ngọc Sinh, Võ Quý (2008), Lê Văn Khoa (2008), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (2011); Trần Thục, Huỳnh Thị Lan Hương và Đào Mai Trang (2012) nghiên cứu quy trình tích hợp biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
  • Về hệ thống chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất: Hoàng Thị Vân Anh (2011) đề xuất 10 loại đất theo mục đích cho cấp quốc gia theo Luật Đất đai 2003; Phạm Thị Minh Thủy (2012) nghiên cứu cơ sở lập quy hoạch theo vùng lãnh thổ; Chương trình Hợp tác Việt Nam - Thụy Điển SEMLA (Trương Quang Học, Per Bertilsson, Jonas Novén, 2007) thử nghiệm đưa yếu tố biến đổi khí hậu vào quy trình quy hoạch sử dụng đất; Nguyễn Đắc Nhẫn (2019) nghiên cứu chỉ tiêu quy hoạch theo các cấp và bước đầu đề cập chỉ tiêu có tính liên vùng, yếu tố biến đổi khí hậu.

Khoảng trống luận án tập trung giải quyết: Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã đề cập đến từng khía cạnh riêng lẻ như liên kết vùng, phân tích rủi ro khí hậu hoặc phân vùng sinh thái, nhưng chưa có công trình nào thiết lập được một khung phương pháp luận hoàn chỉnh để chuẩn hóa bộ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh lồng ghép đồng thời cả yếu tố liên kết vùng và biến đổi khí hậu theo quy định của Luật Quy hoạch 2017 và Luật Đất đai hiện hành tại Việt Nam.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng các hệ thống lý thuyết, khái niệm và khung phân tích sau:

  • Khung lý thuyết quy hoạch sử dụng đất bền vững kết hợp 3 trụ cột: Kinh tế, Xã hội và Sinh thái môi trường (FAO, Varlamov, Volkov).
  • Lý thuyết cực tăng trưởng (François Perroux) và lý thuyết phân công lao động theo lãnh thổ (Nikolay Baransky) làm cơ sở xác định các chỉ tiêu khu chức năng có tính liên kết liên tỉnh.
  • Khung đánh giá rủi ro môi trường (ERA) và kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng của Bộ Tài nguyên và Môi trường để xác định các chỉ tiêu khu vực thích ứng.
  • Khái niệm "Khu chức năng sử dụng đất" (khu vực khoanh định không gian ưu tiên cho một hoặc một số mục đích chủ yếu) và "Khu thích ứng biến đổi khí hậu" (khu vực khoanh định không gian chịu rủi ro thiên tai để bố trí cơ cấu đất đai phù hợp).

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm sự kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Phương pháp điều tra chuyên gia Delphi nhiều vòng: Triển khai vòng thử nghiệm, vòng 1 và vòng 2 với các nhà khoa học và cán bộ quản lý thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các trường đại học, viện nghiên cứu và địa phương. Đánh giá mức độ đồng thuận của chuyên gia thông qua hệ số Kendall's W và xử lý thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: ít ưu tiên đến 5: ưu tiên cao nhất).
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thu thập thông tin thực tế thông qua 253 phiếu điều tra tại địa phương về mức độ ảnh hưởng của liên kết vùng, biến đổi khí hậu và tính khả thi của các chỉ tiêu quy hoạch.
  • Phương pháp phân tích mạng (Social Network Analysis - ANP): Phân tích tương tác giữa các bên liên quan và mối quan hệ đa chiều giữa các nhân tố quy hoạch.
  • Phương pháp hệ thống thông tin địa lý (GIS) và chồng xếp bản đồ: Phân tích mô hình số độ cao DEM, bản đồ thổ nhưỡng, bản đồ ngập lụt do nước biển dâng, bản đồ xâm nhập mặn để khoanh định không gian các khu chức năng và khu thích ứng.
  • Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Phân tích chuỗi số liệu kinh tế - xã hội, kiểm kê đất đai giai đoạn 2010 - 2020 của vùng Đồng bằng sông Hồng và tỉnh Nam Định.

