CHƯƠNG 1. Hệ thống MPS (Modular Production System) Hệ thống MPS là hệ thống các thiết bị mô phỏng dây chuyền lắp ráp tự động xi- lanh khí nén được thể hiện theo sơ đồ sau: TRẠM ĐỘT DẬP TRẠM TRẠM TRẠM TRẠM TRẠM TRẠM TRẠM TRẠM PHÂN KIỂM GIA TAY TRUNG ROBOT LẮP PHÂN PHỐI TRA CÔNG GẮP GIAN GHÉP LOẠI Hình 1. Sơ đồ bố trí các trạm trong hệ thống MPS Chức năng các trạm trong hệ thống MPS: - Trạm Phân phối (Hình 1.2): Tách các chi tiết gia công khỏi ổ chứa; Vận chuyển các chi tiết gia công bằng cơ cấu dẫn động quay và giác hút. - Trạm kiểm tra (Hình 1.3): Xác định các đặc tính vật liệu hoặc màu sắc của chi tiết; Kiểm tra chiều cao của chi tiết; Thực hiện loại bỏ chi tiết không đạt, và cho chi tiết đạt yêu cầu sang trạm kế tiếp.
- Trạm gia công (Hình 1.4): Nhận chi tiết và vận chuyển các chi tiết đến vị trí kiểm tra, gia công, trạm kế tiếp; Thực hiện việc kiểm tra trạng thái chi tiết trên mâm quay; Thực hiện chu trình khoan (mô phỏng một quá trình gia công). - Trạm tay gắp (Hình 1.5): Phân loại theo màu sắc của chi tiết; Gắp và thả chi tiết vào đúng vị trí yêu cầu; Vận chuyển chi tiết đến đúng vị trí yêu cầu. - Trạm trung gian (Hình 1.6): Vận chuyển chi tiết; Điều tiết lượng chi tiết qua trạm robot. - Trạm robot (Hình 1.7): Lắp ráp các chi tiết (vỏ xi-lanh, lò xo, pit-tông, nắp) thành sản phẩm hoàn thiện (xi-lanh).
- Trạm lắp ráp (Hình 1.8): Kho chứa và cung cấp các chi tiết (lò xo, pit-tông, nắp) cho trạm robot lắp ráp. - Trạm đột dập (Hình 1.9): Mô phỏng qui trình dập nắp xi-lanh. - Trạm phân loại (Hình 1.10): Phân loại các chi tiết dựa vào đặt tính màu sắc, vật liệu; Vận chuyển đến vị trí chứa tương ứng với từng loại. Trạm phân phối (Distribution) [1] Hình 1.
Trạm kiểm tra (Testing) [1] Hình 1. Trạm gia công (Processing) [1] Hình 1. Trạm tay gắp (Handling) [1] Hình 1. Trạm trung gian (Buffer) [1] Hình 1.
Trạm Robot [1] Hình 1. Trạm lắp ráp (Assembly) [1] Hình 1. Trạm đột dập (Punching) [1] 4 Hình 1. Trạm phân loại (Sorting) Hệ thống MPS mô phỏng dây chuyền lắp đặt xi-lanh khí nén, xi-lanh khí nén này gồm 4 chi tiết: vỏ xi-lanh, nắp xi-lanh, pit-tông và lò xo (Hình 1.
Vỏ xi-lanh có 3 loại (Hình 1.12): màu đen, màu đỏ và kim loại với đường kính 40mm, chiều cao 22. Các chi tiết lắp ráp xi-lanh Hình 1. Vỏ xi-lanh 1. Trạm phân phối (Distribution Station) [2] 1.
Mô tả Trạm phân phối tách các chi tiết vỏ xi-lanh từ module ổ chứa dạng ống, các chi tiết được xếp chồng lên nhau trong ống. Ổ chứa này chứa được 8 chi tiết. Một cảm biến quang được sử dụng để báo có hay không có chi tiết trong ổ chứa. Một xi-lanh tác động kép được sử dụng để tách từng chi tiết ra khỏi ổ chứa.
Module vận chuyển dùng để mang chi tiết vỏ xi-lanh từ vị trí ổ chứa đến vị trí trạm kế tiếp. Cánh tay vận chuyển được cấu tạo bằng xi-lanh quay, hành trình quay được giới hạn bởi hai công tắc hành trình. Trên cánh tay vận chuyển được lắp giác hút để giữ chi tiết và sử dụng công tắc chân không để nhận biết chi tiết đã được giữ. Chức năng: - Tách các chi tiết gia công khỏi ổ chứa.
