Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ luật học: "Miễn, giảm hình phạt theo pháp luật hình sự Việt Nam", thuộc chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự (mã số: 9 38 01 04).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Hình phạt là biện pháp cưỡng chế nghiêm khắc nhất của Nhà nước nhằm trừng trị và giáo dục người, pháp nhân thương mại phạm tội theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015. Tuy nhiên, việc áp dụng hình phạt không phải lúc nào cũng mang lại hiệu quả cao nếu không kết hợp với các nguyên tắc phân hóa trách nhiệm hình sự (TNHS), nhân đạo và công bằng. Do đó, chế định miễn, giảm hình phạt giữ vai trò là phương thức thực thi chính sách hình sự, khuyến khích khả năng tự cải tạo của chủ thể phạm tội và tiết kiệm chi phí cưỡng chế xã hội.
Tác giả luận chứng sự cần thiết nghiên cứu đề tài dựa trên các bất cập trên ba phương diện:
- Phương diện lý luận: Miễn, giảm hình phạt chưa được quan tâm nghiên cứu toàn diện ở cấp độ luận án tiến sĩ đồng thời cả hai nội dung kể từ khi ban hành ba BLHS (1985, 1999, 2015). Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận đơn lẻ như một khía cạnh phụ thuộc của chế định hình phạt, quyết định hình phạt hoặc các biện pháp tha miễn TNHS; chưa làm sáng tỏ khái niệm, cơ sở, bản chất pháp lý và hậu quả pháp lý của miễn, giảm hình phạt đối với cả cá nhân và pháp nhân thương mại.
- Phương diện lập pháp: Cả ba BLHS năm 1985, 1999 và 2015 đều chưa đưa ra định nghĩa pháp lý cho các khái niệm "miễn hình phạt", "giảm hình phạt" và "miễn, giảm hình phạt". Quy định về miễn hình phạt còn nằm rải rác, còn quy định chung với miễn TNHS, mang tính tùy nghi ("có thể") và thiếu quy định về các trường hợp đương nhiên miễn hình phạt. Đồng thời, luật chưa có công thức hay phương pháp tính mức giảm cụ thể khi có tình tiết giảm nhẹ, chưa quy định các trường hợp loại trừ việc giảm nhẹ hình phạt và chưa có sự thống nhất hoàn toàn giữa BLHS với Bộ luật Tố tụng hình sự (BLTTHS). Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) chưa ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết về cách tính giảm hình phạt cũng như hậu quả pháp lý đối với pháp nhân thương mại phạm tội.
- Phương diện thực tiễn: Tỷ lệ áp dụng miễn hình phạt còn rất thấp và tồn tại sai sót. Trong khi đó, việc giảm hình phạt diễn ra phổ biến (chiếm khoảng 70% tổng số vụ án có áp dụng tình tiết giảm nhẹ TNHS), nhưng thực tiễn áp dụng còn nhiều sai sót, thiếu thống nhất và phụ thuộc nhiều vào đánh giá chủ quan của Thẩm phán.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là xây dựng khung lý thuyết về miễn, giảm hình phạt; đánh giá quy định của pháp luật hình sự Việt Nam và thực tiễn xét xử của Tòa án nhân dân (TAND) các cấp; từ đó xác định phương hướng, nội dung hoàn thiện lập pháp và đề xuất các giải pháp bảo đảm áp dụng chính xác quy định về miễn, giảm hình phạt.
Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận án xác định 6 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài để xác định những vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
- Làm rõ cơ sở, đặc điểm, ý nghĩa của miễn, giảm hình phạt trong pháp luật hình sự và xây dựng định nghĩa khoa học về các khái niệm này.
- Hệ thống hóa lịch sử phát triển của pháp luật hình sự Việt Nam từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến khi ban hành BLHS năm 2015 về miễn, giảm hình phạt.
