LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2016 Vũ Đức Tuấn v LỜI CẢM ƠN Sau thời gian thực hiện thì luận văn: “Mô hình hóa và thiết kế hệ NEMS theo hướng tiếp cận phân tích đa trường” của tôi đã hoàn thành. Ngoài sự nỗ lực và cố gắng của bản thân, tôi còn nhận được sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô và bạn bè tại trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Tp.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành đối với Thầy hướng dẫn khoa học: TS. Mai Đức Đãi đã động viên, tận tình hướng dẫn, phản biện và đóng góp ý kiến cho luận văn của tôi được hoàn thiện hơn. Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã ủng hộ, động viên và truyền cảm hứng cho tôi hoàn thành tốt luận văn này. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2016 Vũ Đức Tuấn vi TÓM TẮT Hệ cơ điện nano (NEMS) sử dụng ống nano cacbon hứa hẹn sẽ có nhiều ứng dụng như: điện tử viễn thông, cảm biến lực và cảm biến khối lượng siêu nhạy… Các công trình nghiên cứu trước đây cũng đã được thực hiện trên phương diện lý thuyết, mô phỏng và thí nghiệm.
Tuy nhiên, vẫn đang còn tồn tại một số hạn chế như: có sự khác biệt giữa lý thuyết và thí nghiệm, chỉ mô phỏng được CNT có chiều dài nhỏ, điều kiện về kỹ thuật và thiết bị không đảm bảo được độ chính xác, cộng với khoản chi phí rất tốn kém để thực hiện. Để khắc phục các hạn chế đó, nghiên cứu này sẽ sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn để mô hình hóa và thiết kế hệ NEMS theo hướng tiếp cận phân tích đa trường. Trong đó, mô hình đàn hồi liên tục được sử dụng để mô hình hóa CNT và phần tử Trans126 được dùng để mô tả tương tác cơ – điện. Các kết quả của nghiên cứu này chứng minh rằng phương pháp được sử dụng có kết quả hoàn toàn tương đồng với các nghiên cứu trước đây.
Đồng thời cũng chỉ ra rằng có, thể điều chỉnh tần số dao động của hệ NEMS thông qua việc thay đổi điện áp một chiều đặt giữa điện cực và CNT. Tần số cộng hưởng của hệ NEMS tỉ lệ thuận với điện áp DC. Nghiên cứu này cũng đã tiến hành khảo sát ứng xử của hệ NEMS cho ứng dụng cảm biến khối lượng ở thang đo nano. Từ khóa: Thiết bị NEMS, Mô hính hóa đa trường, Cảm biến siêu nhạy.
vii ABSTRACT Nano electromechanical system based on carbon nanotubes have been promised for use in various applications, such as radio-frequency signal processing, ultrasensitive force detection, ultrasensitive mass detection. These earlier studies have been done in terms of theory, simulation and experiment. However, There are several limitations such as: difference between a theoretical value and an experimental value, small CNT lengths in the simulations, technical conditions and equipment does not guarantee precision, too expensive to do experiments. To overcome these limitations, This research will be use the finite element method to modeling and designing NEMS approach towards multi-field analysis.
In particular, continuous elastic model and Trans126 is used to describe Electro- Machanical interactions. The results of this research showing that our methods are completely similar to earlier studies. It also shows that we can adjust the NEMS oscillation frequency by changing the DC gate voltage. The NEMS’s resonance frequency proportional to DC voltage.
This study was also conducted surveys to behavior of NEMS for mass sensor applications in nano-scale. Keywords: NEMS divice, Multiphysics Modeling, ultrasensitive sensing. viii MỤC LỤC Trang 1. Tổng quan về hệ NEMS.
Cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung của hệ NEMS. Hệ NEMS với thành phần cơ học là CNT. Các thông số hoạt động và đặc điểm chính của hệ NEMS [3]. Ứng dụng của hệ NEMS.