Nguồn tư liệu và dữ liệu thực hiện:

  • Dữ liệu từ Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ do NCS làm chủ trì: "Nghiên cứu cơ sở khoa học xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có tính đến các yếu tố biến đổi khí hậu và liên kết vùng".
  • Dữ liệu từ Đề tài khoa học công nghệ cấp quốc gia do NCS làm thành viên chính: "Nghiên cứu cơ sở khoa học, đề xuất đổi mới phương pháp luận và ứng dụng công nghệ trong lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhằm quản lý, sử dụng tài nguyên đất hiệu quả, bền vững" (chủ nhiệm: Nguyễn Đắc Nhẫn, 2019).
  • Dữ liệu từ đề tài khoa học BĐKH.04.
  • Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai, báo cáo quy hoạch của Tổng cục Quản lý Đất đai, UBND tỉnh Nam Định, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Nam Định.
  • Hệ thống bản đồ số chuyên đề: Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ phân loại đất vùng Đồng bằng sông Hồng tỷ lệ 1:250.000, bản đồ hành chính, bản đồ thổ nhưỡng và xâm nhập mặn tỉnh Nam Định.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu

Chương này tập trung tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến quy hoạch sử dụng đất, liên kết vùng và biến đổi khí hậu. Tác giả phân tích kinh nghiệm quốc tế trong việc đưa các chỉ tiêu sinh thái, rủi ro thiên tai và liên kết hạ tầng vào quy hoạch tại Đức, Nga, Đan Mạch, Bồ Đào Nha.

Về mặt thực tiễn tại Việt Nam, chương 1 chỉ rõ quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh trước đây thiếu vắng cơ sở khoa học về phân vùng chức năng liên kết và thích ứng khí hậu. Trên cơ sở đó, tác giả xây dựng quy trình nghiên cứu gồm các bước logic: xác lập cơ sở lý thuyết, phân tích các yếu tố tác động tại vùng Đồng bằng sông Hồng, thiết kế bảng hỏi và điều tra chuyên gia bằng kỹ thuật Delphi nhiều vòng, xử lý độ tin cậy bằng chỉ số Kendall's W, hoàn thiện bộ chỉ tiêu và ứng dụng thử nghiệm cho tỉnh Nam Định.

Các bước lập QHSDĐ theo SEMLA (2007) Các yếu tố biến đổi khí hậu tích hợp tương ứng
Bước 1: Xác định bối cảnh và mục đích Bổ sung chỉ tiêu thích ứng/giảm nhẹ; phân tích khả năng tổn thương để xác định mục tiêu
Bước 2: Khảo sát, thu thập dữ liệu, phân tích xu thế Thu thập dữ liệu nhiệt độ, nguồn nước, hạn hán, lũ lụt; bổ sung đánh giá tác động khí hậu
Bước 3: Đánh giá tiềm năng đất đai và xây dựng phương án Bổ sung định hướng/giới hạn sử dụng đất theo chiến lược ứng phó biến đổi khí hậu
Bước 4: Thẩm định và lựa chọn phương án tối ưu Đánh giá độ thích ứng của từng phương án; bổ sung tiêu chí giám sát và kinh phí ứng phó

Chương 2: Xác định bộ chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh có tính đến mối liên kết vùng và biến đổi khí hậu vùng Đồng bằng sông Hồng

Chương 2 phân tích chi tiết điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, các biểu hiện của biến đổi khí hậu (nước biển dâng, bão lũ, hạn hán, xâm nhập mặn) và các lĩnh vực liên kết vùng (nông nghiệp, công nghiệp, du lịch, giao thông, đô thị) tại Đồng bằng sông Hồng. Tác giả tổng hợp diện tích và phân loại đất của vùng, trong đó diện tích nhóm đất phù sa chiếm ưu thế (653.209 ha), đất mặn (133.458,6 ha), đất đỏ vàng (481.738 ha), đất phèn (88.153,9 ha).

