CHƯƠNG 1 CO SỞ LÝ LUẬ N VÊ C H Ấ T LƯ Ợ N G TÍN D Ụ NG ĐỐ I VÓÌ DO ANH N G H IỆ P N H Ỏ VÀ V Ừ A C Ủ A N G Â N H ÀNG T H Ư Ơ N G M ẠI 1.1 T Ỏ N G Q U A N VÈ D O A N H N G H IỆ P N H Ỏ VÀ V Ừ A 1. Khái niệm Doanh nghiệp vừa và nhỏ Doanh nghiệp nhỏ (DNNVV) hay SME (Small and Medium enterprises) nói chung là những doanh nghiệp có số lao động hay doanh sổ ở dưới một mức giới hạn nào đó. o các nước thuộc cộng đôna Châu Au truyên thống có cách định nghĩa về DNNVV của riêng họ, ví dụ ở Đức, DNNVV được định nghĩa là những doanh nghiệp có số lao động dưới 500 người, trong khi đó ở Bỉ là 100 người. Nhưng cho đên nay EU băt đâu có khái niệm vê DNNVV chuẩn hóa hon.
Những doanh nghiệp có dưới 50 lao động thì được gọi là doanh nghiệp nhỏ và những doanh nghiệp có dưới 250 lao động được gọi là doanh nghiệp vừa. Ngược lại, ở Mỹ, doanh nghiệp nhỏ được định nghĩa là những doanh nghiệp có dưới 100 lao động và doanh nghiệp vừa là những doanh nghiệp có số lao động dưới 500 người. Ở Việt Nam theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 30/6/2015 của Chính phủ, Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vôn (tông nguôn vôn tương đương tông tài sản được xác định trong bảng cân đổi kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau: * 7 Bảng 1.1: Phân loại doanh nghiệp theo quy mô Quy mô Doanh nghiệp Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa siêu nhỏ Khu vực Số lao Tổng Số lao T ổng nguồn Số lao động nguồn vốn động vốn đông từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 I. Nông, lâm nghiệp 10 người 20 tỷ đồng người đến đồng đến người đến và thủy sản trở xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200 II.
Công nghiệp và 10 người 20 tỷ đồng người đến đồng đến người đến xây dựng trở xuống trở xuống 200 người 100 tỷ đồng 300 người từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50 III. Thương mại và 10 người 10 tỷ đồng người đến đồng đến 50 người đến dịch vụ trở xuống trở xuống 50 người tỷ đồng 100 người - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - ----------- ------------ L -------- - - - - - - - - - --- - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - - “Trích Điêu 3 nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009” Căn cứ theo Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 30/6/2015 của Chính phủ thì để phân biệt doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp vừa có thể dựa trên hai tiêu chí cơ bản là sô lao động và tông nguồn vốn: (i) vốn Điều lệ không quá 20 tỷ VND; (ii) số lao động không quá 300 người.2: Tham khảo vê tiêu chí doanh nghiêp vừa và nhỏ ỏ' một số nưóc Tên nuóc Tiêu chí doanh nghiệp nhỏ và vừa - Sản xuất: dưới 100 LĐ ÚC - Phi sản xuất: dưới 20 LĐ - Doanh nghiệp nhỏ: dưới 100 LĐ MỸ - Doanh nghiệp vừa: 101-499 LĐ - Sản xuât:dưới 300 LĐ hoặc dưới 100 triệu Yên NHẬT - Bán lẻ, dịch vụ: dưới 50 LĐ hoặc dưới 10 triệu Yên CHLB ĐỨC - Dưới 500 LĐ - Công nghiệp, xây dựng: vốn góp dưới 40 triệu NT$, dưới 300 LĐ ĐÀI LOAN - Khai khoáng: vốn góp dưới 40 triệu NT$, dưới 500 LĐ - Thương mại, vận tải và dịch vụ khác: dưới 40 triệu NT$ doanh thu, dưới 50 LĐ ?----- ’--------------------------- ------------------N----------------5---------------------—----------------------------------- — -----------X V----- --------------------------------------------------------------------------------------------------------------- - ------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------- “Nguôn: Tông hợp từ dữ liệu sum tâm được qua các trang web trên mạng” 1. Đặc điêm doanh nghiệp vừa và nhỏ Bên cạnh những đặc điểm của Doanh nghiệp nói chung như hoạt động sản xuất kinh doanh hay dịch vụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận, các DNNVV cũng có những đặc điểm riêng. DNNVV có những lợi thế rõ ràng, đó là khả năng thỏa mãn nhu cầu có hạn trong những thị trường chuyên môn hoá, khuynh hướng sử dụng nhiều lao động với trình độ lao động kỹ thuật trung bình thấp, đặc biệt là rất linh hoạt, có khả năng nhanh chóng thích nghi với các nhu cầu và thay đổi của thị trường.
