Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về robot và các kết quả nghiên cứu đã công bố.1 Tổng quan về robot: Trong quá trình phát triển của đất nước nói chung, sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá nói riêng là rất quan trọng. Nước ta thuộc những nước kém phát triển có nền công nghiệp sản xuất lạc hậu, do đó phương châm của chúng ta là đi tắt đón đầu, ứng dụng thành tựu về khoa học công nghệ hiện đại của thế giới để đẩy nhanh giai đoạn phát triển. Điều đó đòi hỏi mỗi chúng ta đều phải nỗ lực đóng góp công sức của mình. Việc học tập, nghiên cứu lý thuyết phải gắn liền với thực tiễn của cuộc sống và sự phát triển của khoa học.
Trên thế giới gần nửa thế kỉ trở lại đây Robot đã được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực sản xuất, đặc biệt là tự động hoá sản xuất, với ưu thế đặc biệt về tính công nghệ, năng xuất và hiệu quả sản xuất. Với cách di chuyển nhẹ nhàng và đa dạng, rắn cho thấy khả năng di chuyển hợp lý trên nhiều môi trường và địa hình khác nhau. Vì vậy những robot di chuyển giống cách di chuyển của loài rắn trong tự nhiên đang được tích cực nghiên cứu, chúng cho thấy tính thích nghi với điạ hình rất tốt. Với cách di chuyển giống như loài rắn, robot này có thể luồn lách qua các khe hẹp, có thể di chuyển ở những địa hình không bằng phẳng hay lầy lội, thậm chí có thể bơi hoặc trèo lên cây.
Với những khả năng đó, robot rắn ngày càng được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như: kiểm tra, nạo vét các đường ống; tìm kiếm nạn nhân trong các vụ hỏa hoạn, động đất; dò thám trong quân sự. Chính vì vậy, tôi chọn đề tài “ Mô Hình Hoá Và Điều Khiển Robot Rắn” để nghiên cứu. Khó khăn chủ yếu trong điều khiển robot rắn là: - Xây dựng mô hình robot rắn (nhiều biến) - Phương trình Robot rắn phi tuyến, phức tạp HVTH: NGUYỄN VĂN PHƯỚC 1 Luan van LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS. NGUYỄN MINH TÂM - Xây dựng cơ chế chuyển động như rắn - Các hệ số ma sát có thể thay đổi trong phạm vi rộng tuỳ thuộc vào địa hình.
- So với robot di chuyển trên bánh xe thì mô hình và cơ chế chuyển động của robot rắn phức tạp hơn nhiều.2 Các kết quả nghiên cứu đã công bố trong và ngoài nước Các kết quả công bố ngoài nước: - Năm 1996, hai nhà khoa học Jim Ostrowski thuộc trường đại học kỹ thuật và ứng dụng Pensylvania, Philadelphia, Hoa kỳ và Joel Burdick thuộc học viện kỹ thuật và ứng dụng California, Hoa kỳ, với đề tài nghiên cứu “Gait Kinematics for a Serpentin Robot”, đề tài dựa trên những ràng buộc về động học để mô tả chuyển động của robot rắn và trình bày kết quả mô phỏng chuyển động của robot này. - Năm 2002, trường đại học kỹ thuật King Mongkut, Thái Lan, với đề tài nghiên cứu “Analysis and Design of A Multi-Link Mobile Robot” đã đưa ra kết quả về sự phân tích động lực học của robot rắn. - Năm 2007, nhà khoa học Seif Dalilsafaei thuộc đại học Qazvin, Iran, với đề tài “Dynamic Analyze of snake robot”, đã đưa ra các kết quả về phân tích động lực học robot rắn và tính toán lực dọc và lực tiếp tuyến dọc theo thân của robot rắn. - Năm 1975, viện kỹ thuật Tokyo đã nghiên cứu và chế tạo ra mô hình robot rắn có chiều dài 2 m, được nối với nhau bởi 20 khớp chuyển động song song với mặt đất và di chuyển với vận tốc 40cm/s, robot này được đặt tên là ACM – III.
Từ khi ra đời, robot ACM – III không ngừng được cải tiến để cho ra đời những phiên bản tiếp theo. Phiên bản mới nhất là robot rắn ACM – R5 ra đời vào năm 2006, ngoài những tính năng vượt trội các phiên bản robot rắn trước đây về kích thước, tốc độ, sự linh hoạt … , robot này còn có khả năng bơi trong nước. HVTH: NGUYỄN VĂN PHƯỚC 2 Luan van LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS. NGUYỄN MINH TÂM Một số kết quả đã nghiên cứu về lĩnh vực này được công bố các hình ảnh bên dưới: Hình 1.
Các Robot rắn đã được công bố Các kết quả công bố trong nước: Ở nước ta hiện nay, việc nghiên cứu và chế tạo các loại robot chuyển động giống các loài vật trong tự nhiên cũng đã có sự bắt đầu, chẳng hạn như mô hình robot cá của nhóm sinh viên đại học Sư phạm kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh. Tuy nhiên việc nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc thực hiện mô hình, chứ chưa có sự nghiên cứu sâu về động lực học để xây dựng mô hình toán học và các phương pháp điều khiển tối ưu.2 Mục đích của đề tài. - Xây dựng mô hình robot rắn. - Nghiên cứu cơ chế điều khiển chuyển động của robot - Xây dựng hệ thống điều khiển theo 2 cấp: Điều khiển địa phương và điều khiển vòng ngoài.