Thông qua quy trình điều tra Delphi 2 vòng với các chuyên gia, luận án xác định mức độ đồng thuận đạt độ tin cậy thống kê thông qua giá trị Kendall's W. Kết quả đã thiết lập được bộ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh hoàn chỉnh gồm 3 nhóm tiêu chí chính:

Nhóm tiêu chí Số lượng chỉ tiêu Chi tiết các chỉ tiêu sử dụng đất
1. Tiêu chí Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội 25 chỉ tiêu mục đích sử dụng đất - Nhóm đất nông nghiệp: Đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nước, đất trồng cây hàng năm khác, đất trồng cây lâu năm, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên), đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nông nghiệp khác.
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Đất quốc phòng, đất an ninh, đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất cụm công nghiệp, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản, đất phát triển hạ tầng (hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội), đất có di tích lịch sử - văn hóa, đất danh lam thắng cảnh, đất bãi thải xử lý chất thải, đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất xây dựng trụ sở tổ chức sự nghiệp, đất xây dựng cơ sở ngoại giao, đất cơ sở tôn giáo, đất làm nghĩa trang/nghĩa địa/nhà tang lễ/nhà hỏa táng, đất sản xuất vật liệu xây dựng/làm đồ gốm, đất sinh hoạt cộng đồng, đất khu vui chơi giải trí công cộng, đất cơ sở tín ngưỡng, đất sông ngòi kênh rạch suối, đất có mặt nước chuyên dùng, đất phi nông nghiệp khác.
- Đất chưa sử dụng.
2. Tiêu chí Liên kết vùng 08 chỉ tiêu khu chức năng cấp tỉnh + 02 chỉ tiêu do cấp quốc gia phân bổ - 08 chỉ tiêu cấp tỉnh: Khu sản xuất nông nghiệp (khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao), khu lâm nghiệp, khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học, khu phát triển công nghiệp, khu du lịch, khu đô thị, khu thương mại - dịch vụ, khu dân cư nông thôn.
- 02 chỉ tiêu cấp quốc gia phân bổ: Khu kinh tế, khu công nghệ cao.
3. Tiêu chí Thích ứng biến đổi khí hậu 05 khu vực thích ứng - Khu đất có nguy cơ lũ lụt.
- Khu có nguy cơ hoang mạc hóa.
- Khu bị ảnh hưởng bởi nước biển dâng.
- Khu vực khô hạn.
- Khu vực ảnh hưởng của xâm nhập mặn (phân hóa theo các mức độ ít, trung bình, nặng; kết hợp rủi ro sạt lở bờ sông, bờ biển).

Chương 3: Xác định các chỉ tiêu sử dụng đất khu chức năng và khu thích ứng biến đổi khí hậu phục vụ định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030

Chương 3 áp dụng bộ chỉ tiêu đã xây dựng vào điều kiện cụ thể của tỉnh Nam Định. Tác giả đánh giá điều kiện tự nhiên, thổ nhưỡng với các nhóm đất chính: đất phù sa không được bồi trung tính ít chua, đất phù sa glay, đất mặn ít và trung bình vùng ven biển; vị trí liên kết của tỉnh trong tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh và vành đai kinh tế vịnh Bắc Bộ.

Luận án đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ 2010 - 2020 của Nam Định, chỉ ra những chỉ tiêu chưa đạt do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và thiếu tính kết nối vùng. Trên cơ sở phân tích kịch bản nước biển dâng và xâm nhập mặn trên các hệ thống sông Đáy, sông Ninh Cơ, sông Hồng, tác giả đã khoanh định không gian và đề xuất định hướng các khu chức năng và khu thích ứng biến đổi khí hậu đến năm 2030:

  • Khoanh vùng các khu sản xuất nông nghiệp công nghệ cao, khu lâm nghiệp và khu bảo tồn thiên nhiên Vườn Quốc gia Xuân Thủy.
  • Bố trí hệ thống khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu thương mại - dịch vụ gắn với các hành lang giao thông kết nối liên vùng ven biển và kết nối nội tỉnh.
  • Xác lập bản đồ phân vùng thích ứng khí hậu: phân định rõ các khu vực chịu ảnh hưởng xâm nhập mặn cao/trung bình/thấp, khu vực chịu rủi ro nước biển dâng cao và trung bình, khu vực ngập lụt định kỳ để chuyển đổi cơ cấu cây trồng, bố trí đất nuôi trồng thủy sản nước lợ/mặn hoặc xây dựng đê điều bảo vệ hạ tầng.
  • Đề xuất các giải pháp kỹ thuật, cơ chế chính sách lồng ghép hợp phần quy hoạch sử dụng đất vào quy hoạch tỉnh Nam Định thời kỳ 2021-2030.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận và khoa học:

  • Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở khoa học, phương pháp luận cho việc xây dựng bộ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh theo hướng tích hợp liên ngành, đáp ứng yêu cầu của Luật Quy hoạch năm 2017 và Luật Đất đai.
  • Chuẩn hóa khái niệm, nguyên tắc và quy trình phân định "Khu chức năng sử dụng đất" và "Khu thích ứng biến đổi khí hậu", làm rõ cơ sở lý thuyết về việc đưa yếu tố liên kết vùng và rủi ro khí hậu vào khoanh vùng không gian sử dụng đất.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Đề xuất bộ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh gồm 3 nhóm tiêu chí rõ ràng (25 chỉ tiêu mục đích sử dụng đất; 08 chỉ tiêu khu chức năng cấp tỉnh cùng 02 chỉ tiêu do Trung ương phân bổ; 05 khu vực thích ứng biến đổi khí hậu) cho các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng.
  • Xây dựng thành công phương án khoanh định các khu chức năng và khu thích ứng biến đổi khí hậu phục vụ định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030, thể hiện cụ thể trên hệ thống bản đồ định hướng tỷ lệ 1:50.000.
  • Cung cấp luận cứ khoa học và công cụ thực tiễn giúp UBND tỉnh Nam Định, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Nam Định và các địa phương tương đồng tham khảo khi lập hợp phần quy hoạch sử dụng đất trong quy hoạch tỉnh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất:

  • Hoàn thiện thể chế pháp lý: Đề nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành thông tư hướng dẫn cụ thể về hệ thống chỉ tiêu phân vùng chức năng và chỉ tiêu thích ứng biến đổi khí hậu trong quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
  • Đổi mới kỹ thuật lập quy hoạch: Tăng cường ứng dụng công nghệ GIS, mô hình số độ cao DEM và các kịch bản biến đổi khí hậu chi tiết trong việc phân bổ không gian đất đai.
  • Cơ chế phối hợp vùng: Thiết lập quy chế chia sẻ thông tin dữ liệu đất đai và kế hoạch phát triển hạ tầng, công nghiệp, du lịch giữa các tỉnh trong vùng Đồng bằng sông Hồng nhằm tránh đầu tư chồng chéo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của luận án:

  • Phạm vi thực nghiệm của luận án tập trung chủ yếu tại vùng Đồng bằng sông Hồng và đi sâu vào địa bàn tỉnh Nam Định - một địa phương đặc thù vùng đồng bằng ven biển. Do đó, các chỉ tiêu cụ thể liên quan đến sạt lở đất đồi núi, hoang mạc hóa vùng khô hạn miền Trung hay ngập lũ sâu vùng Đồng bằng sông Cửu Long chưa được kiểm chứng đầy đủ tại thực địa.
  • Việc tính toán mức độ tác động của các kịch bản nước biển dâng và xâm nhập mặn phụ thuộc vào độ phân giải dữ liệu kịch bản biến đổi khí hậu và số liệu quan trắc thủy văn sẵn có tại thời điểm nghiên cứu (giai đoạn 2010 - 2020).

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng nghiên cứu áp dụng khung lý luận và phương pháp xác định bộ chỉ tiêu quy hoạch cho các vùng sinh thái đặc thù khác như vùng Trung du Miền núi phía Bắc, Tây Nguyên và Tây Nam Bộ.
  • Nghiên cứu tích hợp sâu hơn các mô hình toán mô phỏng không gian đô thị (như mô hình Cellular Automata, Markov) và kịch bản DownScaling khí hậu chi tiết phục vụ dự báo nhu cầu đất đai dài hạn đến năm 2050.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan quản lý nhà nước: Các nhà hoạch định chính sách tại Bộ Tài nguyên và Môi trường, Tổng cục Quản lý Đất đai, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh (đặc biệt là tỉnh Nam Định và các tỉnh ven biển Bắc Bộ) có thể tham khảo trực tiếp cấu trúc bộ chỉ tiêu và phương pháp phân vùng chức năng để xây dựng quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050.
  • Giảng viên và nghiên cứu sinh, học viên cao học: Giảng viên, nhà nghiên cứu thuộc các chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa lý học, Quy hoạch không gian, Khoa học môi trường có thể khai thác phương pháp luận kết hợp giữa điều tra Delphi nhiều vòng (kèm kiểm định Kendall's W) với công nghệ GIS và phân tích rủi ro biến đổi khí hậu.

