Chương I : Giới thiệu tới người đọc tổng quát về luận van, tình hình nghiên cứu liên quan đến luận văn, các phương pháp tiếp cận vấn đề về đối tượng nghiên cứu trong luận văn, mục tiêu và phương pháp thực hiện luận văn; và cudi cùng giới thiệu tông quát nội dung luận văn. - Chương 2 : Chương này giới thiệu tong quát về tín hiệu tiếng nói cũng như các bước tiến hành xử lý tiếng nói bao gồm: giới thiệu khát quát về tín hiệu tiếng nói, các phương pháp sử dụng trong xử lý tiếng nói, giới thiệu chung về hệ thống nhận dạng tiếng nói và những van dé liên quan. Chương này còn giới théu tổng quan các thuật toán sử dụng trong quá trình lượng tử hóa đặc trưng của tiếng nói, mô hình Markov ẩn, các thuật toán dùng trong huấn luyện và nhận dạng của mô hình Markov an. - Chương 3 : Chương này trình bày chi tiết về kỹ thuật cắt tin hiệu tiếng nói ra khỏi nền nhiễu; đó là áp dụng kỹ thuật xử lý năng lượng ngắn han (STE) và tỉ lệ qua điểm zero (ZCR).
Nội dung của chương trình bày theo thứ tự : tính toán ngưỡng cua tín hiệu thu được, từ giá trị ngưỡng này ta sẽ tim được điểm ban đầu và điểm kết thúc của tín hiệu tiếng nói, cuối cùng trình bay cách xử lý dé tín hiệu thu được chắc chan là tín hiệu tiéng nói chứ không phải là các xung nhiễu. - Chương 4 : Chương này trình bày chỉ tiết các bước dé trích xuất hệ số đặc trưng của tín hiệu tiếng nói, và van đề vé đồng bộ hóa thủ tục phát hiện điểm kết thúc và quá trình trích xuất đặc trưng. - Chương 5 : Nội dung chương này trình bày quá trình lượng tử hóa các hệ số đặc trưng tiếng nói để tạo ra các chỉ số dùng cho quá trình huấn luyện và nhận dạng mô hình HMM sau này. 9 HVTH: NGUYEN THANH THAO GVHD: TS.NGUYEN THIỆN THÀNH - Chương 6 : Chương này trình bày về mô hình DHMM, các bài toán liên quan đến mô hình và các thuật toán để giải quyết; chương cũng trình bày về các loại mô hình Markov, những van dé liên quan trong quả trình huấn luyện cho mô hình DHMM.
- Chương 7 : Chương này sẽ trình bay chi tiết các bước thực thi chương trình từ những lý thuyết bên trên. Chương này cũng sẽ trình bày các lưu dé giải thuật của từng bước xử lý tín hiệu tiêng nói. - Chương 8 : Chương này trình bày cách hoạt động của chương trình va các kết quả đánh giá hoạt động của chương trình. Kết thúc chương sẽ đánh giá kết quả thực hiện luận văn từ những kết quả thu được, sau đó đưa ra hướng khắc phục cũng như hướng phát triển cho tương lai.
10 HVTH: NGUYÊN THANH THẢO GVHD: TS.NGUYEN THIỆN THÀNH CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VE XỬ LÝ VA NHAN DANG TIENG NÓI Hệ thông nhận dạng giọng nói tự động (ASR) bao gồm hai phân chính: xử lý và nhận dạng tiếng nói. Trong phần này, mô tả tóm tắt các vẫn đẻ chính liên quan đến hai thành phân này của một hệ thông ASR. Lời nói là một tín hiệu không dừng và quá trình xử lý thường được tiến hành trong các khung thời gian ngắn mà trong đó tính dừng có thé được giả định. Trong phân này giới thiệu các ý tưởng cơ bản đăng sau hệ thống tự động nhận dạng giọng nói (ASR) trong phạm vi từ độc lập và các ứng dụng nhận dạng giọng nói.
