Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các cơ sở sản xuất và doanh nghiệp đòi hỏi phải tiến hành cải tạo nhà máy, nâng cấp trang thiết bị máy móc nhằm đưa công nghệ tự động hóa hiện đại vào quy trình vận hành. Đi liền với yêu cầu đó là sự cần thiết của đội ngũ kỹ thuật có trình độ chuyên môn cao. Ngành Điện công nghiệp và Tự động hóa giữ vai trò then chốt trong sự phát triển chung của toàn ngành công nghiệp.

Trong các hệ thống truyền động điện, động cơ không đồng bộ (dị bộ) ba pha rôto lồng sóc là loại máy điện được sử dụng phổ biến nhất, chiếm tỷ trọng khoảng 90% về số lượng và 55% về tổng công suất tiêu thụ trong nền kinh tế quốc dân. Động cơ lồng sóc sở hữu các ưu điểm nổi bật như kết cấu đơn giản, vận hành chắc chắn, hiệu suất cao, giá thành thấp và chế tạo được ở nhiều cấp điện áp từ 24 V đến 10 kV. Tuy nhiên, động cơ lồng sóc tồn tại những hạn chế cố hữu khi khởi động trực tiếp: dòng điện mở máy rất lớn (gấp 5–8 lần dòng định mức), gây sụt áp lưới điện cục bộ, làm tăng nhiệt độ cuộn dây do tổn thất nhiệt lớn và giới hạn số lần khởi động trong ngày. Đồng thời, việc đóng đồng thời 3 pha stato vào lưới gây ra các dao động mômen điện từ quá độ nghiêm trọng ở tần số nguồn, dẫn tới hiện tượng sốc cơ khí làm nứt vỡ trục, hỏng hóc khớp nối và bánh răng truyền động.

Các phương pháp mở máy giảm điện áp truyền thống (như dùng cuộn kháng nối tiếp, máy biến áp tự ngẫu, hoặc đổi nối Sao - Tam giác) tuy làm giảm được dòng khởi động nhưng lại làm mômen mở máy suy giảm theo bình phương điện áp hoặc tạo ra các bước nhảy mômen lớn khi chuyển nấc tiếp điểm, không thể đáp ứng yêu cầu cho các cơ cấu khởi động có tải. Do đó, việc ứng dụng bộ biến đổi điện áp bán dẫn dùng thyristor kết hợp thuật toán điều khiển mềm có hồi tiếp mômen ($M = \text{const}$) là giải pháp kỹ thuật cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đồ án được xác định gồm 4 nội dung chính:

  1. Nghiên cứu cấu tạo, nguyên lý làm việc, đặc tính cơ và phân tích ưu nhược điểm của các phương pháp khởi động truyền thống ở động cơ dị bộ rôto lồng sóc.
  2. Xây dựng và khảo sát hệ thống khởi động mềm sử dụng bộ điều khiển điện áp thyristor có vòng điều khiển giữ dòng khởi động không đổi, kết hợp giải thuật triệt tiêu dao động mômen ở chu kỳ đầu tiên và xử lý quá độ khi đóng lặp lại nguồn (reclosing).
  3. Đề xuất và thiết kế hệ thống khởi động mềm có điều khiển mômen điện từ trực tiếp (giữ $M = \text{const}$), ứng dụng kỹ thuật ước lượng từ thông stato không cảm biến bằng bộ lọc số rời rạc nhằm loại trừ xung gia tốc ở cuối giai đoạn khởi động.
  4. Xây dựng mô hình toán học tổng quát của động cơ trên hệ trục tọa độ hai pha stato ($DQ$), thiết lập thuật toán điều khiển và tiến hành mô phỏng kiểm chứng trên phần mềm MATLAB cho các cấp công suất động cơ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống khởi động mềm dùng 3 cặp thyristor đấu song song ngược điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc.
  • Phạm vi không gian: Đồ án tốt nghiệp thực hiện tại Bộ môn Điện công nghiệp - Tự động hóa, chuyên ngành Điện công nghiệp và Dân dụng, Hải Phòng (năm 2013).
  • Phạm vi thời gian và kỹ thuật: Đề tài hoàn thành trong thời gian 12 tuần, tập trung vào mô hình hóa toán học, thuật toán phát xung vi điều khiển 8-bit, giải thuật ước lượng lọc tín hiệu số và mô phỏng số trên MATLAB đối với hai động cơ thử nghiệm (công suất $3{,}7\text{ kW}$ và $220\text{ kW}$).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết nền tảng và các tiêu chuẩn kỹ thuật được tác giả sử dụng bao gồm:

