Chương 1: Cơ sở lý luận chung về CV KHCN tại NHTM Chương 2: Thực trạng chất lượng CV KHCN tại NH TMCP Sài Gòn Thương Tín - CN Thủ Đô —- PGD Hoàn Kiếm Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng CV KHCN tại NH TMCP Sài Gon Thương Tín — CN Thủ Đô — PGD Hoàn Kiếm SVTH: Phùng Thị Thanh Thúy 6 Lớp: Ngân hàng 58A Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Xuân Hòa CHUONG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE CV KHCN TẠI NHTM 1.1 Tổng quan về NHTM 1.1 Khái niệm NHTM NHTM đã hình thành và phát triển hàng trăm năm, có rất nhiều khái niệm về NHTM: Theo định nghĩa của đạo luật NH Cộng hòa Pháp (1941): “Ngân hàng thương mại là những cơ sở mà nghề nghiệp thường xuyên là nhận tiền bạc của công chúng dưới hình thức ký thác, hoặc dưới các hình thức khác, và sử dụng nguồn lực đó cho chính họ trong các nghiệp vụ về chiết khấu, tín dụng và tài chính”. Theo thông luật Anh, NH được định nghĩalà “Nơi thực hiện kinh doanh hoạt động NH bao gồm: - Quản lý các tài khoản vãng lai cho KH của mình - Tra tiền các séc được KH rút tiền - Thu tiền các séc cho các KH của mình” Theo luật các TCTD số 47/2010/QH12: “NHTM là loại hình NH được thực hiện tất cả các hoạt động NH và các HDKD khác theo quy định của Luật này nhăm mục tiêu lợi nhuận” 1.2 Nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của NHTM NHTM có 3 loại nghiệp vụ chính, đó là nghiệp vụ Nợ (huy động tạo nguồn vốn), nghiệp vụ Có (sử dụng vốn) và nghiệp vụ trung gian (thanh toán hộ KH) 1.1Nghiệp vu Nợ: Nguồn vốn tự có - _ Vốn điều lệ: Đây là số vốn ban đầu được hình thành khi NHTM được thành lập, nó có thé do Nhà nước cấp đối với NHTM quốc doanh, có thé là vốn đóng góp của các cô đông đối với NHTM cô phan, có thé là vốn góp của các bên liên doanh đối với NHTM liên doanh, hoặc vốn do tư nhân bỏ ra của NHTM tư nhân. Mức vốn điều lệ là bao nhiêu tuỳ theo quy mô của NHTM được pháp lệnh quy định cụ thể.
- Von tự có: Giá trị thực có của vôn điêu lệ và các quỹ dự trữ cùng một sô tài sản nợ SVTH: Phùng Thị Thanh Thúy 7 Lớp: Ngân hàng 58A Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Xuân Hòa khác của NH theo quy định của Ngân hang Nhà nước. Hiểu theo cách khác thi vốn tự có là nguồn lực tự có mà NH sở hữu và sẽ được sử dụng vào mục đích kinh doanh theo như pháp luật quy định. - Von dự trữ: Vốn này được hình thành từ lợi nhuận ròng của NH được trích thành nhiều quỹ trong đó quan trọng nhất là quỹ dự trữ và quỹ đề phòng rủi ro, được trích theo quy định của NHTW.
Nguồn vốn huy động Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong nguồn vốn của NH. Đây là tài sản của các chủ sở hữu khác, NH có quyền sử dụng có thời hạn cả vốn lẫn lãi. Nó bao gồm các loại sau: - _ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch, hoặc tiền gửi phát Séc): Nguồn tiền mà KH gửi vào NH nhờ NH giữ hộ và thanh toán hộ. KH nộp tiền vào tài khoản và thanh toán online cũng như rút nộp thông qua tài khoản NH, NH sẽ thu từ KH các khoản phí phát sinh như: phí quản lí tài khoản, phí chuyền khoản, phí rút nộp tiền mặt,.
