Đồ Án HCMUTE: Thiết Kế và Thi Công Mô Hình Giám Sát Nấm Rơm

Đồ án nghiên cứu hcmute thiết kế và thi công mô hình giám sát và điều khiển mô hình trồng nấm rơm, thiết kế chi tiết, tính toán kỹ thuật theo tiêu chuẩn, đánh giá tính khả thi dự

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ Án Tốt Nghiệp

2019

85
5
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ

1.2. MỤC TIÊU

1.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.4. GIỚI HẠN

1.5. BỐ CỤC

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1. GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP TRỒNG NẤM RƠM TRUYỀN THỐNG

2.2. GIỚI THIỆU MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG NHÀ KÍNH TRONG THỰC TẾ

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ

4. CHƯƠNG 4: THI CÔNG HỆ THỐNG

5. CHƯƠNG 5: KẾT QUẢ NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ

6. CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Mô hình giám sát và điều khiển

Đồ án tốt nghiệp “Thiết kế và thi công mô hình giám sát và điều khiển mô hình trồng nấm rơm” tại HCMUTE tập trung vào việc xây dựng một hệ thống tự động hóa quy trình trồng nấm rơm. Hệ thống này bao gồm hai phần chính: mô hình giám sátmô hình điều khiển. Mô hình giám sát thu thập dữ liệu về các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến sự phát triển của nấm rơm như nhiệt độ, độ ẩm, mực nước. Dữ liệu này được xử lý và hiển thị trên một màn hình LCD và một website. Mô hình điều khiển sử dụng các thiết bị điều khiển như quạt, hệ thống phun sương để tự động điều chỉnh môi trường trồng nấm dựa trên dữ liệu giám sát. Hệ thống còn có khả năng gửi thông báo qua tin nhắn SMS khi xảy ra sự cố hoặc theo yêu cầu của người dùng. Mô hình điều khiển được thiết kế với hai khu vực riêng biệt để thuận tiện cho việc giám sát và điều chỉnh riêng từng khu. Kích thước mô hình được giới hạn trong phạm vi 60x40x40cm để đảm bảo hiệu quả điều chỉnh môi trường trong thời gian ngắn.

1.1. Giám sát môi trường trồng nấm

Phần giám sát tập trung vào việc thu thập và xử lý thông số môi trường. Các sensor như DHT11 (đo nhiệt độ và độ ẩm) và cảm biến mực nước được sử dụng để thu thập dữ liệu. Dữ liệu thu thập được truyền về bộ điều khiển trung tâm. Việc sử dụng ArduinoNODEMCU ESP8266 đảm bảo việc xử lý và truyền dữ liệu hiệu quả. Dữ liệu sau đó được hiển thị trực quan trên màn hình LCD. Ngoài ra, dữ liệu được truyền lên web server, cho phép người dùng theo dõi từ xa. Thu thập dữ liệu là một khía cạnh quan trọng của hệ thống, đảm bảo việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời để điều khiển hệ thống. Internet of Things (IoT) được áp dụng để kết nối các thiết bị và truyền dữ liệu một cách hiệu quả. Hệ thống giám sát cho phép người dùng nắm bắt tình trạng của môi trường trồng nấm một cách toàn diện, góp phần vào việc tối ưu hóa quy trình sản xuất.

1.2. Điều khiển tự động

Phần điều khiển tự động bao gồm các actuator như quạt, hệ thống phun sương, được điều khiển thông qua bộ điều khiển trung tâm. ArduinoULN2803 đóng vai trò trung gian điều khiển các thiết bị này. PLCSCADA không được sử dụng trong mô hình này do quy mô nhỏ. Tuy nhiên, nguyên tắc điều khiển tương tự có thể được mở rộng cho hệ thống lớn hơn. Hệ thống tự động điều chỉnh nhiệt độ và độ ẩm dựa trên các ngưỡng được thiết lập trước. Điều khiển tự động giúp tiết kiệm thời gian và công sức lao động, đồng thời đảm bảo môi trường trồng nấm luôn ở mức tối ưu. Việc sử dụng Arduino cho phép lập trình linh hoạt và dễ dàng điều chỉnh các tham số. Dữ liệu được xử lý dựa trên các thuật toán được thiết kế để đảm bảo sự ổn định và hiệu quả của hệ thống.