- Phân loại các trường hợp miễn, giảm hình phạt theo các tiêu chí khác nhau; phân tích thực trạng quy định trong BLHS năm 2015 và so sánh với quy định tương tự trong BLHS một số quốc gia trên thế giới.
- Đánh giá thực tiễn xét xử của TAND các cấp giai đoạn 2010 - 2020 dựa trên số liệu của TAND 63 tỉnh, thành phố và phân tích 300 bản án hình sự ngẫu nhiên để chỉ ra kết quả, sai phạm và nguyên nhân.
- Xác định yêu cầu, phương hướng và đề xuất nội dung hoàn thiện BLHS năm 2015 (đặc biệt là phương pháp tính mức giảm hình phạt) cùng các giải pháp bảo đảm áp dụng đúng trong thực tiễn.
Câu hỏi nghiên cứu
- Những vấn đề gì cần làm rõ trong lý luận về miễn, giảm hình phạt?
- Quy định về miễn, giảm hình phạt trong pháp luật hình sự Việt Nam và BLHS các nước trên thế giới được thể hiện như thế nào?
- Các tồn tại, hạn chế trong quy định của BLHS Việt Nam về miễn, giảm hình phạt là gì?
- Việc áp dụng quy định về miễn, giảm hình phạt trong thực tiễn xét xử của TAND các cấp diễn ra như thế nào?
- Những yêu cầu, phương hướng, giải pháp nào nhằm khắc phục các hạn chế lập pháp và sai lầm thực tiễn trong áp dụng miễn, giảm hình phạt?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
- Những vấn đề lý luận và lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam về miễn, giảm hình phạt;
- Quy định của pháp luật hình sự Việt Nam hiện hành và BLHS một số nước về miễn, giảm hình phạt;
- Thực tiễn áp dụng quy định về miễn, giảm hình phạt của TAND các cấp giai đoạn 2010 - 2020.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về mặt lý luận và lập pháp: Luận án tập trung vào hoạt động quyết định hình phạt của Tòa án trong giai đoạn xét xử khi có tình tiết giảm nhẹ TNHS, bao gồm: các trường hợp miễn hình phạt (Điều 59, Điều 88, Điều 390, khoản 4 Điều 91 BLHS 2015); giảm hình phạt chung khi có 01 tình tiết giảm nhẹ TNHS (Điều 51 BLHS); giảm hình phạt đặc biệt khi có nhiều tình tiết giảm nhẹ TNHS (Điều 54 BLHS).
- Phạm vi loại trừ: Không nghiên cứu các trường hợp giảm hình phạt cố định do luật định không phụ thuộc vào tình tiết giảm nhẹ (chuẩn bị phạm tội gồm 25 tội danh, phạm tội chưa đạt, người dưới 18 tuổi phạm tội, tội phản bội Tổ quốc); không nghiên cứu miễn chấp hành hình phạt và giảm thời hạn chấp hành hình phạt vì các biện pháp này thuộc giai đoạn thi hành án sau xét xử.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát dữ liệu xét xử của TAND các cấp trên địa bàn 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 và khảo sát ngẫu nhiên 300 bản án hình sự (sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu trong nước
Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước theo từng nhóm nội dung:
- Nhóm nghiên cứu về trách nhiệm hình sự và tha miễn TNHS liên quan đến miễn hình phạt:
- Luận án tiến sĩ: Trần Thị Quang Vinh (2002) phân tích các tình tiết giảm nhẹ; Cao Thị Oanh (2007) nghiên cứu nguyên tắc phân hóa TNHS; Trịnh Tiến Việt (2008) tiếp cận miễn hình phạt dưới góc độ một hình thức thực hiện TNHS; Võ Khánh Linh (2016) nghiên cứu hình phạt dưới góc độ xã hội học.