- Tối ưu thông số các bộ điều khiển PID dùng giải thuật PSO - Mô phỏng hệ thống điều khiển - Thiết kế và thi công mô hình robot rắn - So sánh kết quả tối ưu thông số PID dùng giải thuật PSO và giải thuật GA HVTH: NGUYỄN VĂN PHƯỚC 3 Luan van LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS. NGUYỄN MINH TÂM 1.3 Nhiệm vụ của đề tài và giới hạn đề tài.1 Nhiệm vụ: Trong đề tài này sẽ xây dựng mô hình cho robot rắn, nghiên cứu phương thức điều khiển chuyển động của robot rắn, thiết kế hệ thống điều khiển robot rắn, mô phỏng chuyển động của robot rắn trên phần mềm Matlab và thi công mô hình thực nghiệm robot rắn .2 Giới hạn: Đề tài này chỉ giới hạn nghiên cứu sự di chuyển của robot rắn trong không gian hai chiều, chỉ hoạt động trên địa hình bằng phẳng và không có chướng ngại vật.4 Phương pháp nghiên cứu. Nghiên cứu lý thuyết đồng thời mô phỏng chuyển động của robot rắn trên Matlab và thi công mô hình thực nghiệm robot rắn. HVTH: NGUYỄN VĂN PHƯỚC 4 Luan van LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS.
NGUYỄN MINH TÂM Chương 2 MÔ HÌNH HOÁ ROBOT RẮN Trong chương này, chúng ta sẽ xây dựng mô hình toán học của robot rắn. Xét robot rắn gồm n đoạn kết nối với nhau qua (n-1) khớp. Giả thiết mỗi đoạn có khối lượng phân bố đều. Ở mỗi khớp có một động cơ truyền động cho robot (hình 2.
Đề tài này chỉ xét robot rắn di chuyển trong mặt phẳng hai chiều. Trong trường hợp này hệ thống có (n+2) bậc tự do ( (n-1) cho hình dạng, 2 cho vị trí và 1 cho hướng). Chúng ta sẽ xây dựng phương trình động lực học của chuyển động với robot rắn trong hai trường hợp ma sát nhớt và ma sát Coulomb.1 Robot rắn gồm n đoạn, n-1 khớp Robot gồm n đoạn, tọa độ trọng tâm của mỗi đoạn là xi , yi , góc hợp bởi mỗi đoạn với phương ngang là i , chiều dài của mỗi đoạn là 2li , x và y lần lượt là tọa độ của điểm trọng tâm theo phương x và phương y. HVTH: NGUYỄN VĂN PHƯỚC 5 Luan van LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS.
NGUYỄN MINH TÂM 2.1 Lực ma sát nhớt của robot rắn Xét đoạn thứ i của robot rắn mô tả trong hình 2.2 Đoạn vi phân của khâu thứ i. Trong đó: Chiều dài của đoạn thứ i là 2li. xi , yi là tọa độ của trọng tâm của đoạn thứ i. f i là lực ma sát giữa đoạn thứ i và mặt phẳng trượt.
p i là vectơ vận tốc của đoạn vi phân ds. v~ti và v~ni lần lượt là vận tốc theo phương tiếp tuyến và phương pháp tuyến với đoạn thứ i. s là khoảng cách từ đoạn vi phân ds đến điểm trọng tâm của đoạn thứ i. i là góc hợp bởi đoạn thứ i với trục x.
Tọa độ của đoạn vi phân ds (hình 1.2) được cho bởi x cosi pi i s (2.1) i y sin i Lấy đạo hàm pi theo thời gian, ta được vectơ vận tốc trong hệ trục x-y: HVTH: NGUYỄN VĂN PHƯỚC 6 Luan van LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS. NGUYỄN MINH TÂM x sin i p i i si (2.2) yi cosi Thành phần tiếp tuyến và pháp tuyến của vectơ vận tốc p i được cho bởi: vti cosi sin i vti 0 cosi i vni si p (2.3) vni sin i Trong đó: vti cosi sin i xi cosi yi (2.4) vni sin i Lực ma sát df bao gồm hai thành phần: thành phần tiếp tuyến df ti (song song với đoạn i) và thành phần pháp tuyến df ni (thẳng góc với đoạn i): dfti cti 0 vti dmi (2.5) df ni 0 cni vni Trong đó cti và cni lần lượt là hệ số ma sát theo phương tiếp tuyến và phương mi .ds pháp tuyến và dmi là khối lượng của đoạn vi phân ds (có nghĩa là dmi ). 2li Trong hệ tọa độ x – y, lực ma sát df có thể viết như sau: df xi cosi sin i dfti cosi df ni (2.6) df yi sin i Từ (2.6) và lấy tích phân trên đoạn thứ i, ta được: f xi cosi sin i cti 0 cosi sin i x i mi (2.7) f yi sin i cosi 0 cni sin i cosi yi Cuối cùng , tổng moment ma sát xoắn quanh trọng tâm của đoạn thứ i là: li mili2 i sdf ni cnii cni J ii (2.8) li 3 mi li2 Với J i là moment quán tính của đoạn thứ i, J i . 3 HVTH: NGUYỄN VĂN PHƯỚC 7 Luan van LUẬN VĂN THẠC SĨ GVHD: TS.
NGUYỄN MINH TÂM Trong đó chiều dương của i được qui ước là chiều lượng giác ( ngược chiều kim đồng hồ ). Xét toàn bộ hệ thống gồm n đoạn. Vectơ lực ma sát f (nx1) và moment xoắn tác động lên robot được cho bởi: f D f T z (2.