- Chuyển các chi tiết gia công bằng cơ cấu dẫn động quay và giác hút. Thành phần chính Module ổ chứa dạng ống: Module ổ chứa dạng ống có chức năng tách các chi tiết từ ổ chứa. Ổ chứa có thể chứa tối đa 8 chi tiết, các chi tiết xếp chồng lên nhau không cần theo thứ tự màu sắc nào. Khi đặt chi tiết vào ổ chứa cần chú ý để mặt hở hướng lên.
Module ổ chứa Một xi-lanh tác động kép khi thu ngắn lại thì cơ cấu sẽ đẩy chi tiết phía dưới cùng ra ngoài điểm chuyển tiếp của Module ổ chứa. Ở điểm này, module vận chuyển sẽ hút chi tiết đi. Khi chi tiết này đã bị lấy đi thì xi-lanh kéo dài ra làm cơ cấu rút về, dưới tác động của trọng lực, chi tiết tiếp theo sẽ rơi xuống đáy ổ chứa. Sự hiện diện của một chi tiết ở trong đáy của ổ chứa được phát hiện bởi một cảm biến ánh sáng.
Vị trí của xi-lanh tách được nhận biết bởi các cảm biến hành trình. Tốc độ đẩy ra hoặc rút về của xi-lanh được điều chỉnh bằng các van tiết lưu. Module vận chuyển Hình 1. Module vận chuyển 6 Module vận chuyển là cơ cấu bằng khí nén.
Sử dụng giác hút để lấy chi tiết và một ổ xoay được sử dụng để di chuyển chúng. Phạm vi xoay có thể được thiết lập bằng cơ cấu dừng giữa 0o và 180o. Hai công tắc hành trình dùng để nhận biết vị trí của tay quay. Đặc điểm kỹ thuật Bảng 1.
Thông số kỹ thuật trạm phân phối Thông số Giá trị Áp suất làm việc 6 bar (600 kPa) Điện áp nguồn 24 VDC, 4.5A Tín hiệu vào số 7 Tín hiệu ra số 5 Bảng 1. Khả năng kết hợp của trạm phân phối Di Te Pr Ha Bu Ro As Pu So Các trạm sau X - - - X - - X Các trạm trước - - - - - - - - Trong đó: Di: Trạm phân phối (Distribution), Te: Trạm kiểm tra (Testing), Pr: Trạm gia công (Processing), Ha: trạm tay gắp (Handling), Bu: Trạm trung gian (Buffer), Ro: Trạm robot (Robot), As: Trạm lắp ghép (Assembly), Pu: Trạm đột dập (Punching), So: Tram phân loại (Sorting). Bảng địa chỉ các cảm biến và cơ cấu chấp hành Bảng 1. Bảng địa chỉ ngõ vào nhận tín hiệu từ các cảm biến Ký hiệu Địa chỉ Mô tả (cảm biến bị tác động lên mức 1 khi:) 1B2 I0.1 Xi-lanh tách rút về ống chứa 1B1 I0.2 Xi-lanh tách đẩy chi tiết ra 2B1 I0.3 Giác hút đang giữ chi tiết 3B1 I0.4 Xi-lanh quay ở vị trí nhận chi tiết 3B2 I0.5 Xi-lanh quay ở vị trí trạm kế tiếp B4 I0.6 Ổ chứa không có chi tiết IP_FI I0.7 Trạm sau báo đang rảnh 7 Bảng 1.
Bảng địa chỉ ngõ ra điều khiển cơ cấu chấp hành Ký hiệu Địa chỉ Mô tả (Khi tác động mức 1 thì:) 1M1 Q0.0 Xi-lanh tách đẩy chi tiết ra ngoài 2M1 Q0.1 Mở giác hút, hút chi tiết vào 2M2 Q0.2 Tắt giác hút, thổi chi tiết ra 3M1 Q0.3 Xi-lanh quay di chuyển sang vị trí nhận chi tiết 3M2 Q0.4 Xi-lanh quay di chuyển sang trạm kế tiếp 1. Các chi tiết trên trạm Bảng 1. Bảng liệt kê các chi tiết trên trạm phân phối STT Tên chi tiết Hình chi tiết I/O Terminal 1 (Đầu kết nối ngõ vào/ ngõ ra) Service Unit 2 (Bộ lọc khí và điều chỉnh áp suất khí nén) Standard cylinder 3 (Xi – lanh tác động kép) Semi-rotary drive 4 (Xi-lanh quay 180o) Suction cup 5 (Giác hút) 8 One-way flow control valve 6 (Van tiết lưu) Vacuum filter 7 (Bộ lọc chân không) Non-return valve 8 (Van một chiều) CP Valve Distr. Bảng điều khiển Bảng điều khiển cho phép vận hành từng trạm một cách đơn giản.