DNNVV có thể bước vào thị trường mới mà không thu hút sự chủ ý của các doanh nghiệp lớn (do quy mô doanh nghiệp nhỏ), sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất, những khoảng trổng vừa và nhỏ trên thị trường mà các doanh nghiệp lớn không đáp ứng vì mối quan tâm của họ đặt ở các thị trường có khối lượng lớn. DNNVV là loại hình sản xuất có địa điếm sản xuất phân tán, tố chức bộ máy chỉ đạo gọn nhẹ nên nó có nhiều điểm mạnh: - Dê dàng khởi sự, bộ mảy chỉ đạo gọn nhẹ và năng động, nhạy bén với thay đôi của thị trường. Doanh nghiệp chỉ cần một sổ vốn hạn chế, mặt bằng không lớn, các điều kiện sản xuất đơn giản là đó có thể bắt đầu hoạt động. Vòng quay sản phẩm nhanh nên có thể sử dụng vốn tự có, hoặc vay bạn bè, người thân dễ dàng.
Bộ máy tố chức gọn nhẹ linh hoạt, dễ quản lý, dễ quyết định. Đồng thời, do tính chất linh hoạt cũng như quy mô nhỏ của nó, doanh nghiệp có thể dễ dàng phát hiện .thay đổi nhu cầu của thị trường, nhanh chóng chuyến đối hướng kinh doanh, phát huy tính năng động sáng tạo, tự chủ, nhạy bén trong lựa chọn thay đổi mặt hàng. Từ đó doanh nghiệp sẽ tạo ra sự sống động trong phát triển kinh tế. - Săn sàng đầu tư vào các lĩnh vực mới, lĩnh vực có mức độ rủi ro cao.
Đó là bởi vì các doanh nghiệp lòặi này có mức vốn đầu tư nhỏ, sử dụng ít lao động nên có khả năng mạo hiểm sẵn sàng mạo hiểm. Trong trường hợp thất bại thì cũng không bị thiệt hại nặng nề như các doanh nghiệp lớn, có thể làm lại từ đầu được. Bên cạnh đó các doanh nghiệp nhỏ và vừa có động cơ để đi vào các lĩnh vực mới này: do tính chất nhở bé về quy mô nên khó cạnh tranh với các doanh nghiệp * 9 lớn trong sản xuất dây chuyền hàng loạt. Họ phải dựa vào lợi nhuận thu được từ các cuộc kinh doanh mạo hiểm.
- Dê dàng đôi mới trang thiết bị, đổi mới công nghệ, hoạt động Chất lượng với chi phí co định thấp. Doanh nghiệp có nguồn vốn kinh doanh ít nên đầu tư vào các tài sản cổ định cũng ít, do đó dễ tiến hành đổi mới trang thiết bị khi điều kiện cho phép. Đồng thời doanh nghiệp tận dụng được lao động dồi dào để thay thế vốn. Với chiến lược phát triển, đầu tư đúng đắn, sử dụng hợp lý các nguồn lực của mình, các doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể đạt được Chất lượng kinh tế - xã hội cao, cũng như có thể sản xuất được hàng hoá có Chất lượng tốt và có sức cạnh tranh trên thị trường ngay cả khi điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có nhiều hạn chế.
- Không có hoặc ít có xung đột giữa người thuê lao động với nguời lao động. Quy mô doanh nghiệp nhỏ và vừa tất nhiên là không lớn lắm. số lượng lao động trong một doanh nghiệp không nhiều, sự phân công lao động trong xí nghiệp chưa quá mức rõ rệt. Mối quan hệ giữa người thuê lao động và người lao động khá gắn bó.
Nếu xảy ra xung đột, mâu thuẫn thì dễ dàn xếp. Bên cạnh đó DNNVV còn có những nhược điểm nhất định - Hguồn vốn tài chỉnh hạn chế ,đặc biệt nguồn vốn tự có cũng như bổ xung dể thực hiện quá trình tích tụ,tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh - Cơ sở vật chất kỹ thuật ,trình dộ công nghệ kỹ thuật thường yếu kém dạc hậu. Nhà xưởng,nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch ,quản lý của đa phần các doanh nghiệp nhỏ rất chật hẹp. - Trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng còn hạn chế.
Đa số các chủ doanh nghiệp nhỏ chưa được đào tạo cơ bản,đặc biệt những kiến thức về kinh tế thị trường,về quản trị kinh doanh ,họ quản lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐÓI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA 1. Tín dụng ngân hàng 1. K h ái niệm tín dụn g ngân hản g * Khải niệm tín dụng ngân hàng Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ mà một bên là ngân hàng —một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là tất cả các tổ chức, cá nhân trong xã hội, trong đó ngân hàng giữ vai trò vừa là người đi vay, vừa là người tín dụng, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi thừa vốn sang nơi thiếu vốn.
Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay. - Với tư cách là người đi vay: ngân hàng huy động mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rồi trong xã hội bằng hình thức nhận tiền gửi của các doanh nghiệp, tố chức, cá nhân hoặc phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu đe huy động vốn trong xã hội. - Với tư cách là người tín dụng: ngân hàng đáp ứng nhu cầu cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu thiếu vốn càn được bổ sung trong hoạt động sản xuất kinh doanh và tiêu dùng. Với vai trò này, ngân hàng đã thực hiện chức năng phân phối lại von, tiền tệ để đáp ứng nhu cầu tái sản xuất xã hội.
Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư. Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu giới hạn theo hàng hóa, vận động đa phương đa chiều.