Chương 1 MÔ HINH HOA QUÁ TRÌNH LAN TRUYEN Ô NHIEM TRONG KHÍ QUYEN Trong nghiên cứu của mình, tác giả tập trung vào xác định nồng độ chất ô nhiễm gây ra bởi một nguồn thải điểm. Nguồn thải điểm bao gồm ống khói, ống xả khí, chất 6 nhiễm thoát ra từ một điểm là miệng ống khói, Ống xả khí. Bài toán thực tiễn được đặt ra như sau: Cho một ống khói xa thải vào khí quyển tại điểm A với cường độ xả thải ở trạng thái dừng là Q(mg/m’). Hãy xây dựng công thức phân bố nồng độ ô nhiễm trong khí quyển và nồng độ 6 nhiễm tại mặt đất ở điểm B bat kỳ cách xa nguồn thải trong trường hợp xảy ra hiện tượng hấp thụ một phần ô nhiễm tại mặt đất.1 Cơ sở lý thuyết của bài toán toán lan truyền chất trong khí quyền 1.1 Xây dựng phương trình lan truyền chất trong khí quyền Xét nguồn thải ống khói như hình 1.
Dặt hệ trục tọa độ với gốc tọa độ đặt tai chân ống khói, trục Ox nằm trên mặt đất và có hướng trùng với hướng gió, trục Oy trên mặt đất và vuông góc với trục Ox, trục Oz 1. CƠ SO LÝ THUYET CUA BÀI TOÁN TOÁN LAN TRUYEN CHAT TRONG KHÍ QUYỀN hướng lên theo phương của ống khói. Chọn điểm quan sát là phần tử vi phân nằm cố định tại một vị trí z theo trục của luồng khói 1. Xét phần h+Ah Truc 0x trùng với hướng gió Hình 1.1: Mô hình vệt khói lan truyền từ nguồn thải ống khói (nguồn thải điểm cao) tử vi phân hình hộp có các cạnh Ax, Ay, Az như trong hình 1.1, ta có AV = AxzAuAz.
Giả sử chất 6 nhiễm không bị tự triệt tiêu cũng như không tự san sinh ra thêm, trong thực tiễn điều này có nghĩa là bỏ qua phần ứng hóa học của vật chất với nhau hoặc với môi trường, khi đó ta có thể phát biểu định luật bảo toàn khối lượng cho phần tử vi phân này như sau. (Định luật bảo toàn khối lượng) Tổng khối lượng vat chất di qua phần tử vi phân bằng sự thay doi giảm khối lượng trong phan tử vi phân theo thời gian.1) Lượng vat chat di qua phần tử vi phan theo thời gian bao gồm lượng vật chất đi qua 6 mặt của phần tử vi phân do tác động của luồng gió và lượng vật chất đi qua 6 mặt ấy do tác động của hiện tượng khuếch tán. Do vậy phương trình lan truyền chất thường được gọi là phương trình tải - khuếch tán. Trước hết, chúng ta xét sự thay doi khối lượng của phần tử vi phân do Trần Anh Dũng, MS 13241374 Trang 10 1.
CƠ SO LÝ THUYET CUA BÀI TOÁN TOÁN LAN TRUYEN CHAT TRONG KHÍ QUYỀN tác động của dòng gió. Gọi œ,0,+œ là van tốc gió thổi theo các phương Ox, Oy, Oz. Xét trên phương Oz, lượng vật chất đi vào từ mặt bên phải là ` pAS = CuAcAy và khối lượng vật chat di ra từ mặt bên trái là cu + ad Ox AyAz suy ra, khối lượng vat chat ra khỏi phần thử vi phân theo phương Oz là OCU Ox An AYA: Tương tự với hai phương Oy, Oz, ta có tổng khối lượng vat chat đi ra khỏi phần tử vi phân do tác động của dòng gió là OC OCu ØŒu ØŒUu 1 = ~AzAyAzS<= AzAyA m 1U“ = lô ay Oe | ° OC Woe OC OC — — 4Ù——— (1.2) Ot Ox Oy Oz Phương trình (1.2) gọi là phương trình truyền tai. Ta xét đến sự thay đổi khối lượng do khuếch tán rối.