II. Trồng nấm rơm HCMUTE

Đề tài tập trung vào việc trồng nấm rơm trong điều kiện môi trường được kiểm soát. Việc lựa chọn nấm rơm là do chu kỳ sinh trưởng ngắn, dễ trồng và nhu cầu thị trường cao. Nấm rơm HCMUTE trong đồ án này là một mô hình minh họa cho việc áp dụng công nghệ tự động hóa vào sản xuất nông nghiệp. Nghiên cứu trồng nấm này đóng góp vào việc phát triển nông nghiệp thông minhnông nghiệp bền vững. Sản xuất nông nghiệp công nghệ cao là mục tiêu hướng đến. Mô hình này có thể được mở rộng và áp dụng cho các loại nấm khác cũng như các loại cây trồng khác.

2.1. Ứng dụng công nghệ

Đồ án sử dụng các công nghệ hiện đại như Internet of Things (IoT), Arduino, và web server để giám sát và điều khiển môi trường trồng nấm. Việc sử dụng HTML, PHP, và MySQL đảm bảo cho việc xây dựng website quản lý dữ liệu. Các công nghệ này giúp cho việc giám sát và điều khiển trở nên hiệu quả hơn so với phương pháp truyền thống. Công nghệ sinh học được áp dụng trong việc lựa chọn giống nấm và phương pháp trồng. Việc sử dụng cảm biếnthiết bị điều khiển chính xác giúp đảm bảo chất lượng sản phẩm. Xử lý dữ liệu được thực hiện thông qua các thuật toán lập trình trên Arduino. Mô hình toả học cho phép mô phỏng và tối ưu hóa quá trình trồng nấm.

2.2. Phân tích dữ liệu và tối ưu hóa

Dữ liệu thu thập được từ các sensor được sử dụng để phân tích và tối ưu hóa quy trình trồng nấm. Phân tích dữ liệu giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng nấm. Việc sử dụng phần mềm lập trình cho phép xử lý và phân tích một lượng lớn dữ liệu. Dữ liệu lớn (Big Data), nếu được thu thập trong thời gian dài, có thể được sử dụng để xây dựng các mô hình dự báo năng suất. Tối ưu hóa sản lượng là mục tiêu chính của việc phân tích dữ liệu. Tối ưu hóa sản lượng có thể được thực hiện bằng cách điều chỉnh các tham số môi trường dựa trên dữ liệu phân tích. Dữ liệu dự báo năng suất có thể giúp người trồng nấm lên kế hoạch sản xuất hiệu quả hơn.

III. Kết luận và hướng phát triển

Đồ án tốt nghiệp đã thành công trong việc thiết kế và thi công mô hình giám sát và điều khiển trồng nấm rơm. Mô hình chứng minh khả năng áp dụng công nghệ tự động hóa vào sản xuất nông nghiệp. Năng suất nấm rơm có thể được cải thiện nhờ việc điều khiển môi trường chính xác. Chi phí trồng nấm rơm có thể được giảm thiểu nhờ tiết kiệm nhân công và năng lượng. An toàn thực phẩm được đảm bảo nhờ việc kiểm soát môi trường. Tuy nhiên, mô hình vẫn còn một số hạn chế về quy mô và tính năng. Hướng phát triển trong tương lai là mở rộng quy mô mô hình, tích hợp thêm các tính năng như trí tuệ nhân tạo (AI)học máy (Machine Learning) để tối ưu hóa quy trình trồng nấm.

