CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NHẬN DẠNG TIẾNG NÓI Trong chương này, phần một giới thiệu khái quát về hệ thống nhận dạng tiếng nói. Phần hai trình bày cơ sở lý thuyết của một hệ thống nhận dạng tiếng nói, các giai đoạn cơ bản của hệ thống nhận dạng tiếng nói, một số mô hình nhận dạng tiếng nói. Phần cuối dành để trình bày về một số kết quả nhận dạng tiếng nói trên thế giới như nhận dạng tiếng Anh, tiếng Thái. Một số nghiên cứu hiện thời đối với nhận dạng tiếng Việt.
Giới thiệu Nhận dạng tiếng nói là một quá trình nhận dạng mẫu, với mục đích là phân lớp đầu vào là tín hiệu tiếng nói thành một dãy tuần tự các mẫu đã được học trước đó và lưu trữ vào trong bộ nhớ. Các mẫu chính là các đơn vị nhận dạng, chúng có thể là từ hoặc các âm vị. Các nghiên cứu về nhận dạng tiếng nói dựa trên ba nguyên tắc cơ bản sau: Tín hiệu tiếng nói được biểu diễn chính xác bởi các giá trị phổ trong một khung thời gian ngắn. Nhờ vậy ta có thể trích ra các đặc điểm tiếng nói từ những khoảng thời gian ngắn và dùng các đặc điểm này làm dữ liệu để nhận dạng tiếng nói Nội dung tiếng nói được biểu diễn dưới dạng chữ viết, là một dãy các ký hiệu ngữ âm.
Do đó ý nghĩa của một phát âm được bảo toàn khi chúng ta phiên âm phát âm thành dãy các ký hiệu ngữ âm. Nhận dạng tiếng nói là một quá trình nhận thức. Thông tin về ngữ nghĩa và suy đoán có giá trị trong quá trình nhận dạng tiếng nói nhất là khi thông tin về âm học là không rõ ràng. Lĩnh vực nghiên cứu của nhận dạng tiếng nói khá rộng liên quan đến nhiều ngành khác nhau.
Sau đây là các ngành và mối liên hệ của chúng với nhận dạng tiếng nói: Xử lý tín hiệu số: Các kỹ thuật xử lý tín hiệu số dùng để phân tích tín hiệu tiếng nói biến thiên theo thời gian nhằm trích ra các thông tin quan trọng từ tiếng nói. 11 Vật lý hay âm học: Khoa học nghiên cứu về mối quan hệ giữa tín hiệu tiếng nói và cơ chế sinh lý học của bộ máy phát âm của con người, cũng như cơ chế hoạt động của tai người. Nhận dạng mẫu: Các thuật toán dùng để phân loại dữ liệu thành tập các mẫu và đối sánh các mẫu dựa trên cơ sở tính toán khoảng cách giữu các đặc điểm của mẫu. Lý thuyết thông tin và khoa học máy tính: Các thuật toán để tính toán các tham số của các mô hình thống kê, các thuật toán mã hóa và giải mã.
Ngôn ngữ học: Kiến thức về cấu trúc của ngôn ngữ, đặc biệt là đơn vị ngữ âm cơ bản của tiếng nói và vai trò của chúng trong việc tạo ra tín hiệu tiếng nói. Sinh lý học: Kiến thức về cấu tạo của bộ máy phát âm của con người, của tai người cũng như là quá trình phân tích âm học và ngôn ngữ tại bộ não. Tâm lý học ứng dụng: Những kiến thức về quá trình sinh ra tiếng nói cũng như quá trình nhận thức tiếng nói của tai người. Nguyên tắc của hệ thống nhận dạng tiếng nói Các hệ thống nhận dạng tiếng nói được chia làm hai lớp: Nhận dạng từ rời rạc và nhận dạng từ liên tục.