Ngoài sự thay đổi khối lượng do dong gió thì theo các phương Ox, Oy, Oz có sự khuếch tan của vật chất ở 6 mặt của khối vi phân hình hộp. Diều này được thể hiện trong định luật Fick 1. (Dinh luật Fick 1) Khối lượng vat chat khuếch tán trên đơn vi diện tích thiết diện của phan tử vt phân theo thời gian ty lệ uới Gradient của nồng độ, túc là OC trong do, e m là khối lượng vat chất, Trần Anh Dũng, MS 13241374 Trang 11 1. CƠ SO LÝ THUYET CUA BÀI TOÁN TOÁN LAN TRUYEN CHAT TRONG KHÍ QUYỀN e € là nông độ vat chất, K hệ số tủ lệ, e là khoảng cách theo phương vudng góc uới thiết diện được khảo sát, e AS là vi phân diện tích trên mặt thiết diện, e dấu "-" thể hiện dòng vat chất di từ phía nồng độ cao sang phía nông độ thấp.
Từ định luật Fick 1, ta có OC OC Xét theo phương Ox phương trình (1.4) trở thành OC OC OC —ArAyAz— = |—K,—AyA — |—k,—AyA KS Aude — KS AyAz| Ot - Ax Tinh gới hạn với Ax — 0, ta có OC OC K,—AyA — |k,—AyA Ar+0 Ax — Ox \ Ox suy ra, theo phương Ox ta có aC _ a (aK, Ot Ox \ Ox Tính tương tự với hai phương Oy, Oz ta nhận được phương trình khuếch vce Ot (SS) +2 Ox \ Ox 7) +2 Oy \ Oy (SS) Oz \ Oz (1.5) Từ hai phương trình truyền tai (1.5) ta suy ra phương trình lan truyền ô nhiễm trong khí quyền, thường gọi là phương trình tải - khuếch tán là OC OC ö0C OC lội G a lội G 2y) O G a) ao “hay Oy ae Oe On) Ty Oy) Oe Ve (1.6) Tran Anh Ding, MS 13241374 Trang 12 1. CƠ SO LÝ THUYET CUA BÀI TOÁN TOÁN LAN TRUYEN CHAT TRONG KHÍ QUYỀN Đối với bài toán này, tác giả xét cho trường hợp nguồn thải điểm nên về phải của phương trình (1.6) có thêm ham s(x, y, z) mô tả cho nguồn thải như sau Trong đó 6 là ham mô tả nguồn thải: trong đó, @ là công suất nguồn thai, 6 là ham Delta Dirac [13] Ý nghĩa của hàm mô tả nguồn thải là tại vị trí nguồn thải thì nồng độ ô nhiễm bằng Q, ngoài ra thì nồng độ ô nhiễm bằng 0. Vậy phương trình lan truyền chất được viết lại là Ot Ox Oy Oz Ox\ “Ox Oy ” Oy (1.2 Xác định mô hình giải bài toán lan truyền 6 nhiễm trong khí quyển Các mô hình tính toán về lan truyền 6 nhiễm trong khí quyển chia thành 2 nhóm chính bao gồm: mô hình Berliand, mô hình Gauss. Mô hình Berliand Mô hình Berliand [14] rất pho biến ở các nước thuộc Liên Xô cũ, Dong Âu và Trung Quốc, thường gọi là mô hình K.
Mô hình Berliand mang tính tổng quát, vì vậy có ưu điểm là mô tả được gần như đầy đủ các yêu tố có tính quyết định của quá trình lan truyền ô nhiễm trong không khí bao gồm các điều kiện địa hình, khí quyển, sự tương tác giữa chất ô nhiễm và mặt đất. Chính vì có tính chất tổng quát cao nên việc giải phương trình lan truyền 6 nhiễm không khí theo mô hình Berliand rat phức tạp, yêu cầu sử dụng các biến đổi phức tạp và các hàm khoa học như các ham Bessel, hàm Confluent Hypergeometric,. Tran Anh Diing, MS 13241374 Trang 13 1. CƠ SO LÝ THUYET CUA BÀI TOÁN TOÁN LAN TRUYEN CHAT TRONG KHÍ QUYỀN Mô hình Gauss Mô hình Gauss được áp dụng rất nhiều ở các nước phương Tây và có nhiều sản phẩm thương mại sử dụng mô hình này.