  • Lý thuyết máy điện không đồng bộ ba pha: Cơ chế hình thành từ trường quay tốc độ đồng bộ $n_{tt} = 60f_1/p$, biểu thức sức điện động cảm ứng $E_1 = 4{,}44 f_1 w_1 k_{dq1} \Phi$, độ trượt $s = (n_{tt} - n)/n_{tt}$, sơ đồ thay thế tương đương một pha và phương trình mômen điện từ $M = f(U_1, s, R_1, R'_2, X_1, X'_2)$.
  • Hệ thống tiêu chuẩn công nghiệp: Dãy công suất chuẩn động cơ không đồng bộ ký hiệu K theo TCVN 1987-1994 (từ $0{,}55\text{ kW}$ đến $90\text{ kW}$); cấp bảo vệ vỏ máy IP (từ IP00 đến IP68); tiêu chuẩn làm mát IC (IC01, IC0141); và 7 cấp cách điện chịu nhiệt của vật liệu (Cấp Y: $90^\circ\text{C}$, A: $105^\circ\text{C}$, E: $120^\circ\text{C}$, B: $130^\circ\text{C}$, F: $155^\circ\text{C}$, H: $180^\circ\text{C}$, C: $>180^\circ\text{C}$).
  • Lý thuyết điều áp xoay chiều ba pha dùng bán dẫn: Mạch van gồm 6 thyristor ($T_1 \to T_6$) điều khiển góc mở $\alpha$, mối quan hệ giữa góc kích mở với góc hệ số công suất của tải ($\theta$) quyết định chế độ dòng liên tục hoặc gián đoạn.
  • Lý thuyết ước lượng từ thông stato trên hệ tọa độ vuông góc cố định $\alpha-\beta$: Sử dụng khâu tích phân lực điện động ngược ($e_s = V_s - R_s i_s$) kết hợp các bộ lọc thông cao (HPF) và thông thấp (LPF) Butterworth bậc 1 để khử hiện tượng trôi dạt điểm không (DC offset) và trôi dạt tích phân số.

Phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và mô hình hóa toán học: Chuyển đổi hệ phương trình vi phân mô tả máy điện từ hệ tọa độ thực ba pha tự nhiên $ABC/abc$ sang hệ tọa độ hai pha $DQ$ (hoặc $\alpha-\beta$) cố định trên stato thông qua các ma trận biến đổi $C_1, C_2$. Do động cơ nối sao không dây trung tính ($i_A + i_B + i_C = 0$), phương trình được tinh giản bằng cách thế dòng pha thứ ba và biểu diễn qua hai điện áp dây $V_{AB}, V_{AC}$.
  • Phương pháp mô phỏng số: Sử dụng công cụ MATLAB để giải hệ phương trình vi phân phi tuyến của hệ thống truyền động, khảo sát dạng sóng quá độ của dòng điện, điện áp và mômen cơ trong các điều kiện kích mở thyristor khác nhau.
  • Phương pháp rời rạc hóa điều khiển số: Rời rạc hóa các hàm truyền bộ lọc tương tự bằng phép biến đổi song tuyến Tustin (bilinear transform) với chu kỳ lấy mẫu $T_s = 250\ \mu\text{s}$ để lập trình nhúng cho vi điều khiển 8-bit.