Các phần nội dung đáng tham khảo nhất bao gồm:

  • Quy trình điều tra chuyên gia Delphi và phương pháp đánh giá độ tin cậy Kendall's W tại Chương 1 và Chương 2.
  • Danh mục chi tiết 3 nhóm chỉ tiêu sử dụng đất tích hợp liên kết vùng và biến đổi khí hậu tại Chương 2.
  • Phương pháp luận xây dựng bản đồ định hướng khu chức năng và khu thích ứng biến đổi khí hậu tại Chương 3 cùng hệ thống phụ lục bản đồ.

Câu hỏi thường gặp

1. Bộ chỉ tiêu sử dụng đất cấp tỉnh đề xuất trong luận án gồm những nhóm tiêu chí nào và có bao nhiêu chỉ tiêu?
Bộ chỉ tiêu gồm 3 nhóm tiêu chí: (1) Nhóm tiêu chí Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội gồm 25 chỉ tiêu mục đích sử dụng đất; (2) Nhóm tiêu chí Liên kết vùng gồm 08 chỉ tiêu khu chức năng cấp tỉnh và 02 chỉ tiêu khu chức năng do cấp quốc gia phân bổ; (3) Nhóm tiêu chí Thích ứng với biến đổi khí hậu gồm 5 khu vực thích ứng.

2. Luận án sử dụng phương pháp nào để lấy ý kiến và kiểm tra mức độ đồng thuận của các chuyên gia về bộ chỉ tiêu?
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra chuyên gia Delphi qua nhiều vòng (vòng thử nghiệm, vòng 1, vòng 2) kết hợp thang đo Likert 5 mức độ và sử dụng hệ số Kendall's W để đánh giá mức độ đồng thuận, tin cậy thống kê giữa các chuyên gia.

3. Tại sao cần tích hợp chỉ tiêu "Liên kết vùng" vào quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh?
Do Luật Đất đai hiện hành chưa quy định rõ liên kết vùng ở cấp tỉnh, dẫn đến việc phân bổ không gian thiếu thống nhất giữa các địa phương lân cận, gây tình trạng bố trí dàn trải cho cùng mục đích (như khu công nghiệp, cảng biển), làm lãng phí nguồn lực đất đai và phát sinh mâu thuẫn trong khai thác tài nguyên.

4. Các khu vực thích ứng biến đổi khí hậu nào được xác định cụ thể trong định hướng sử dụng đất tỉnh Nam Định đến năm 2030?
Tại tỉnh Nam Định, luận án khoanh định các khu vực: vùng chịu ảnh hưởng nước biển dâng (mức cao và trung bình), vùng ngập lụt, vùng ảnh hưởng xâm nhập mặn (phân cấp theo mức độ cao, trung bình, thấp) và vùng không bị tác động của biến đổi khí hậu để bố trí cơ cấu đất nuôi trồng thủy sản, đất nông nghiệp công nghệ cao và bảo vệ rừng ngập mặn Xuân Thủy.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Lệ Hà đã xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn để hoàn thiện bộ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có tính đến liên kết vùng và biến đổi khí hậu. Công trình đã chuẩn hóa hệ thống chỉ tiêu gồm 3 nhóm tiêu chí (Tự nhiên - Kinh tế - Xã hội, Liên kết vùng, Thích ứng biến đổi khí hậu) thông qua phương pháp Delphi và phân tích không gian GIS. Kết quả nghiên cứu được ứng dụng cụ thể vào việc xây dựng phương án định hướng khu chức năng và khu thích ứng biến đổi khí hậu cho tỉnh Nam Định giai đoạn 2021-2030, đóng góp nguồn tư liệu khoa học hữu ích cho công tác quản lý và quy hoạch đất đai tại Việt Nam.