- Sách chuyên khảo và giáo trình: Đào Trí Úc (1993) đưa ra khái niệm miễn hình phạt là việc Tòa án tuyên án kết tội nhưng quyết định không thực hiện hình phạt; Võ Khánh Vinh (2014) xác định cơ sở của miễn hình phạt là tính không hợp lý khi áp dụng hình phạt đối với người có nhiều tình tiết giảm nhẹ; Lê Văn Cảm (2005, tái bản 2019) đề xuất xây dựng chế định tha miễn thành một chương độc lập trong Phần chung BLHS; Trịnh Quốc Toản (2015) nghiên cứu miễn hình phạt gắn với bảo vệ quyền con người; Trịnh Tiến Việt (2013) kiến nghị hoàn thiện hậu quả pháp lý và áp dụng biện pháp tư pháp khi miễn hình phạt; các công trình bình luận khoa học của Đinh Văn Quế (2000, 2018), Trần Văn Độ (2004), Cao Thị Oanh và Lê Đăng Doanh (2016), Nguyễn Ngọc Hòa (2016), Hồ Sỹ Sơn (2018).
- Bài báo khoa học: Lê Cảm (2002), Lê Cảm và Trịnh Tiến Việt (2004), Trịnh Tiến Việt (2013). Các bài viết của NCS. Trần Thị Quỳnh trên Tạp chí Luật học (2006), Tạp chí TAND (2006, 2018, 2020) bước đầu khảo sát lịch sử lập pháp và luật so sánh về miễn hình phạt.
- Nhóm nghiên cứu về giảm hình phạt:
- Luận án và luận văn: Trần Thị Quang Vinh (2002) xác định các mức độ giảm nhẹ; Nguyễn Văn Lực (2013) và Nguyễn Văn Sinh (2014) nghiên cứu quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định của BLHS.
- Sách chuyên khảo và đề tài: Võ Khánh Vinh (1993), Nguyễn Ngọc Hòa (1995), Dương Tuyết Miên (2007), Lê Văn Đệ (2010), Phạm Văn Beo (2009), Đề tài cấp Bộ do Từ Văn Nhũ chủ trì (2002), Nguyễn Đức Mai (2019).
- Bài viết tạp chí: Võ Khánh Vinh và Lê Văn Cảm (1988), Trần Thị Quang Vinh (2000), Phạm Mạnh Hùng (2001), Dương Tuyết Miên (2000), Đinh Văn Quế (2009), Trịnh Quốc Toản (2008), Phạm Văn Báu (2008), Thiều Văn Thịnh (2020), Trần Thị Quỳnh (2020).
Các hướng nghiên cứu ngoài nước
- Nghiên cứu về miễn hình phạt: Victor Tadros (2005, Criminal Responsibility) phân tích miễn TNHS và so sánh với miễn hình phạt; Jianfu Chen (2008, Chinese Law: Context and Transformation) và Chi-Yu Cheng (1994, The Chinese Theory of Criminal Law) phân tích thẩm quyền xét xử và bản chất nhân đạo của miễn hình phạt trong luật hình sự Trung Quốc; Neal Hazel (2008) nghiên cứu tư pháp người chưa thành niên; Shargorodskij tiếp cận hiệu quả xã hội học của việc không áp dụng hình phạt; Келина X.Г. (1994, Теоретические основы освобождения от уголовной ответственности) phân định cơ sở lý luận của miễn TNHS, miễn hình phạt và miễn chấp hành hình phạt trong luật hình sự Nga; Б.Шавелова (2001) tiếp cận miễn hình phạt như một dạng miễn TNHS theo nghĩa rộng; Kadish Sanford H. và Schulhofer Stephen J. (1989, Criminal Law and its processes: Cases and materials) tiếp cận việc miễn, giảm hình phạt thông qua các án lệ thực tế.