Nguồn dữ liệu thông số động cơ được sử dụng trong nghiên cứu:

Đại lượng thông số Động cơ 1 (Hạ áp) Động cơ 2 (Trung áp)
Công suất định mức ($P$) $3{,}7\text{ kW}$ $220\text{ kW}$
Điện áp định mức ($U$) $220\text{ V}$ $440\text{ V}$
Dòng điện định mức ($I_n$) $12{,}7\text{ A}$ $345\text{ A}$
Tốc độ định mức ($n$) $3500\text{ rpm}$ $1790\text{ rpm}$
Điện trở cuộn dây stato ($R_s$) $0{,}23\ \Omega$ $0{,}00110\ \Omega$
Hệ số công suất ($\cos\varphi$) $0{,}87$ $0{,}88$

Thiết kế và mô hình hóa hệ thống

Hệ thống khởi động mềm được thiết kế bao gồm mạch lực và mạch điều khiển liên kết chặt chẽ:

  • Cấu trúc mạch lực: Gồm 3 cặp thyristor đấu song song ngược (back-to-back) mắc xen giữa lưới điện xoay chiều ba pha ($R, S, T$) và các đầu cực stato của động cơ.
  • Khối xử lý trung tâm và giao tiếp: Sử dụng một vi điều khiển 8-bit tích hợp bộ nhớ EEPROM đảm nhận toàn bộ việc tính toán góc kích mở $\alpha$, phát chuỗi xung điều khiển $T_1 \to T_6$, điều phối bảo vệ quá tải, mất cân bằng pha, quá áp/thấp áp và giao tiếp giao diện người - máy (HMI).
  • Khối thu thập tín hiệu: Gồm 3 biến áp đo điện áp dây phục vụ phát hiện thời điểm qua điểm không (zero-crossing) và 2 cảm biến dòng điện hiệu ứng Hall đo dòng pha ($i_a, i_b$). Dòng pha thứ ba được vi điều khiển suy biến tự động qua công thức $i_c = -(i_a + i_b)$, tối ưu hóa số lượng cảm biến phần cứng.

Thuật toán điều khiển dòng khởi động: Góc kích mở $\alpha$ được xác định dựa trên việc so sánh hàm biến thiên dạng cosin với một giá trị điện áp ngưỡng phản ánh giới hạn dòng khởi động $kI_{peak}$ (với $k$ điều chỉnh từ bộ điều khiển). Bộ điều khiển duy trì đường bao biên độ dòng điện dao động trong dải dung sai $[0{,}95 kI_{peak}, kI_{peak}]$. Khi dòng điện đạt ngưỡng $0{,}95 kI_{peak}$ tại thời điểm $t_1$, góc mở được giữ nguyên ở mức $\alpha(t_1)$; khi dòng điện suy giảm, hàm cosin tiếp tục điều chỉnh giảm $\alpha$ về $0^\circ$ khi tốc độ đạt giá trị xác lập.

Hệ thống ước lượng từ thông và vòng điều khiển mômen khép kín ($M = \text{const}$): Từ thông stato trên hệ trục $\alpha-\beta$ được tính toán qua phương trình tích phân: $$\lambda_{s\alpha} = \int (V_{s\alpha} - R_s i_{s\alpha}) dt$$ $$\lambda_{s\beta} = \int (V_{s\beta} - R_s i_{s\beta}) dt$$ Để giải quyết hiện tượng trôi dạt tích phân do sai số tương tự và thành phần một chiều (DC offset), 6 bộ lọc thông cao (HPF) được đặt tại các đầu vào điện áp/dòng điện kết hợp bộ lọc thông thấp (LPF) thay thế cho khâu tích phân thuần túy. Bộ lọc tương tự Butterworth bậc 1 có tần số cắt định mức tại $55\text{ Hz}$ (hoạt động từ $42\text{ Hz}$ đến $70\text{ Hz}$) được rời rạc hóa với chu kỳ $T_s = 250\ \mu\text{s}$, cho ra hàm truyền số: $$H(z) = k \frac{1 + z^{-1}}{1 - \beta z^{-1}}$$ Hệ số hiệu chỉnh biên độ và pha ($C_1, C_2$) được nhân trực tiếp với tín hiệu sau lọc để tái lập chính xác thành phần từ thông $\lambda_{s\alpha}, \lambda_{s\beta}$. Mômen điện từ ước lượng $M_e = \frac{3}{2} p (\lambda_{s\alpha} i_{s\beta} - \lambda_{s\beta} i_{s\alpha})$ được so sánh với mômen đặt $M_{ref}$, sai lệch qua bộ điều khiển PI sẽ trực tiếp điều chỉnh góc kích mở $\alpha$ trong dải từ $120^\circ$ (điện áp nhỏ nhất) xuống $60^\circ$ (điện áp cực đại).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Động cơ không đồng bộ rôto lồng sóc và các phương pháp khởi động