Trong đó hệ thống nhận dạng từ liên tục bao gồm hệ thống có kích thước nhỏ và hệ thống có kích thước trung bình hoặc lớn. Hệ thống nhận dạng Hệ thống nhận dạng Hệ thống nhận dạng từ rời rạc từ liên tục Hệ thống nhận dạng Hệ thống nhận dạng với kích thước từ với kích thước từ điển trung bình và điển nhỏ lớn Hình 1.1: Các hệ thống nhận dạng tiếng nói 12 Trong hệ thống nhận dạng từ rời rạc, các phát âm được nhận dạng là một từ hoặc là một nhóm từ độc lập. Các từ được nhận dạng mà không phụ thuộc vào ngữ cảnh của nó. Nhận dạng tiếng nói và các từ rời rạc được ứng dụng trong các chương trình dạng câu lệnh-điều khiển, chẳng hạn như ứng dụng quay số bằng giọng nói trong điện thoại di động.
Bài toán nhận dạng tiếng nói các từ rời rạc là dễ hơn so với bài toán nhận dạng tiếng nói liên tục. Một số phương pháp nhận dạng tiếng nói Trong nhận dạng tiếng nói, đã có rất nhiều mô hình nhận dạng được đề xuất sử dụng. Tuy nhiên các mô hình này đều dựa trên một số phương pháp tiếp cận chính sau đây. Phương pháp âm học, ngữ âm học: Phương pháp này được dựa trên lý thuyết về âm học, ngữ âm học.
Các đơn vị âm tồn tại xác định, có tính phân biệt và được đặt trưng bởi một tập các đặc tính tiếng nói. Ta có mô hình nhận dạng sử dụng phương pháp này: Bộ phát hiện đặc tính 1 Từ được Tín hiệu nhận tiếng nói dạng Trích chọn Phân đoạn và Quyết định đặc tính gán nhãn phân loại Dãy băng lọc Bộ phát hiện Mô hình LPC đặc tính q Formant Lưới âm vị Pitch Lưới đoạn Âm hữu thanh Cây quyết định Âm vô thanh Gán nhãn theo xác suất Âm mũi Phân tích cú pháp Phụ âm xát Năng lượng Hình 1.2: Mô hình nhận dạng sử dụng phương pháp âm học, ngữ âm học Nguyên lý hoạt động của mô hình nhận dạng sử dụng phương pháp âm học, ngữ âm học. Trích chọn đặc tính: Có chức năng phân tích các đặc tính phổ của tín hiệu tiếng nói. Có các kỹ thuật phân tích tiếng nói được sử dụng phổ biến như kỹ thuật sử dụng dãy băng lọc, kỹ thuật mã hóa dự báo tuyến tính vv… 13 Tín hiệu tiếng nói sau khi được phân tích đặc tính sẽ được tách ra thành các bộ đặc tính riêng mô tả các tính chất về âm học của các đơn vị ngữ âm khác nhau.
Các đặc tính thường được sử dụng như: Tính chất âm mũi, âm xát, vị trí các formant, âm hữu thanh hay vô thanh, tần số đỉnh phổ vv… Tiếp theo là bước phân đoạn và gán nhãn: Ở bước này hệ thống nhận dạng tiếng nói sẽ tìm những vùng âm thanh ổn định và gán cho mỗi vùng này một nhãn phù hợp với đặc tính của đơn vị ngữ âm. Đây là bước khác biệt cơ bản nhất của mô hình này so với các mô hình nhận dạng khác. Bước này chủ yếu được thực hiện thủ công do đó độ tin cậy là không cao. Một số vấn đề khi sử dụng phương pháp âm học, ngữ âm học: Phương pháp này đòi hỏi phải có kiến thức hiểu biết về các thuộc tính âm học của các đơn vị ngữ âm.
Việc lựa chọn các đặc tính phần lớn được thực hiện không dựa vào một thuật toán chung nào cả, mà nó được dựa trên những nhận xét trong từng trường hợp cụ thể. Trong phần lớn các hệ thống thì việc lựa chọn các đặc tính là dựa vào trực quan và nó rõ ràng không phải tối ưu. Khâu phân đoạn và gán nhãn là rất khó tin cậy vì nó chủ yếu dựa vào sự quan sát của con người. Trong thực tế không có một thuật toán gãn nhãn chung nào được sử dụng trong các bài toán nhận dạng khác nhau.