- Nghiên cứu về giảm hình phạt: Stephen A. Diamond, Kit Kinports, Thomas H. Morawetz (1994, Criminal Law) phân tích cơ sở giảm hình phạt gắn với tình tiết giảm nhẹ; Michael Bogdan và nhóm tác giả (2000, Swedish Law in the New Millennium) phân tích việc giảm nhẹ và lựa chọn chế tài trong luật Thụy Điển; Cassia Spohn (2008, How Do Judges Decide?) nghiên cứu quá trình lượng hình và tính công bằng khi thẩm phán cân nhắc các tình tiết giảm nhẹ; Army L. Anderson (2010, Lawlessness in the Federal Sentencing Process) khảo sát thực nghiệm sự khác biệt mức án giữa các thẩm phán tại Mỹ khi thiếu công thức lượng hình cụ thể; William R. Kelly (2016, The future of crime and punishment) nghiên cứu chính sách giảm hình phạt nhằm tiết kiệm chi phí giam giữ và nâng cao hiệu quả phục thiện.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Chưa có công trình nào trong và ngoài nước nghiên cứu tổng thể, đồng thời cả hai chế định miễn hình phạt và giảm hình phạt dưới góc độ lý luận, lập pháp (đối chiếu cả ba BLHS 1985, 1999, 2015 và mở rộng đối tượng pháp nhân thương mại) và thực tiễn xét xử giai đoạn 2010 - 2020. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn hóa, thiết lập tiêu chí phân loại và đề xuất công thức tính mức giảm hình phạt cụ thể cho hoạt động xét xử.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết
- Luận án dựa trên lý thuyết về các hình thức thực hiện TNHS, lý thuyết tha miễn trong luật hình sự, cơ chế giảm nhẹ TNHS và các nguyên tắc phân hóa, nhân đạo, công bằng, cá thể hóa hình phạt.
- Xây dựng hệ thống khái niệm khoa học chuẩn xác:
- Miễn hình phạt: Là một hình thức của TNHS, phản ánh chính sách phân hóa TNHS, tư tưởng nhân đạo, nguyên tắc công bằng trong pháp luật hình sự với nội dung không buộc người, pháp nhân thương mại phạm tội phải chịu hình phạt về tội phạm mà họ đã thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện luật định, do Tòa án quyết định trong quá trình xét xử, tại bản án kết tội đã có hiệu lực pháp luật.
- Giảm hình phạt: Là một hình thức của TNHS, phản ánh chính sách phân hóa TNHS, tư tưởng nhân đạo, nguyên tắc công bằng trong pháp luật hình sự với nội dung giảm nhẹ hình phạt đối với người, pháp nhân thương mại phạm tội khi có tình tiết giảm nhẹ TNHS và có đủ những điều kiện luật định, do Tòa án quyết định trong quá trình xét xử, tại bản án kết tội đã có hiệu lực pháp luật.
- Miễn, giảm hình phạt: Là hình thức của TNHS, phản ánh chính sách hình sự và các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hình sự Việt Nam, thuộc về hoạt động quyết định hình phạt của Tòa án, do Tòa án áp dụng trong quá trình xét xử, nhằm không áp dụng hình phạt hoặc giảm nhẹ hình phạt đối với người, pháp nhân thương mại phạm tội, khi có tình tiết giảm nhẹ TNHS và có đủ những điều kiện luật định.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, các chủ trương cải cách tư pháp của Đảng và Nhà nước, kết hợp cách tiếp cận đa ngành, liên ngành luật học và xã hội học.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phương pháp tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1 nhằm phân loại, hệ thống hóa toàn bộ các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước, chỉ ra các khoảng trống khoa học.
- Phương pháp phân tích: Áp dụng xuyên suốt luận án để luận giải các khái niệm, quy định pháp luật, bản chất pháp lý và đánh giá các quan điểm khoa học.
- Phương pháp lịch sử: Nghiên cứu quá trình phát triển của các quy phạm pháp luật hình sự Việt Nam về miễn, giảm hình phạt qua các thời kỳ (từ sau năm 1945, qua BLHS 1985, 1999 đến 2015).