- _ Tiền gửi tiết kiệm của dân cu/KHCN: Các tầng lớp dân cư có cáckhoản thu nhập mà chưa dùng tới sẽ mong muốn có cơ hội dé số tiền được bảo toàn và sinh lời trên số tiền tiết kiệm của mình.NHTM cung cấp cho KHnhững liệu pháp tài chính phù hợp thông qua nhiều gói tiết kiệm khác nhau, phù hợp với khả năng tài chính cũng như nhu cầu cần vốn của KH. Các sétiétkiém sẽ có thời hạn đến han của số, khi đó KH có thé ra NH tat toán hoặc vandé số tái tục thêm các ki tính lãi tiếp theo. Thông qua việc mở số tiết kiệm cho KH, NH cũng có thể tư vấn cho KH vay cầm có số tiết kiệm dé có lợi tùy trường hợp cho KH khi KH có nhu cau tat toán trước hạn sô. - _ Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tô chức: Tiền gửi thanh toán tuy thuận tiện dé thanh toán trong kinh doanh nhưng nếu doanh nghiệp muốn sinh lời từ số tiền gửi NH của mình thì có thể mở tài khoản tiền gửi có kỳ hạn tại NHTM, lãi suất sẽ cao hơn, tuy nhiên số tiền trong tài khoản tiền gửi sẽ không được dùng dé thanh toán, nếu cần chi tiêu, người gửi se xphair qua NH rút tién ra, va chap nhận chịu lãi suất thấp.
- _ Tiền gửi cia NH khác: Nhăm mục đích nhờ thanh toán hộ hay các mục đích khác, ngân hàng thương mại được phép có tài khoản tiền gửi tại NH khác, tuy nhiên quy mô SVTH: Phùng Thị Thanh Thúy 8 Lớp: Ngân hàng 58A Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Xuân Hòa thường không lớn. Vốn vay Bao gồm vốn vay của NHTW dưới hình thức tái chiết khấu hoặc cho vay ứng trước, vay NH nước ngoài, vay các tô chức tín dụng khác và các khoản vay khác trên thị trường như: phát hành chứng chỉ tiền gửi, phát hành hợp đồng mua lại, phát hành giấy nợ phụ, các khoản vay USD ngoài nước,. Với nguồn vốn này NHTM có trách nhiệm sử dụng có hiệu quả và hoàn trả đúng hạn cả vốn lẫn lãi.
Các nguồn vốn khác Bao gồm các nguồn vốn tài trợ, vốn đầu tư phát triển, vốn uỷ thác đầu tư. Vốn này dé cho vay theo các chương trình, dự án xây dựng cơ bản tập trung của Nhà nước hoặc trợ giúp cho dau tư phát triển những chương trình dự án có mục tiêu riêng.2Nghiệp vụ Có Day là những nghiệp vụ sử dụng nguồn vốn của mình dé thực hiện kinh doanh tạo ra lợi nhuận cho NH. Nghiệp vụ ngân quỹ - _ Tiền mặt: Tiền mặt bao gồm nội tệ, ngoại tệ, các khoản mục tương đương tiền (vàng, đá quý. Tiền mặt tại đơn vị giúp đảm bảo khả năng thanh khoản cho NH, tuy nhiên tiền mặt thì sẽ không sinh lời và phát sinh các chi phí như chi phí bảo quản, chi phí kiểm dém.
- _ Tiền gửi tại NH khác: Bao gồm tiền gửi tại NHTW, các NH và TCTD khác: Tiền gửi tại NHTW là tiền dự trữ bắt buộc mà NH phải trích ra theo tỷ lệ đã được NHNN quy định nhằm tuân thủ chính sách tiền tệ. Tiền gửi tại các NH và TCTD khác nhằm mục đích thanh toán liên NH, tiền gửi có thé sinh lời nhưng rất thấp Nghiệp vụ cho vay và đầu tư - - Nghiệp vụ cho vay: Theo luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 quy định và giáo trình Ngân hàng thương mại của Viện Ngân hàng — Tài chínhtrường Dai học Kinh tế Quốc dân của PTS.TS Phan Thị Thu Hà chủ biên thì có các phương thức tín dụng như sau: SVTH: Phùng Thị Thanh Thúy 9 Lớp: Ngân hàng 58A Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Xuân Hòa Chiết khẩu: Là việc ngân hàng mua lại có thời hạn, hoặc có bảo lưu quyền truy đòi các giấy tờ có giá của KH. Giấy tờ có giá có đặc điểm chung là giấy nợ (đòi nợ hay nhận ng), được hiéu là một lệnh hoặc cam kết vô điều kiện dé thanh toán một khoản tiền xác định cho người thụ hưởng khi được yêu cầu hoặc tại một thời điểm xác định.