Phương pháp nhận dạng mẫu: Ta có mô hình của hệ thống nhận dạng sử dụng phương pháp này như sau. Mẫu chuẩn Huấn luyện hoặc các mẫu Mẫu học mô hình Tín hiệu tiếng K nói Trích chọn Các mẫu đặc tính 1 tham chiếu Từ được 2 nhận Mẫu kiểm tra dạng Phân lớp Quyết định mẫu nhận dạng Hình 1.3: Mô hình phương pháp nhận dạng mẫu 14 Mô hình nhận dạng mẫu gồm có 4 bước sau: Trích chọn đặc tính: Tương tự như mô hình nhận dạng sử dụng phương pháp âm học, ngữ âm học. Tín hiệu tiếng nói được biểu diễn thành tập các đặc tính phổ. Huấn luyện mẫu: Khóa K ở vị trí 1, các mẫu học của cùng một loại phát âm được sử dụng để tạo ra một mẫu đại diện cho các đặc tính của phát âm đó.
Kết quả nhận được thường gọi là mẫu chuẩn, hoặc nó có thể là một mô hình mô tả thống kê về các đặc tính của mẫu chuẩn đó. Phân lớp mẫu: Các mẫu nhận dạng được so sánh với các mẫu chuẩn bằng cách tính khoảng cách giữa chúng. Một số kỹ thuật được sử dụng trong khối này như kỹ thuật hiệu chỉnh thời gian động (DTW-Dynamic Time Warping), kỹ thuật lượng tử hóa véc tơ (VQ-Vector Quantization), kỹ thuật đo khoảng cách vv… Quyết định nhận dạng: Khối này sẽ xác định xem mẫu chuẩn nào giống với mẫu nhận dạng nhất. Một số tính chất của mô hình nhận dạng mẫu Độ chính xác nhận dạng của mô hình phụ thuộc vào số lượng mẫu được sử dụng để huấn luyện; thông thường thì càng sử dụng nhiều mẫu để huẩn luyện mô hình thì độ chính xác càng cao.
Các mẫu chuẩn phụ thuộc vào môi trường khi phát âm và đặc tính truyền đạt của các thiết bị truyền tín hiệu tiếng nói; bởi vì đặc tính phổ của tín hiệu tiếng nói phụ thuộc vào nhiễu nền và nhiễu trên đường truyền. Khối lượng tính toán trong quá trình huấn luyện và nhận dạng mẫu thường tỷ lệ tuyến tính với số lượng mẫu được sử dụng để học và số lượng mẫu nhận dạng; đo đó đối với những bài toán nhận dạng với kích thước cơ sở dữ liệu lớn thì việc tính toán sẽ trở lên tương đối khó khăn. Các nghiên cứu hiện thời về nhận dạng tiếng nói 1. Các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả nhận dạng Sau đây là một số yếu tố ảnh hưởng chính đến kết quả của hệ thống nhận dạng tiếng nói: – Sự phụ thuộc vào người nói: Hệ thống nhận dạng tiếng nói có thể là phụ thuộc vào người nói hoặc là độc lập với người nói.
Xây dựng một hệ thống nhận dạng tiếng nói cho giọng nói của một người dễ dàng 15 hơn là xây dựng hệ thống nhận dạng tiếng nói cho nhiều người. Tỷ lệ lỗi nhận dạng tiếng nói của hệ thống độc lập với người nói thường cao hơn 3 đến 5 lần so với hệ thống nhận dạng tiếng nói phụ thuộc người nói tương đương [1]. – Kích thước của bộ từ điển: Kích thước của bộ từ điển mà hệ thống nhận dạng tiếng nói có thể hiểu được càng lớn thì khả năng nhầm lẫn giữa các từ, các câu càng cao và nhiệm vụ nhận dạng tiếng nói càng trở nên khó khăn. – Tốc độ nói, hiện tượng đồng phát âm: Trong một phát âm, một âm bị ảnh hưởng rất lớn của các âm xung quanh nó.