- Phương pháp thống kê: Xử lý, phân tích số liệu thực tiễn xét xử của TAND các cấp trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố giai đoạn 2010 - 2020 và 300 bản án hình sự (sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm) được thu thập ngẫu nhiên.
- Phương pháp so sánh: So sánh các quy định qua các giai đoạn lập pháp của Việt Nam; so sánh quy định của BLHS Việt Nam với BLHS một số quốc gia như Liên bang Nga, Trung Quốc, Pháp, Đức, Thụy Sĩ, Ba Lan, Nhật Bản, Mỹ, Anh.
- Phương pháp quan sát: Đánh giá các biến đổi xã hội tác động đến chính sách hình sự để đề xuất giải pháp thực thi.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này điểm luận chi tiết các công trình khoa học trong và ngoài nước liên quan đến miễn hình phạt, giảm hình phạt, quyết định hình phạt nhẹ hơn quy định và các biện pháp tha miễn TNHS. Tác giả chỉ ra rằng các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào từng chế định riêng lẻ dưới thời điểm BLHS 1985 hoặc BLHS 1999. Luận án khẳng định sự cần thiết phải nghiên cứu đồng bộ, có hệ thống cả hai chế định miễn và giảm hình phạt theo tinh thần BLHS năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), đặt trong mối tương quan với chủ thể mới là pháp nhân thương mại phạm tội.
Chương 2: Những vấn đề lý luận và lịch sử pháp luật hình sự Việt Nam về miễn, giảm hình phạt
Tác giả tập trung luận giải bản chất pháp lý, đặc điểm và cơ sở của miễn, giảm hình phạt trên ba phương diện lý luận, lập pháp và thực tiễn. Đồng thời, tác giả phân biệt rành mạch miễn, giảm hình phạt với các chế định pháp lý lân cận:
| Tiêu chí phân biệt | Miễn hình phạt | Miễn TNHS | Miễn chấp hành hình phạt | Giảm hình phạt | Giảm thời hạn chấp hành hình phạt |
|---|---|---|---|---|---|
| Giai đoạn áp dụng | Giai đoạn xét xử | Giai đoạn điều tra, truy tố, xét xử | Giai đoạn thi hành án (sau xét xử) | Giai đoạn xét xử | Giai đoạn thi hành án (sau xét xử) |
| Thẩm quyền quyết định | Duy nhất Tòa án | Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án | Tòa án, Chủ tịch nước (đặc xá), Quốc hội (đại xá) | Duy nhất Tòa án | Tòa án (trên cơ sở đề nghị của cơ quan thi hành án) |
| Bản chất phán quyết | Tuyên án kết tội nhưng không áp dụng hình phạt | Không buộc chịu TNHS và không tuyên hình phạt | Bản án đã tuyên hình phạt nhưng cho miễn thi hành một phần/toàn bộ | Tuyên mức hình phạt nhẹ hơn trong hoặc dưới khung | Rút ngắn thời gian chấp hành phần hình phạt còn lại |
| Điều kiện tiên quyết | Có nhiều tình tiết giảm nhẹ TNHS và các điều kiện luật định | Tính nguy hiểm không còn hoặc lập công lớn/mắc bệnh hiểm nghèo... | Cải tạo tốt, mắc bệnh hiểm nghèo, đặc xá, đại xá... | Có từ 01 hoặc nhiều tình tiết giảm nhẹ TNHS | Đã chấp hành một thời gian luật định, cải tạo tốt, bồi thường dân sự |
| Đối tượng áp dụng | Người và pháp nhân thương mại phạm tội | Người phạm tội | Người phạm tội | Người và pháp nhân thương mại phạm tội | Người bị kết án |
| Hậu quả về án tích | Không bị coi là có án tích (đối với cá nhân) | Không bị coi là có án tích | Vẫn mang án tích theo quy định chung | Vẫn mang án tích theo mức hình phạt được tuyên | Vẫn mang án tích theo quy định chung |
Về mặt lịch sử, tác giả phân tích sự tiến triển của các quy phạm từ sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 (các Sắc lệnh, Thông tư, Báo cáo tổng kết của TANDTC) qua các lần pháp điển hóa tại BLHS 1985, BLHS 1999 và hoàn thiện tại BLHS 2015 theo hướng mở rộng diện đối tượng và cụ thể hóa các điều kiện áp dụng.