Các nghiên cứu về hệ NEMS với phần tử cơ học là CNT. Hạn chế của các nghiên cứu đã công bố. Mục đích của đề tài. Nhiệm vụ, đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Nhiệm vụ của đề tài. Đối tượng nghiên cứu. Phạm vi nghiên cứu. Kết cấu của luận văn.
Định nghĩa CNT. Cấu trúc của CNT. Một số tính chất của CNT. Tính chất cơ học.
Tính dẫn điện. Tính dẫn nhiệt. Một số ứng dụng của CNT. Transistor hiệu ứng trường.
Ứng dụng trong xử lý nước. Ứng dụng trong cảm biến. Mô hình hóa ống nano carbon. Mô hình nguyên tử (Atomistic modeling).
Mô hình cơ học kết cấu nguyên tử (Molecular structural mechanics). Mô hình đàn hồi liên tục (Continuum elastic models). Ưu và nhược điểm của các phương pháp mô hình hóa CNT. Lựa chọn phương pháp mô hình hóa.
Dao động cơ học của CNT trong hệ NEMS. Các phương pháp kích thích dao động của hệ NEMS. Phương pháp điều chỉnh bằng tĩnh điện (Electrostatic Tuning). Phương pháp điều chỉnh bằng điện từ (Magnetomotive Tuning).
Phương pháp điều chỉnh bằng quang nhiệt (Photothermal Tuning). Phương pháp điều chỉnh bằng áp điện (Piezoelectric Tuning Mechanism). Phân bố điện tích trên CNT. Tương tác Cơ – Điện trong hệ NEMS.
Đối với ống nano carbon bị ngàm một đầu. Đối với ống nano carbon bị ngàm hai đầu. Phương trình mô tả dao động điều hòa của hệ NEMS. Giới thiệu phương pháp phần tử hữu hạn [84].
Giới thiệu về phần mềm ANSYS. Phân tích đa trường với phần mềm ANSYS. Sử dụng mô hình thu gọn (Reduced Order Modeling) - TRANS126. Mô hình hóa hệ NEMS.
Các bước giải bài toán trên ANSYS. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu. So sánh với các nghiên cứu đã được công bố. Tần số dao động tự nhiên của hệ cơ học.
Chuyển vị của CNT dưới tác dụng của điện áp. Ảnh hưởng của điện áp lên tần số dao động của hệ NEMS. Tần số dao động của hệ NEMS dưới tác dụng của điện áp. Đáp ứng điều hòa của hệ NEMS.
Ứng dụng hệ NEMS trong cảm biến khối lượng. Mô hình cảm biến khối lượng. Quan hệ giữa tần số và độ dài CNT. Quan hệ giữa tần số và khối lượng hấp thụ.
Sự thay đổi tần số cộng hưởng theo vị trí hấp thụ khối lượng. Hướng phát triển của đề tài. 67 xii DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT A: Tiết diện mặt cắt ngang AC: Điện áp xoay chiều CM - Continuum: Mô hình liên tục CNT - Carbon nanotube: Ống nano cacbon DC: Điện áp một chiều E: Mô đun đàn hồi I: Mô men quán tính của mặt cắt L: Độ dài của CNT MD – Molecular dynamics: Động lực phân tử MEMS - Microelectromechanical systems: Hệ vi cơ điện tử NEMS - Nanoelectromechanical Systems: Hệ cơ điện nano MWCNT - Multi-Walled Carbon Nanotube: Ống nano cacbon đa tường R: Bán kính CNT ROM - Reduced Order Modeling: Mô hình thu gọn SWCNT - Single-Walled Carbon NanoTube: Ống nano cacbon đơn tường 𝑡: độ dày của CNT 𝜔: Tần số xiii DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Tính chất cơ học của CNT qua các công trình nghiên cứu. Tần số cộng hưởng của SWCNT so với các nghiên cứu khác.