Ngoài ra, bảng điều khiển còn giữ vai trò trao đổi tín hiệu và thông tin giữa các trạm trong trường hợp liên kết trạm. Bảng điều khiển 9 Bảng 1. Bảng địa chỉ bảng điều khiển Tên Địa chỉ Mô tả START I1.0 Nút nhấn thường hở có đèn LED LED_START Q1.1 Nút nhấn thường đóng AUTO/MAN I1.2 Khóa chuyển đổi chế độ điều khiển RESET I1.3 Nút nhấn thường hở có đèn LED LED_RESET Q1.5 Trao đổi tín hiệu với bảng điều khiển của Q4 Q1.4 trạm trước (gồm 2 ngõ vào, 2 ngõ ra và dây Q5 Q1.5 GND chung) GND I6 I1.7 Trao đổi tín hiệu với bảng điều khiển của Q6 Q1.6 trạm sau (gồm 2 ngõ vào, 2 ngõ ra và dây Q7 Q1.7 GND chung) GND 1. Mô tả quy trình hoạt động Nhấn nút Stop: - Tất cả các cơ cấu đều dừng hoạt động.
- Đèn LED_START tắt. - Đèn LED_RESET sáng. Nhấn nút Reset, hệ thống di chuyển về vị trí gốc: - Tay quay về vị trí nhận chi tiết. - Cơ cấu tách ở vị trí trong ống chứa.
Khi về đến vị trí gốc - Đèn báo LED_START sáng. - Đèn báo LED_RESET tắt 10 A: Nhấn nút Start, hệ thống ở trạng thái sẵn sàng, đèn LED_START tắt. Đặt chi tiết vào ổ chứa, hệ thống bắt đầu hoạt động như sau: - Tay quay di chuyển sang trạm kế tiếp. - Cơ cấu tách đẩy chi tiết ra.
- Tay quay di chuyển về vị trí nhận chi tiết. - Bật van hút chân không hút chi tiết. - Xi-lanh tách thu về. - Tay quay di chuyển sang trạm kế tiếp.
- Tắt hút chân không, thổi chi tiết ra. - Tắt van thổi. - Tay quay di chuyển về vị trí nhận chi tiết. - Đèn LED_START sáng.
=> Tiếp tục lặp lại quy trình từ A. Kỹ thuật vận hành ảo (Virtual Commissioning) [3] 1. Giới thiệu kỹ thuật vận hành ảo Vận hành ảo là hình thức sử dụng Bản sao số (Digital Twin) phục vụ cho việc kiểm tra, chạy thử, hướng dẫn vận hành và sử dụng trong đào tạo thay cho hệ thống sản xuất thật. Bản sao số là mô hình giả lập máy móc/ dây chuyền sản xuất, được xây dựng trong phần mềm thiết kế 3D, có đầy đủ các đặc điểm, chức năng và hoạt động như một hệ thống thật, có khả năng liên kết với các bộ điều khiển ảo và thật.
Ưu điểm của vận hành ảo đối với quá trình kiểm tra, chạy thử, đồng thời cải thiện chất lượng sản xuất: - Tối ưu hóa chương trình điều khiển và chức năng máy từ mô trường ảo. - Giảm thời gian kiểm tra, chạy thử trên hệ thống thật. - Triển khai song song việc thiết kế cơ khí và lập trình điều khiển. - Khi hệ thống được tối ưu hóa càng sớm thì sẽ càng tiết kiệm chi phí.
- Giảm chi phí kiểm tra và chạy thử. - An toàn trong việc thực hiện kiểm tra, chạy thử trên mô hình mô phỏng. - Giảm rủi ro, giảm lỗi khi vận hành thực tế. - Đóng vai trò “Phòng thí nghiệm” ảo để tìm ra các phương án tối ưu.
- Đánh giá được những thay đổi có khả năng ảnh hưởng đến hệ thống khi vận hành. 11 Bên cạnh đó, vận hành ảo giúp người vận hành máy làm quen với hoạt động của máy trước khi chính thức vận hành: - Bước vào vận hành nhanh chóng và thuận lợi. - Khắc phục sự cố sớm. - Tránh lỗi sai sót khi vận hành.
- Giảm thời gian máy dừng. Ngoài ra, Bản sao số (Digital Twin) có thể được sử dụng trong đào tạo: - Thực hiện quy trình lắp ráp mô hình. - Lập trình hoạt động cho mô hình. - Thiết kế giao diện điều khiển và giám sát cho mô hình.