3.1. Hạn chế và cải tiến

Mô hình hiện tại có quy mô nhỏ, chỉ phù hợp cho mục đích nghiên cứu và minh họa. Một số tính năng chưa được tích hợp đầy đủ như cảnh báo tự động qua email. Việc mở rộng quy mô và tích hợp thêm các tính năng cần được xem xét trong tương lai. Quản lý chất lượng nấm rơm có thể được cải thiện bằng việc tích hợp thêm các cảm biến khác. Cải tiến hệ thống cần tập trung vào việc tăng tính ổn định và độ chính xác của hệ thống. Tối ưu hóa thuật toán điều khiển giúp cho hệ thống hoạt động hiệu quả hơn.

3.2. Hướng phát triển trong tương lai

Tích hợp trí tuệ nhân tạo (AI)học máy (Machine Learning) để tự động điều chỉnh các tham số môi trường một cách thông minh hơn. Mở rộng quy mô mô hình để phù hợp với sản xuất thương mại. Tích hợp thêm các tính năng như dự báo năng suất và quản lý chuỗi cung ứng. Ứng dụng các công nghệ tiên tiến hơn như Big Datacloud computing để quản lý và phân tích dữ liệu. Nghiên cứu khoa học HCMUTE có thể tiếp tục đóng góp vào sự phát triển của mô hình này.

01/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN Trình bày về những kết quả đã được mục tiêu đề ra sau quá trình nghiên cứu thi công. Từ những kết quả đạt được để đánh giá quá trình hoàn thành được bao nhiêu phần trăm.  Chương 6: Kết Luận Và Hướng Phát Triển Chương này trình bày về những kết quả mà đồ án đạt được, những hạn chế, từ đó rút ra kết luận và hướng phát triển để giải quyết các vấn đề tồn đọng để đồ án hoàn thiện hơn BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 4 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CHƯƠNG 2.1 GIỚI THIỆU PHƯƠNG PHÁP TRỒNG NẤM RƠM TRUYỀN THỐNG Khí hậu Việt Nam rất thích hợp để nấm rơm sinh trưởng và phát triển. Nhiệt độ thích hợp để nấm phát triển từ 30-32oC; độ ẩm nguyên liệu (cơ chất) từ 65-75%; độ ẩm không khí 80%; pH=7, thoáng khí. Nấm rơm sử dụng dinh dưỡng cellulose trực tiếp từ nguyên liệu trồng. Chu kỳ sinh trưởng và phát triển của nấm rơm rất ngắn.

Từ lúc trồng đến khi thu hoạch chỉ sau 10-12 ngày.  Nguyên liệu và thời vụ trồng: Hầu hết các phế thải của ngành nông nghiệp giàu chất cellulose đều có thể là nguyên liệu trồng nấm. Thời vụ trồng nấm từ đó cũng phụ thuộc vào nguyên liệu, thường sẽ bắt đầu vụ trồng nấm rơm sau khi người dân thu hoạch lúa xong nhằm tận dụng nguồn rơm rạ có sẵn.  Quy trình trồng nấm:  Xử lý nguyên liệu: Rơm rạ được làm ướt trong nước vôi (3,5kg vôi hòa với 1.000 lít nước), vun đống, ủ 2-3 ngày đảo một lần.

Thời gian ủ kéo dài 4-6 ngày. Nguyên liệu quá ướt cần trải rộng ra phơi trước khi đem trồng. Rơm rạ đủ ướt (khi vắt cọng rơm có nước chảy thành giọt) là tốt nhất. Nếu khô quá cần bổ sung thêm nước khi đảo đống ủ.

 Đóng mô cấy giống: Đặt khuôn (có thể vun luống không cần dùng khuôn) sao cho thuận lợi khi đi lại, chăm sóc nấm và tiết kiệm diện tích. Chiều ngang mặt mô từ 0.4m, chiều cao từ 0. Trải một lớp rơm rạ dày 10-20cm. Cấy một lớp meo giống viền xung quanh cách mép khuôn 4-5cm.