Việc xây dựng mô hình Gauss cũng tương tự như mô hình Berliand, tuy nhiên vận tốc gió theo phương x và hệ số khuếch tán rối theo phương z được coi là các hằng số. Phương trình lan truyền chất trong trường hợp này được viết như sau 0C OC OC CC 9C PC PC Ai tua — tay but —“—=K (5 + Dy + co 3h. trong đó là hằng số. Mô hình Gauss rất thuận tiện trong tính toán và ứng dụng vì dạng phương trình đơn giản hơn so với mô hình Berliand, nghiệm thường sử dụng các dạng hàm Bessel hiện đã được lập trình ứng dụng.
Tuy nhiên điểm yếu của mô hình Gauss là việc xác định vận tốc gió u(z) và hệ số khuếch tán rối K(z) thường dựa nhiều vào yếu tố kinh nghiệm và các quan trắc tại các khu vực tính toán ô nhiễm.5 Ứng dụng phương pháp ham Green trong giải bài toán lan truyền vật chất Phương pháp ham Green lần đầu được đưa ra bởi George Green vào những năm 1830 và sau đó được đặt theo tên của ông. Phương pháp này được biết đến như là một công cụ mạnh mẽ để giải các phương trình vi phân đạo hàm riêng tổng quát hoặc với điều kiện biên. Theo đó, việc giải phương trình đạo hàm riêng không thực hiện trực tiếp mà ta tìm hàm Green bằng việc giải phương trình thuần nhất, sau đó biểu diễn nghiệm cần tìm qua hàm Green. Phương pháp hàm Green là một phương pháp khó, nhưng được áp dụng hiệu quả vào việc giải các bài toán biên nhiều chiều.
Trong nghiên cứu của mình, tác giả cũng sử dụng phương pháp hàm Green để tìm nghiệm của bài toán lan truyền chất với điều kiện biên Trần Anh Dũng, MS 13241374 Trang 14 1. CƠ SO LÝ THUYET CUA BÀI TOÁN TOÁN LAN TRUYEN CHAT TRONG KHÍ QUYỀN hấp thụ một phần ở mặt đất. Trong phần này của luận văn, tác giả giới thiệu những kiến thức cơ bản về phương pháp ham Green bao gồm cơ sở toán học (toán tử liên hợp, hàm Dirac delta, phép biến đổi Fourier, phép biến doi Laplace), cách vận dụng phương pháp ham Green, và ví dụ vận dụng phương pháp hàm Green cho phương trình lan truyền chất 1 chiều. Toán tử liên hợp Ta ký hiệu X, Y là các không gian tuyến tính định chuẩn, A: X > Y là một toán tử tuyến tính.
Toán tử tuyến tinh A gọi là bị chặn nếu tồn tại số c > 0 sao cho ||Ax|| <ellz|] ,vre x Số c nhỏ nhất được gọi là chuẩn của A = sup Ar] 47! A zz0 ||z|| Dinh lý 1. Cho X,Y là các không gian Hilbert A: X —> Y là toán tử tuyén tinh bi chăn. Khi đó ton tại duy nhất một toán tử bi chặn A' : Y + X sao cho: (Ax, y) = (x, A*y), Vx € X,Vy EY A* gọi là toán tử liên hợp cua A. Toán tử A* bi chặn và ||A*|| = ||A|| Khi X =Y, toán tử A gọi là tự liên hợp nếu A* = A Ví dụ 1.
Xét toán tử tuyến tính bị chặn b Az() = Tú 3)#(s)ds, tC(cd)xzecX a Tran Anh Diing, MS 13241374 Trang 15 1. CƠ SỞ LÝ TH UYET CUA BAI TOAN TOAN LAN TRUYEN CHAT TRONG KHI QUYEN khi đó, Vz € X,y € Y, ta có (Ax,y) = [amu fo s)x(s)ds = [ x06 k(t, s)y(t)dt suy ra A*y(t) = / k(t, s)y(t)at Ham Dirac delta Định nghĩa 1.10) +00 | J ô(z) =1 Ta lưu ý đến các tính chất cần nhớ sau đây [15], [13] của hàm Dirac delta Dinh lý 1. /19j Ham Dirac delta có các tính chất sau ð(œ — a) =0 tới # # q (1.12) Một vài tính chất khác của ham Dirac delta i.