Sự xem xét thực hiện hệ thống ASR trong luận án này sẽ sử dụng lượng tử vector (VQ) để mã hóa các các đặc trưng tiếng nói nhằm loại bỏ các dư thừa có thé và cũng là một trong những bước cân thiết trong nguôn gốc phát triển của mô hình Markovấn rời rac (HDMM) thường được sử dụng trong các hệ thống ASR hiện nay. HDMM là một "cách tiếp cận ngẫu nhiên" được sử dụng trong luận án này để tạo mô hình của các “từ” khác nhau. Cơ bản về tín hiệu tiếng nói 2. Định nghĩa tiếng nói Tiêng nói là một cách cơ bản giao tiêp giữa con người với nhau, là một hành động cua con người.
Sự truyền đạt lời nói có thê được mô tả như một chuôi các sự kiện sau đây: - Não của người nói tạo ra một "ý nghĩ” - Não thể hiện những ý nghĩ trong một loạt các từ theo một quy tắc ngôn ngữ cụ thê. - Não đưa ra một loạt các lệnh để kích hoạt cơ chế tạo lời nói theo một cách cụ thê dé phát ra âm thanh đại diện cho những từ này. - Các cơ quan chê tạo lời nói hành động theo lệnh của não và tạo ra sóng âm thanh mong muôn. - Các sóng âm thanh chuyển động trong không khí.
- Các sóng âm thanh được ghi lại bởi hệ thống thính giác của người nghe và dịch ra các tín hiệu thân kinh - Não người nghe dịch các tín hiệu thần kinh thành các từ theo các quy tac ngôn ngữ được sử dung bởi người nói dé tạo thành ngôn ngữ. - Não người nghe sử dụng những từ này để tạo thành một "ý nghĩ". Những "ý nghĩ” này có thê sẽ giông như "ý nghĩ” ban đầu của người nói. II HVTH: NGUYÊN THANH THẢO GVHD: TS.NGUYEN THIỆN THÀNH Như vậy lời nói là một tín hiệu thay đối theo thời gian, và do đó một tin hiệu không dừng.
Ngoài ra, đặc điểm nói cũng bị ảnh hưởng bởi các yếu tô khác như cấu trúc các bộ phận của người nói, tudi tác và tình trạng thé chất hiện tại. Dé giảm thiêu những van đề này, xử lý tín hiệu lời nói có thé được mở rộng bao gồm việc nghiên cứu các cơ chế tao lời nói của con người. Hơn nữa, tìm hiểu hệ thông thính giác của con người là can thiết dé hiểu cách con người nhận thức và xử lý tín hiệu lời nói. Một mô tả chung về cơ chế tạo lời nói và các đặc điểm chính của lời nói sẽ trình bày bên dưới bên dưới.
Hệ thông tạo tiếng nói của con người Hình 2.1 cho thấy cấu trúc giải phẫu của bộ phận tạo tiếng nói của con người. Hai vùng chính có thê được phân biệt trong hình này, vùng dưới thanh môn và đường thanh trên thanh quản. * Vùng dưới thanh môn bao gồm: - Các cơ hoành. “+ Đường thanh trên thanh quản bao gồm ba khoang khác nhau: - Khoang hong.
- Khoang miéng - Khoang mui. | `\ ) KHOANG MUI \ j BO PHAN PHAT i ar _ \ VÒNG ai ÂM TRÊN THANH bề qgớ” ss} |“ KHOANG MIENG QUAN LưS—<NYÒMMIỆNG MEM la: \* /— HẬU, HỌNG ( l* É NAP THANH QUAN — ~~ Ì > _ ` a Ạ ST THANH QUAN > oie \ — ⁄ ị _—KHÍ QUAN \ HỆ THÓNG DƯỚI ˆ V / F4 VE | | LÊN "Si ` N saan \ _¬ THANH MÔN ma \ MM= =" \ a Bet : Xí | \{ CƠHOÀNH V Hình 2. Cau tạo cua bộ phận tạo tiêng nói cua con người I2 HVTH: NGUYÊN THANH THẢO GVHD: TS.NGUYEN THIỆN THÀNH Hệ thống dưới thanh môn có thể được coi như là nguồn kích thích tiếng nói, điều này có thể được xem như là đầu vào cho một bộ lọc. Hàm đặc trưng chuyển đổi của bộ lọc bị ảnh hưởng bởi ba khoang và các thành phần của nó như lưỡi, răng, môi và vòm miệng mềm.