  • Cấu tạo và nguyên lý: Mô tả chi tiết cấu tạo stato (lá thép kỹ thuật điện dày $0{,}3 - 0{,}5\text{ mm}$ phủ cách điện 2 mặt chống dòng Fuco, vỏ gang có gân tản nhiệt) và rôto (rôto lồng sóc nhôm đúc liền vòng ngắn mạch hoặc thanh đồng; rôto dây quấn có vành trượt). Phân tích sự hình thành từ trường quay tốc độ $n_{tt} = 60f_1/p$, phương trình mômen điện từ và đặc tính cơ $M = f(s)$ thông qua độ trượt tới hạn $s_{th}$ và mômen tới hạn $M_{max}$.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật: Giới thiệu hệ thống phân loại công nghiệp gồm dãy công suất chuẩn K từ $0{,}55\text{ kW}$ đến $90\text{ kW}$ theo TCVN 1987-1994; phân loại cấp bảo vệ IP (IP00 đến IP68); phân loại cấp làm mát IC (IC01, IC0141); đặc tính 7 cấp chịu nhiệt vật liệu cách điện (Y: $90^\circ\text{C}$, A: $105^\circ\text{C}$, E: $120^\circ\text{C}$, B: $130^\circ\text{C}$, F: $155^\circ\text{C}$, H: $180^\circ\text{C}$, C: $>180^\circ\text{C}$ gồm mica, sợi thủy tinh, amiăng, silicat).
  • Phân tích các phương pháp khởi động:
    • Khởi động trực tiếp: Thiết bị đơn giản nhưng dòng mở máy cao gấp $5-8$ lần dòng định mức, gây sụt áp lưới và quá nhiệt.
    • Nối điện kháng stato: Điện áp giảm $U'_k = kU_1$, dòng giảm $k$ lần nhưng mômen khởi động giảm $k^2$ lần ($M'_k = k^2 M_k$).
    • Biến áp tự ngẫu: Dòng lưới giảm $I_1 = k^2 I_k$, mômen giảm $M'_k = k^2 M_k$, tồn tại bước nhảy mômen khi chuyển mạch.
    • Khởi động Sao - Tam giác ($Y-\Delta$): Dòng điện dây và mômen đều giảm đi 3 lần, xuất hiện xung chuyển mạch lớn.
    • Khởi động biến tần: Tăng dần tần số và điện áp, dòng khởi động không vượt quá định mức nhưng giá thành thiết bị cao.