Chương 3: Quy định về miễn, giảm hình phạt trong Bộ luật Hình sự Việt Nam và một số nước trên thế giới
Tác giả phân tích cụ thể các điều khoản của BLHS năm 2015:
- Miễn hình phạt: Phân tích Điều 59 (miễn hình phạt chung cho cá nhân), Điều 88 (miễn hình phạt đối với pháp nhân thương mại), Điều 390 (miễn hình phạt trong các tội xâm phạm nghĩa vụ, trách nhiệm của quân nhân) và khoản 4 Điều 91 (áp dụng đối với người dưới 18 tuổi).
- Giảm hình phạt: Phân tích Điều 51 (các tình tiết giảm nhẹ TNHS làm căn cứ giảm hình phạt trong khung) và Điều 54 (quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt áp dụng khi có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51, hoặc chuyển sang loại hình phạt nhẹ hơn).
- Luật so sánh: Đối chiếu kinh nghiệm lập pháp của các nước (Nga, Trung Quốc, Pháp, Đức, Thụy Sĩ, Ba Lan, Nhật Bản, Mỹ, Anh) về kỹ thuật lập pháp, các căn cứ giảm nhẹ bắt buộc, việc phân loại tình tiết định lượng và cách thức giới hạn quyền tùy nghi của thẩm phán.
Chương 4: Thực tiễn áp dụng, nội dung hoàn thiện và các giải pháp bảo đảm áp dụng đúng quy định về miễn, giảm hình phạt
- Thực tiễn áp dụng (2010 - 2020):
- Biểu đồ 4.1 và Biểu đồ 4.2 phản ánh tình hình áp dụng miễn hình phạt, miễn TNHS và miễn hình phạt có điều kiện đối với người dưới 18 tuổi của TAND các cấp.
- Phân tích 300 bản án cho thấy miễn hình phạt chiếm tỷ lệ áp dụng rất nhỏ, việc áp dụng còn lúng túng giữa miễn hình phạt và miễn TNHS hoặc án treo. Giảm hình phạt áp dụng tại khoảng 70% các vụ án nhưng việc xác định mức giảm còn chênh lệch lớn giữa các Tòa án đối với các vụ án có tính chất tương tự.
- Tồn tại hiện tượng áp dụng sai tình tiết giảm nhẹ, viện dẫn các căn cứ giảm nhẹ ngoài luật chưa chuẩn xác, hoặc áp dụng Điều 54 chưa đủ điều kiện luật định.
- Nội dung hoàn thiện BLHS năm 2015:
- Bổ sung định nghĩa pháp lý về miễn, giảm hình phạt tại Phần chung.
- Tách bạch rõ ràng giữa chế định miễn TNHS và miễn hình phạt; quy định cụ thể trường hợp đương nhiên được miễn hình phạt.
- Quy định rõ hậu quả pháp lý về án tích và xóa án tích của pháp nhân thương mại khi được miễn hình phạt.
- Xây dựng công thức định lượng, phương pháp tính mức giảm cụ thể khi có 01 hoặc nhiều tình tiết giảm nhẹ TNHS để chuẩn hóa hoạt động lượng hình.
- Giải pháp bảo đảm áp dụng đúng:
- TANDTC ban hành Nghị quyết hướng dẫn chi tiết áp dụng Điều 51, Điều 54, Điều 59 và Điều 88 BLHS năm 2015.