Tiếp tục làm như vậy đủ 3 lớp. Lớp trên cùng trải meo giống đều khắp bề mặt (lớp thứ 4). BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 5 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Lượng meo giống cấy cho 1,2m mô khoản 200-250g.

Mỗi lớp giống cấy xong dùng tay ấn chặt, nhất là xung quanh làm thành mô. Trung bình 1 tấn rơm rạ khô trồng được 90-100m mô nấm.1: Đóng mô nấm  Chăm sóc mô nấm đã cấy giống: Đóng mô nấm ngoài trời thường bị các đợt mưa lớn, nắng nóng làm hư hỏng, vì thế cần che phủ một lớp rơm rạ trên bề mặt mô nấm. Lớp rơm rạ này được xếp theo một chiều, phủ theo kiểu lợp mái nhà, chiều dày 4-5cm. Nhiệt độ mô nấm trong những ngày đầu khoảng 38-40oC.

Sau 3-5 ngày đầu không cần tưới nước. Nếu kiểm tra thấy mô nấm bị khô có thể tưới nước lên lớp áo phủ nhiều lần trong ngày. Đến ngày thứ 7-8 bắt đầu xuất hiện nấm con (giai đoạn ra quả). 3-4 ngày tiếp theo nấm lớn nhanh to bằng quả trứng, để thêm vài tiếng đồng hồ có thể nấm sẽ nở ô dù.

Nấm ra mật độ dày, kích thước lớn cần tưới 3-4 lượt nước một ngày. Lượng nước tưới một lần rất ít (0,1 lít cho một mô/ngày). Nếu tưới nhiều nấm sẽ bị thối chân và chết.2: Chăm sóc mô nấm BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 6 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Cách thu hái nấm: Kể từ lúc cấy giống đến khi hái hết đợt 1 khoảng 15 – 17 ngày.

Nấm ra rộ từ ngày thứ 12 đến 15. Hái nấm khi chúng ở giai đoạn hình trứng là tốt nhất, bảo đảm chất lượng và năng suất cao. Một ngày hái nấm 2 – 3 lần. Những ngày nắng nóng, nhiệt độ không khí cao, nấm phát triển rất nhanh, vì vậy nên quan sát nấm hơi nhọn đầu là hái được.

Nấm thường mọc từng cụm, ta có thể hái cả cụm hoặc hái tỉa nhưng phải khéo léo không để ảnh hưởng đến những chân nấm con. Nấm hái đợt 1 khoảng 3 – 4 ngày. Năng suất 70 – 80%, sau 7 – 8 ngày ra tiếp đợt 2. Năng suất nấm đợt 2 khoảng 15 – 25%.

Một đợt nuôi trồng (từ lúc xử lý nguyên liệu đến khi kết thúc thu hái) khoảng 25 – 30 ngày. Sau mỗi đợt nuôi trồng dọn vệ sinh sạch sẽ: tưới nước vôi (giống vôi quét tường) để 3 – 4 ngày lại trồng đợt tiếp theo. Năng suất nấm dao động từ 12 – 20% so với nguyên liệu khô, một tấn rơm rạ khô cho thu hoạch khoảng 120 – 200kg nấm tươi. Năng suất nấm cao hay thấp tùy thuộc vào chất lượng giống nấm, kỹ thuật nuôi trồng và yếu tố khí hậu.3: Nấm rơm có thể thu hoạch được BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 7 do an CHƯƠNG 2.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Hạn chế:  Do trồng ngoài trời nên chịu ảnh hưởng trực tiếp từ môi trường như nắng, mưa, mầm bệnh. Từ làm nấm rơm có thể sẽ phát triển kém, nhiễm bệnh, thối chân gây chết nấm làm giảm năng suất.  Do mô nấm đặt ngoài trời nên phải tốn thêm lượng rơm để che phủ mặt mô để bảo vệ meo nấm.2 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH NÔNG NGHIỆP SỬ DỤNG NHÀ KÍNH TRONG THỰC TẾ Trên thế giới, ở nhiều quốc gia phát triển mạnh về nông nghiệp họ đã áp dụng mạnh mẽ trong việc lắp đặt nhà kính nông nghiệp bởi những ưu thế ưu việt của hệ thống này mang lại. Ở Việt Nam, một đất nước có thế mạnh về nông nghiệp cũng đã và đang dần thay đổi với các phương pháp thủ công thông thường bằng nhà kính nông nghiệp công nghệ cao.