Các thành phần này được gọi là bộ phận cau âm. Chuyên động của chúng ảnh hưởng đến kết quả hình dạng của sóng âm thanh phát ra từ người nói. Đặc điểm chung lời nói Có 2 dạng tiếng nói: lời nói phát ra tiếng (hữu thanh) và lời nói không có tiếng (vô thanh) xuât phát từ hai loại kích thích khác nhau. Am thanh có tiếng được tạo ra khi không khí từ phối đi qua thanh quản.
Thanh quản tạo dao động không khí theo một cách cụ thé. Tiếp theo, luéng không khí này đi qua khu vực thanh âm dẫn đến một âm thanh lời nói được gọi là giọng nói hoặc sự phát âm. Chu kỳ và tần số cơ bản đặc trưng cho sự phát âm có liên quan đến thời gian và tỷ lệ mở thanh quản tương ứng. Tân số cơ bản còn được gọi là cao độ khác nhau giữa mọi người là do sự khác biệt về cau tạo thanh quản của họ.
Phạm vi cao độ của nam giới thường năm trong khoảng từ 50 đến 250 Hz trong khi phụ nữ nằm giữa 120 và 500 Hz. Lời nói vô thanh được tạo ra băng không khí đi qua trực tiếp hệ thống thanh quản. Lời nói vô thanh, trái với lời nói có tiếng, không thé hiện tính chu kỳ, và được đặc trưng bởi một tín hiệu giống nhiễu. Thông thường, âm thanh lời nói vô thanh có tần số cao hơn và ít năng lượng hơn so với lời nói có tiếng.
Am vi đại diện cho các đơn vị ngôn ngữ học của ngôn ngữ nói. Âm vị được kết hợp để chuyển đôi các từ mà trong đó diễn tả "ý nghĩ" vào trong lời nói. Mỗi ngôn ngữ bao gdm một tập đặc trưng cua âm vi. Ngôn ngữ tiếng Việt bao gôm rất nhiều âm vị khác nhau (hiện nay còn tranh cãi rất nhiều).
Mỗi âm vị biểu thị một SỰ kết hợp đặc trưng của những biểu hiện của co quan cầu âm cũng như bao sồm cách thức kích thích. Dựa trên những biểu hiện của cơ quan cau âm và sự kích thích, các nhóm khác nhau của âm vị tồn tại như phụâm xát, nguyên âm, phụâm tắc, âm nước, nguyên âm đôi,âm lướt và âm mũi. Những âm thanh thực tế của âm vị được gọi là âm tỏ lời nói. Am vị là đơn vị rời rac và âm thanh thực tế của nó (âm tỏ lời nói) có thê dễ dang nhận ra khi chúng được đánh van một cách độc lập.
Ngược lại, sẽ khó khăn hơn nhiều trong các tình huống lời nói liên tục, bởi vì các co quan tạo lời nói không thé ngay lập tức chuyển từ một biểu hiện này sang biếu hiện khác. Hiện tượng nay được gọi là sự cùng phatâm rõ ràng và nó là một trong những thông so ảnh hưởng đến hiệu suất hệ thống ASR. Ngoài ra, băng thông tín hiệu tiếng nói chủ yêu là giới hạn 4-5 KHz do hạn chế về cau tạo của bộ phận cau âm. HVTH: NGUYÊN THANH THẢO GVHD: TS.NGUYEN THIỆN THÀNH Cac từ vựng được sử dụng trong luận án nay bao gôm : “tới”, “luÏ”, “trái”, “phải”, “lên”, “xuống”, “bật, “tat”, “ban”, “dừng”, “oil”, “thả”, “đóng”, “mở”, “xoay”, “một”, “hai”, ba”.
Trong phan tiếp theo, các phương pháp xử lý kỹ thuật số tín hiệu tiếng nói ngắn hạn được phân tích bao gồm cả các dự đoán tuyến tính (LP) và phân tích Real Cepstrum (RC). Các kỹ thuật xử lý tiếng nói 2.