Chương 2: Hệ thống khởi động mềm động cơ dị bộ khi có điều khiển dòng khởi động

  • Cơ chế triệt tiêu dao động mômen chu kỳ đầu: Xác định nguyên nhân dao động mômen tần số thấp là do việc đóng đồng thời 3 pha stato với góc $\alpha = 0^\circ$. Đề xuất chuỗi kích mở tuần tự 6 thyristor ($T_1 \to T_6$) theo 3 trường hợp phụ thuộc vào góc kích mở ban đầu $\alpha_0$, góc công suất $\theta_0 \approx 73^\circ - 75^\circ$ và góc tới hạn $\sigma \approx 63^\circ - 65^\circ$:
    • Trường hợp 1 ($\alpha_0 \le \sigma$): Kích $T_1$ tại $\alpha_0$, $T_2$ trễ $120^\circ$, $T_3$ trễ $90^\circ$.
    • Trường hợp 2 ($\sigma < \alpha_0 < \theta_0$): Kích $T_2$ tại $\beta_2(\alpha_0)$, $T_3$ trễ $90^\circ$.
    • Trường hợp 3 ($\theta_0 \le \alpha_0$): Kích $T_2$ tại $\alpha_0 + 60^\circ$, $T_3$ tại $\beta_3(\alpha_0)$.
    • Các van $T_4, T_5, T_6$ kích mở tuần tự trễ $180^\circ, 240^\circ, 300^\circ$ so với $\alpha_0$.
  • Điều khiển dòng điện ổn định: Khảo sát dạng sóng dòng điện và mômen ở các mức giới hạn dòng $I = 3{,}3 I_{đm}$ và $I = 2{,}5 I_{đm}$. Dòng điện được giữ phẳng quanh giá trị đặt, loại bỏ dao động mômen tần số lưới $50\text{ Hz}$, chỉ còn dao động biên độ rất nhỏ ở tần số bậc 6 ($300\text{ Hz}$) do tính gián đoạn của dòng điện.
  • Đóng lặp lại động cơ (Reclosing): Phân tích hiện tượng tiêu tán điện áp dư trên cực động cơ sau khi ngắt nguồn (kéo dài khoảng $25-30$ chu kỳ đối với lưới $50\text{ Hz}$). Thiết lập góc mở ban đầu $\alpha_0 = 90^\circ$ theo Trường hợp 3 để loại trừ xung mômen quá độ khi hòa lại lưới.

Chương 3: Hệ thống khởi động mềm động cơ dị bộ có điều khiển mômen

  • Hạn chế của điều khiển dòng: Chỉ ra rằng phương pháp điều khiển dòng điện tuy khống chế tốt dòng mở máy nhưng ở giai đoạn cuối quá trình khởi động sẽ xuất hiện xung nhọn mômen điện từ, gây gia tốc đột ngột trên trục truyền động.
  • Cấu trúc điều khiển mômen kín ($M = \text{const}$): Thiết lập bộ điều khiển PI khép kín nhận tín hiệu phản hồi từ mômen ước lượng, điều chỉnh điện áp thông qua góc mở thyristor từ $120^\circ$ (chế độ 2 pha không đối xứng) đến $60^\circ$ (chế độ 3 pha liên tục).
  • Thuật toán ước lượng từ thông số: Xây dựng cấu trúc lọc số kết hợp HPF và LPF Butterworth bậc 1 lấy mẫu ở chu kỳ $T_s = 250\ \mu\text{s}$, đáp ứng động học đạt trong nửa chu kỳ điện áp lưới ($10\text{ ms}$ ở $50\text{ Hz}$ và $8{,}33\text{ ms}$ ở $60\text{ Hz}$). Áp dụng các hệ số hiệu chỉnh $C_1, C_2$ để bù sai lệch pha và biên độ của bộ lọc, ước lượng chính xác từ thông và mômen điện từ tức thời mà chỉ cần sử dụng duy nhất thông số điện trở stato $R_s$.

Chương 4: Mô hình toán và kết quả thực nghiệm

  • Thiết lập mô hình toán học: Xây dựng hệ phương trình vi phân mô tả động cơ dị bộ trên hệ tọa độ 2 pha stato ($DQ$). Biến đổi hệ phương trình vi phân theo hai điện áp dây $V_{AB}, V_{AC}$ và loại bỏ thành phần thứ tự không do cuộn dây nối sao không trung tính.
  • Khảo sát các chế độ hoạt động: Phân tích 4 chế độ chuyển mạch của mạch van (Chế độ 0: ngắt điện áp; Chế độ 1, 2, 3: cấp điện 2 pha; Chế độ 4: cấp điện 3 pha).
  • Kết quả mô phỏng: Kiểm chứng mô hình trên phần mềm MATLAB cho động cơ hạ áp $3{,}7\text{ kW}$ và động cơ trung áp $220\text{ kW}$, chứng minh khả năng triệt tiêu dao động mômen và duy trì mômen khởi động không đổi đúng theo giá trị đặt.