 Trong đó nổi bật là 2 loại nhà kính sau:  Loại nhà kính (glass house): là loại nhà công trình xây dựng có tấm lợp mái và vách xung quanh được bằng kính là một ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp nhằm tránh tác động xấu của thời tiết cũng như sự thâm nhập của côn trùng gây hại, làm ảnh hưởng đến cây trồng. Còn nhà màng (poly-greenhouse) thì có cấu trúc và công dụng tương tự nhà kính nhưng vách và mái che lại được thay thế bằng polyetylen.4: Mô hình nhà kính thực tế BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 8 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT  Loại nhà lưới kín: Là loại nhà lưới được phủ hoàn toàn bằng lưới cả trên mái cũng như xung quanh, có cửa ra vào cũng được phủ kín bằng lưới. Được sử dụng để che chắn ngăn ngừa côn trùng thâm.

Về thiết kế với kiểu mái bằng và mái nghiêng hai bên. Khung nhà được làm bằng cột bê tông hoặc bằng khung sắt hàn hoặc bắt ốc vít. Vật liệu lưới che sản xuất bằng vật liệu trong nước bằng kỹ thuật dệt lưới đơn giản. Lưới hoàn toàn không được xử lý để tăng khả năng chống chịu tia tử ngoại, nắng, gió…nên độ bền không cao, chỉ sử dụng tốt từ 6 - 8 tháng là rách, hư hỏng.5: Mô hình nhà lưới kín thực tế  Bên cạnh những ưu điểm, các mô hình nhà kính thực tế vẫn có nhiều hạn chế:  Nhà kính tạo ra môi trường có nhiệt độ và độ ẩm cao hơn so với môi trường bên ngoài từ đó nếu không có biện pháp giám sát xử lý sẽ dễ phát sinh nấm mốc, …  Giá thành lắp đặt và đầu tư thường cao gấp 5 đến 10 lần so với giá thành của phương pháp canh tác truyền thống.3 TỔNG QUAN VỀ ARDUINO Arduino là một board mạch vi xử lý, nhằm xây dựng các ứng dụng tương tác với nhau hoặc với môi trường được thuận lợi hơn.

Phần cứng bao gồm một board mạch nguồn mở được thiết kế trên nền tảng vi xử lý AVR Atmel 8bit, hoặc ARM Atmel 32- bit. Những Model hiện tại được trang bị gồm 1 cổng giao tiếp USB, 6 chân đầu vào analog, 14 chân I/O kỹ thuật số tương thích với nhiều board mở rộng BỘ MÔN ĐIỆN TỬ CÔNG NGHIỆP – Y SINH 9 do an CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT khác nhau. Các ứng dụng nổi bật của board mạch Arduino: robot đơn giản, điều khiển nhiệt độ, phát hiện chuyển động, game tương tác… Được giới thiệu vào năm 2005, Những nhà thiết kế của Arduino cố gắng mang đến một phương thức dễ dàng, không tốn kém cho những người yêu thích, sinh viên và giới chuyên nghiệp để tạo ra những thiết bị có khả năng tương tác với môi trường thông qua các cảm biến và các cơ cấu chấp hành.