Chiết khấu là việc ngân hàng ứng trước tiền cho KH (người thụ hưởng) tương ứng với giá trị giấy nợ trừ đi phần thu nhập của ngân hàng đề sở hữu một giấy nợ chưa đến hạn. Căn cứ vào cơ sở phát hành có thê chia làm 2 loại: giấy nợ thương mại (là loại được phát hành trên cở giao dịch thương mại như mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ), giấy nợ tài chính (là loại được phát hành trên cơ sở tài chính của KH) Cho vay: Là việc ngân hàng cấp tiền cho khách hàng vay với cam kết KH hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Ngân hàng có thể cho vay bằng tiền mặt, chuyên khoản vào tài khoản của KH hoặc tài khoản người bán cho KH. Cho thuê tài chính: Là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyền và các động sản khác trên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên thuê và bên cho thuê.
Bảo lãnh: La việc ngân hàng cam kết sẽ thanh toán cho bên thụ hưởng của hợp đồng khoản đền bù trong phạm vi số tiền được nêu rõ trong giấy bảo lãnh nếu bên đối tác không thực hiện được trách nhiệm của mình trong hợp đồng. Ngân hàng không bảo lãnh việc đối tác có thực hiện nghĩa vụ hợp đồng của mình cho bên thụ hưởng hay không mà chỉ đảm bảo thanh toán trong phạm vi số tiền trong giấy bảo lãnh là sự đảm bảo cho bên thụ hưởng trong trường hợp nếu những hoạt động được chỉ rõ trong hợp đồng không thực hiện vì bất kỳ lý do nào thì bên thụ hưởng được quyền hưởng tiền đền bù. Bao thanh toán: Theo Công ước thanh toán Quốc tế của UNIDROIT 1988 được hiểu là một dạng tài trợ bằng việc mua bán các khoản nợ ngắn hạn trong giao dịch thương mại giữa các tô chức tài trợ và bên cung ứng. Phát hành thẻ tín dụng: Là một hình thức dich vụ ngân hàng bán lẻ/ dịch vụ ngân hàng hiện đại.
SVTH: Phùng Thị Thanh Thúy 10 Lớp: Ngân hàng 58A Chuyên đề tốt nghiệp GVHD: TS. Phạm Xuân Hòa Thẻ được cấp cho KHCN - số lượng đông, nhu cầu tài chính lớn với các lợi ích thanh toán nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi, sử dụng thuận tiện, chi phí rẻ. Thẻ tín dụng là một hình thức của tín dụng hạn mức. Ngân hàng cấp cho chủ hạn mức nhất định trong khoảng thời gian dé phục vụ nhu cầu chỉ tiêu.
Nghiệp vụ đầu tư: NHTM dùng vốn dé kinh doanh bat động sản, góp vốn liên doanh và kinh doanh chứng khoán. Trong đó đầu tư vào chứng khoán là một hình thức khá phổ biến, nó mang lại thu nhập cho NH, nâng cao khả năng thanh khoản (vì chứng khoán rất đa dạng, nhiều thể loại và có tính thanh khoản cao). NHTM có thé mua chứng khoán ngắn hạn của Chính phủ, nó vừa tăng thu nhập cho NH, vừa góp phần cân bằng thu chỉ ngân sách thường xuyên. NHTM còn được phép mua cô phiếu, trái phiếu của các doanh nghiệp tham gia vào việc thành lập và quản lý các doanh nghiệp.