Kết quả và đóng góp

Bảng so sánh tổng hợp các phương pháp khởi động được phân tích trong đồ án:

Phương pháp khởi động Dòng khởi động ($I_k$) Mômen khởi động ($M_k$) Đặc tính quá độ & Dao động mômen Thiết bị điều khiển
Trực tiếp (DOL) Rất lớn ($5 - 8 I_{đm}$) $1{,}0 - 2{,}0 M_{đm}$ Sụt áp lưới nghiêm trọng; xung dao động mômen lớn ở tần số nguồn Cầu dao / Contactor đóng cắt trực tiếp
Nối điện kháng stato Giảm $k$ lần ($k I_k$) Giảm $k^2$ lần ($k^2 M_k$) Không kiểm soát được quá độ; mômen suy giảm mạnh Cuộn kháng phụ, contactor chuyển nấc
Biến áp tự ngẫu Giảm $k^2$ lần ($k^2 I_k$) Giảm $k^2$ lần ($k^2 M_k$) Xuất hiện bước nhảy mômen tại thời điểm đổi nấc áp Máy biến áp tự ngẫu nhiều đầu ra
Sao - Tam giác ($Y-\Delta$) Giảm 3 lần ($I_k / 3$) Giảm 3 lần ($M_k / 3$) Xung dòng và sốc mômen lớn khi chuyển từ Sao sang Tam giác Bộ 3 contactor cơ khí
Khởi động mềm điều khiển dòng Cố định ở mức đặt ($2{,}5 - 3{,}3 I_{đm}$) Thay đổi theo góc $\alpha$ Triệt tiêu dao động mômen chu kỳ đầu; tồn tại xung nhọn mômen ở cuối quá trình 6 thyristor + Vi điều khiển 8-bit
Khởi động mềm điều khiển mômen ($M=\text{const}$) Tự động thích ứng theo tải Giữ phẳng theo tham chiếu ($M = M_{ref}$) Triệt tiêu hoàn toàn dao động tần số lưới và xóa bỏ xung gia tốc cuối quá trình 6 thyristor + Bộ lọc số LPF/HPF + Khâu PI

Kết quả chính:

  • Khống chế thành công dòng khởi động ở các giá trị đặt định trước ($2{,}5 I_{đm}$ và $3{,}3 I_{đm}$) nhờ giải thuật so sánh hàm cosin với đường ngưỡng dung sai $0{,}95 kI_{peak}$.
  • Triệt tiêu dao động mômen điện từ ở tần số nguồn lưới ($50\text{ Hz}$) ngay từ chu kỳ điện áp đầu tiên bằng chuỗi kích mở xung bất đối xứng cho các thyristor $T_1, T_2, T_3$ dựa trên phân vùng góc tới hạn $\sigma \approx 63^\circ - 65^\circ$ và $\theta_0 \approx 73^\circ - 75^\circ$.
  • Loại bỏ hoàn toàn hiện tượng xung nhọn mômen và xung gia tốc cơ khí ở giai đoạn kết thúc khởi động thông qua vòng điều khiển kín mômen trực tiếp ($M = \text{const}$).
  • Triệt tiêu mômen quá độ khi đóng lặp lại nguồn (reclosing) trong khoảng thời gian tiêu tán từ thông dư $25-30$ chu kỳ với góc mở ban đầu đặt sẵn $\alpha_0 = 90^\circ$.

Giải pháp và đóng góp kỹ thuật do tác giả tự nêu:

  • Đề xuất cấu trúc ước lượng từ thông stato không cảm biến tốc độ trục dựa trên thuật toán lọc số rời rạc Butterworth (LPF/HPF) chu kỳ lấy mẫu $250\ \mu\text{s}$, loại trừ triệt để lỗi trôi dạt DC của bộ tích phân thuần túy mà chỉ yêu cầu duy nhất thông số điện trở stato $R_s$.
  • Tối ưu hóa cấu trúc phần cứng hệ thống: Chỉ cần 2 cảm biến dòng điện Hall và 3 biến áp đo áp dây, toàn bộ thuật toán điều khiển và bảo vệ được tích hợp trên vi điều khiển 8-bit.
  • Khắc phục triệt để các nhược điểm của phương pháp điều khiển dốc điện áp hở mạch (voltage-ramp) và phương pháp giới hạn dòng điện thông thường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Do chế độ dòng điện trong quá trình khởi động bằng bộ điều áp thyristor có tính chất gián đoạn, hệ thống vẫn xuất hiện thành phần dao động mômen biên độ nhỏ ở tần số hài bậc cao bằng 6 lần tần số nguồn lưới ($6f_1 = 300\text{ Hz}$).
  • Dải khống chế dòng điện $kI_{peak} - 0{,}95 kI_{peak}$ tương đối hẹp, khiến số lần chuyển đổi trạng thái góc kích mở $\alpha$ diễn ra liên tục.
  • Đồ án chủ yếu tập trung vào mô hình hóa giải tích và mô phỏng số trên môi trường MATLAB; phần cứng vi điều khiển mới dừng lại ở mức thiết kế sơ đồ nguyên lý và kiểm nghiệm trên hệ động cơ thử nghiệm cơ bản.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Nghiên cứu tối ưu hóa quy luật biến thiên góc mở $\alpha(t)$ và mở rộng dải dung sai dòng điện nhằm làm mịn hơn quá trình chuyển tiếp góc kích mở.
  • Triển khai thực nghiệm thuật toán trên các bộ xử lý tín hiệu số (DSP) chuyên dụng tốc độ cao để nâng cao độ chính xác lấy mẫu và tích hợp các thuật toán nhận dạng trực tuyến điện trở stato $R_s$ khi nhiệt độ cuộn dây thay đổi.

Giá trị tham khảo

Đối tượng thụ hưởng:

  • Sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Kỹ thuật Điện, Điện công nghiệp, Tự động hóa và Thiết bị điện tham khảo phương pháp mô hình hóa máy điện không đồng bộ trên hệ trục $DQ$ và kỹ thuật điều khiển biến đổi điện áp bằng bán dẫn công suất.
  • Kỹ sư thiết kế hệ thống truyền động điện trong công nghiệp ứng dụng cho các trạm bơm ly tâm, quạt thông gió hầm lò, máy nén khí và dây chuyền cán thép tải trung bình.

Nội dung có giá trị tham khảo cao:

  • Thuật toán phân vùng góc kích mở chu kỳ đầu ($\alpha_0, \sigma, \theta_0$) tại Chương 2 để triệt tiêu dao động cơ khí khi mở máy và đóng lặp lại nguồn.
  • Phương pháp rời rạc hóa bộ lọc số Butterworth (HPF/LPF) bằng phép biến đổi Tustin tại Chương 3 ứng dụng trong ước lượng từ thông stato không cảm biến.
  • Bộ thông số kỹ thuật chi tiết của hai cấp động cơ ($3{,}7\text{ kW}$ và $220\text{ kW}$) phục vụ xây dựng mô hình mô phỏng trên MATLAB/Simulink.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao phương pháp điều khiển mômen trực tiếp ($M = \text{const}$) lại giải quyết được nhược điểm của phương pháp điều khiển dòng khởi động?

Ở phương pháp điều khiển dòng, dòng điện được giữ không đổi ở giai đoạn đầu và giữa của quá trình mở máy. Tuy nhiên, khi tốc độ rôto tiệm cận tốc độ làm việc xác lập ở giai đoạn cuối, hệ thống sẽ xuất hiện một xung nhọn mômen điện từ gây gia tốc đột ngột, có thể gây sốc cơ khí cho tải nặng. Phương pháp điều khiển mômen trực tiếp khép kín ($M = \text{const}$) kiểm soát góc mở $\alpha$ liên tục theo sai lệch mômen thực tế, loại bỏ hoàn toàn xung nhọn gia tốc này.