Những ví dụ phổ biến cho những người yêu thích mới bắt đầu bao gồm các robot đơn giản, điều khiển nhiệt độ và phát hiện chuyển động. Đi cùng với nó là một môi trường phát triển thích hợp (IDE) chạy trên các máy tính cá nhân thông thường và cho phép người dùng viết các chương trình cho Arduino bằng ngôn ngữ C hoặc C++. Một mạch Arduino bao gồm một vi điều khiển AVR với nhiều linh kiện bổ sung giúp dễ dàng lập trình và có thể mở rộng với các mạch khác. Một khía cạnh quan trọng của Arduino là các kết nối tiêu chuẩn của nó, cho phép người dùng kết nối với CPU của board với các module thêm vào có thể dễ dàng chuyển đổi, được gọi là shield.

Vài shield truyền thông với board Arduino trực tiếp thông qua các chân khác nhau, nhưng nhiều shield được định địa chỉ thông qua serial bus I²C nhiều shield có thể được xếp chồng và sử dụng dưới dạng song song. Arduino chính thức thường sử dụng các dòng chip megaAVR, đặt biệt là Atmega8, Atmega168, Atmega328, Atmega1280 và Atmega2560. Một vài các bộ xử lý khác cũng được sử dụng bởi các mạch Arduino tương thích. Hầu hết các mạch gồm một bộ điều khiển tuyến tính 5V và một thạch anh dao động 16MHz (hoặc bộ cộng hưởng ceramic trong một vài biến thể), mặc dù một vài thiết bị như LilyPad chạy tại 8MHz và bỏ qua bộ điều chỉnh điện áp onboard do hạn chế về kích cỡ thiết bị.

Một vi điều khiển Arduino cũng có thể được lập trình sẵn với một bootloader cho phép đơn giản là upload chương trình vào bộ nhớ flash on-chip, so với các thiết bị khác thường phải cần một bộ nạp bên ngoài. Điều này giúp cho việc sử dụng Arduino trực tiếp hơn bằng cách cho phép sử dụng 1 máy tính gốc như là một bộ nạp chương trình. Một số loại Arduino phổ biến trên thị trường hiện tại có thể kể đến là: Arduino Nano, Arduino Uno R3, Arduino Mega 2560 R3, Arduino Due,. Ngoài ra còn có một số dòng hỗ trợ Internet như Arduino Internet, NODEMCU ESP8266,.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Mô Hình Giám Sát và Điều Khiển Trồng Nấm Rơm Tại HCMUTE" trình bày một hệ thống giám sát và điều khiển hiện đại cho quá trình trồng nấm rơm, giúp tối ưu hóa năng suất và chất lượng sản phẩm. Hệ thống này không chỉ giúp người trồng nấm theo dõi các yếu tố môi trường như độ ẩm, nhiệt độ mà còn cho phép điều chỉnh các thông số này một cách tự động, từ đó giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả sản xuất. Độc giả sẽ tìm thấy nhiều thông tin hữu ích về công nghệ và quy trình áp dụng trong thực tiễn, mở ra cơ hội cho việc áp dụng các giải pháp công nghệ cao trong nông nghiệp.

Nếu bạn quan tâm đến các mô hình ứng dụng công nghệ trong nông nghiệp, hãy khám phá thêm về Đồ án hcmute thiết kế và thi công mô hình trồng nấm rơm, nơi bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về quy trình thiết kế và thi công. Ngoài ra, bài viết về Đồ án hcmute thiết kế và thi công mô hình nhà kính trồng cà chua sử dụng iots cũng sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn về ứng dụng IoT trong nông nghiệp. Cuối cùng, đừng bỏ lỡ Đồ án hcmute mô hình chăm sóc heo tự động có điều khiển và giám sát qua hệ thống scada trên máy tính, một ví dụ khác về việc áp dụng công nghệ tự động hóa trong chăn nuôi. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và hiểu rõ hơn về xu hướng công nghệ trong nông nghiệp hiện đại.