Tần số dao động tự nhiên của ống nano cacbon. Điện áp pull-in của hệ NEMS với các thông số khác nhau. Tần số riêng của hệ ở các mức điện áp khác nhau. 58 xiv DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 1.1: Nguyên lý hoạt động của hệ NEMS [2].2: Sơ sơ đồ mạch điện dùng để xác định tần số cộng hưởng [1].3: Cấu tạo của hệ NEMS dựa trên CNT [1].
Biểu đồ mối quan hệ giữa độ rộng của dải tần số cộng hưởng so với tần số trung tâm. Sự dao động của CNT. Trạng thái cân bằng lực của ống nano trên điện cực [32]. Mô hình hệ NEMS của S.
Hình ảnh thiết bị và các thiết lập các thông số cho thí nghiệm [1]. Thiết bị và kết quả nghiên cứu của Hsin-Ying Chiu và cộng sự [10]. Hình ảnh và sơ đồ của thiết bị đo khối lượng ở thang đo nano[5].11: Sự thay đổi của tần số cộng hưởng theo khối lượng hấp và thời gian [5]. Minh họa cấu trúc của ống nano carbon đơn tường (SWCNT) và ống nano carbon đa tường (MWCNT).
Cấu trúc tấm graphene của SWCNT. Cấu trúc các mô hình dựa vào các cách tiếp cận khác nhau [39]. Các phương pháp mô hình hóa được sử dụng tùy thuộc vào độ lớn của các mô hình khác nhau. Cấu trúc và mô hình của SWCNT [71].
Mô hình cơ học của hệ cộng hưởng NEMS. Nguyên lý hoạt động của cảm biến sử dụng bộ cộng hưởng cơ điện nano. Mô hình điều chỉnh tần số dao động bằng tĩnh điện [33]. Mô hình hệ cộng hưởng NEMS sử dụng phương pháp điều chỉnh bằng điện từ.
Phương pháp điều chỉnh tần số dao động bằng quang nhiệt [72]. Phương pháp điều chỉnh bằng áp điện tần số bằng áp điện [72]. Hai kiểu cấu trúc của thiết bị cộng hưởng nano carbon. Phân bố điện tích trên ống nano [77].
Sơ đồ mô tả chuyển vị của ống nano công xôn chịu tác dụng của lực tĩnh điện và lực van der Waals [77]. Sơ đồ mô tả chuyển vị của ống nano bị ngàm hai đầu, chịu tác dụng của lực tĩnh điện và lực van der Waals [77]. Các bước thực hiện giải bài toán kỹ thuật trên phần mềm ANSYS. Phần tử TRANS126 [86].
Quan hệ giữa điện dung và khoảng cách hai bản cực của phần tử TRANS126 [86]. Mô hình hệ NEMS dùng để khảo sát. Mô hình hệ NEMStrên phần mềm ANSYS.1 Năm dạng dao động đầu tiên của SWCNT ngàm hai đầu. Tần số tự nhiên của CNT bị ngàm hai đầu với chiều dài L khác nhau.
Điện áp Pull-in của hệ NEMS với chiều dài L khác nhau của CNT. So sánh điện áp Pull-in với nghiên cứu của P. Điện áp Pull-in của hệ NEMS với các khoảng cách ban đầu khác nhau của điện cực và CNT. Sự thay đổi của tần số dưới tác dụng của điện áp.
Sự thay đổi tần số và đáp ứng điều hòa của hệ NEMS tại mode 1. Tần số đáp ứng điều hòa của hệ NEMS dưới tác dụng của điện áp. Mô hình cảm biến khối lượng dựa trên hệ NEMS. Sự thay đổi của tần số theo độ dài của CNT.
Sự thay đổi của tần số theo khối lượng hấp thụ lên CNT ở các mức điện áp khác nhau. Sự thay đổi của tần số cộng hưởng theo vị trí và khối lượng hấp thụ. 64 xvii TỔNG QUAN 1. Tổng quan về hệ NEMS 1.