2. Các góc giới hạn nào được sử dụng để phân chia chiến lược kích mở thyristor triệt tiêu dao động mômen chu kỳ đầu?

Hệ thống sử dụng hai góc ranh giới là góc công suất định mức ở độ trượt $s=1$ ($\theta_0 \approx 73^\circ - 75^\circ$) và góc tới hạn chuyển đổi dòng liên tục sang gián đoạn ($\sigma \approx 63^\circ - 65^\circ$). Tùy thuộc vào vị trí của góc mở ban đầu $\alpha_0$ so với $\sigma$ và $\theta_0$, bộ điều khiển sẽ kích hoạt 1 trong 3 kịch bản phát xung trễ cho các van $T_2$ và $T_3$ để triệt tiêu dao động mômen ở tần số nguồn $50\text{ Hz}$.

3. Bộ ước lượng từ thông stato trong đồ án được thiết kế với các chỉ tiêu kỹ thuật nào?

Bộ ước lượng hoạt động trong dải tần số từ $42\text{ Hz}$ đến $70\text{ Hz}$ ($50/60\text{ Hz} \pm 15%$), đáp ứng động học trong nửa chu kỳ điện áp lưới ($10\text{ ms}$ cho lưới $50\text{ Hz}$ và $8{,}33\text{ ms}$ cho lưới $60\text{ Hz}$), chu kỳ lấy mẫu rời rạc $T_s = 250\ \mu\text{s}$. Cấu trúc gồm 6 bộ lọc HPF khử trôi DC đầu vào và bộ lọc LPF Butterworth bậc 1 rời rạc hóa qua phép biến đổi Tustin, kết hợp hệ số hiệu chỉnh $C_1, C_2$ để bù sai lệch góc pha và biên độ.

4. Quá trình đóng lặp lại nguồn (reclosing) được xử lý như thế nào để tránh sốc mômen?

Khi ngắt động cơ khỏi lưới, điện áp cảm ứng do từ thông dư trên stato sẽ tiêu tán sau khoảng $25 - 30$ chu kỳ điện áp (ở tần số $50\text{ Hz}$). Khi phát hiện sự cố mất nguồn hoặc sụt áp, vi điều khiển lập tức khóa các xung kích thyristor. Khi hòa lại nguồn, hệ thống tự động thiết lập dòng đặt ở mức thấp và khởi động với góc kích mở ban đầu $\alpha_0 = 90^\circ$ (Trường hợp 3) nhằm triệt tiêu hoàn toàn mômen quá độ.

5. Thông số định mức của hai động cơ được tác giả khảo sát trong đồ án là bao nhiêu?

Động cơ 1 (hạ áp): Công suất $3{,}7\text{ kW}$, điện áp $220\text{ V}$, dòng định mức $12{,}7\text{ A}$, tốc độ $3500\text{ rpm}$, điện trở stato $R_s = 0{,}23\ \Omega$, hệ số công suất $\cos\varphi = 0{,}87$. Động cơ 2 (trung áp): Công suất $220\text{ kW}$, điện áp $440\text{ V}$, dòng định mức $345\text{ A}$, tốc độ $1790\text{ rpm}$, điện trở stato $R_s = 0{,}00110\ \Omega$, hệ số công suất $\cos\varphi = 0{,}88$.

Kết luận

Đồ án tốt nghiệp của tác giả Ngô Văn Tưởng đã nghiên cứu và xây dựng toàn diện hệ thống khởi động mềm cho động cơ không đồng bộ ba pha rôto lồng sóc trên phần mềm MATLAB với mục tiêu duy trì mômen không đổi ($M = \text{const}$). Tác giả đã giải quyết thành công bài toán triệt tiêu dao động mômen điện từ ở chu kỳ đầu tiên thông qua thuật giải kích mở bất đối xứng cho 6 thyristor, đồng thời ứng dụng kỹ thuật lọc số Butterworth rời rạc ($T_s = 250\ \mu\text{s}$) để ước lượng từ thông stato không cảm biến tốc độ. Các kết quả mô phỏng trên hai cấp công suất động cơ $3{,}7\text{ kW}$ và $220\text{ kW}$ đã khẳng định tính hiệu quả của phương pháp trong việc khống chế dòng khởi động, loại bỏ xung nhọn gia tốc và bảo vệ an toàn cho hệ thống cơ - điện.