- Nâng cao năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức của đội ngũ Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nghiệp vụ và phát triển án lệ về lượng hình.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về lý luận và lập pháp
- Xây dựng hệ thống khái niệm hoàn chỉnh và phân định ranh giới pháp lý rõ ràng giữa "miễn hình phạt", "giảm hình phạt", "miễn, giảm hình phạt" với các chế định lân cận (miễn TNHS, miễn chấp hành hình phạt, giảm thời hạn chấp hành hình phạt, hình phạt cảnh cáo).
- Luận giải toàn diện cơ sở kinh tế, chính trị, xã hội và các nguyên tắc pháp luật hình sự (nhân đạo, phân hóa, công bằng) làm căn cứ cho việc áp dụng miễn, giảm hình phạt đối với cả cá nhân và pháp nhân thương mại phạm tội.
- Hệ thống hóa toàn diện lịch sử lập pháp hình sự Việt Nam từ sau năm 1945 đến nay về miễn, giảm hình phạt và cung cấp bức tranh luật học so sánh có giá trị tham khảo từ nhiều hệ thống pháp luật trên thế giới.
Đóng góp mới về thực tiễn và giải pháp
- Luận án cung cấp bức tranh thực tiễn xét xử giai đoạn 2010 - 2020 dựa trên dữ liệu thống kê từ TAND 63 tỉnh, thành phố và kết quả khảo sát chi tiết 300 bản án hình sự thực tế.
- Đề xuất giải pháp mang tính kỹ thuật lập pháp: kiến nghị xây dựng phương pháp tính mức hình phạt giảm nhẹ dựa trên số lượng tình tiết giảm nhẹ TNHS, loại bỏ sự tùy nghi "như bốc thuốc" trong hoạt động lượng hình của Tòa án.
- Đề xuất các giải pháp đồng bộ về ban hành văn bản giải thích áp dụng pháp luật của TANDTC và nâng cao trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ tiến hành tố tụng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Theo phạm vi đã xác định, luận án không nghiên cứu các trường hợp giảm hình phạt có tính chất cố định do cơ chế lập pháp quy định riêng cho đối tượng đặc thù (chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt, người dưới 18 tuổi phạm tội, giảm khung trong tội phản bội Tổ quốc) và không nghiên cứu các biện pháp miễn, giảm diễn ra trong giai đoạn thi hành án.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Nghiên cứu sâu cơ chế miễn, giảm hình phạt đối với các loại hình tội phạm cụ thể (tội phạm kinh tế, môi trường, chức vụ).
- Tiếp tục hoàn thiện mô hình định lượng mức hình phạt bằng các phần mềm hoặc bảng tính chuẩn hóa hỗ trợ thẩm phán trong quá trình lượng hình.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan lập pháp và cơ quan tư pháp trung ương: Kết quả nghiên cứu là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Quốc hội trong việc sửa đổi, bổ sung Phần chung BLHS năm 2015; hỗ trợ Hội đồng Thẩm phán TANDTC xây dựng Nghị quyết hướng dẫn áp dụng thống nhất các quy định về miễn, giảm hình phạt và phát triển án lệ.
- Đối với Thẩm phán, Hội thẩm và cán bộ Tòa án: Giúp chuẩn hóa nhận thức pháp lý, tránh sai lầm trong việc phân biệt miễn TNHS với miễn hình phạt, áp dụng đúng điều kiện của Điều 51, 54, 59 BLHS nhằm phòng chống oan, sai hoặc áp dụng tùy tiện.
- Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Luật hình sự và tố tụng hình sự tại các cơ sở đào tạo luật trên toàn quốc.
Câu hỏi thường gặp
1. Điểm khác biệt cơ bản nhất giữa miễn hình phạt và miễn trách nhiệm hình sự trong pháp luật hình sự Việt Nam là gì?
Miễn TNHS là việc cơ quan tiến hành tố tụng (Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án) không buộc người phạm tội phải chịu mọi hậu quả pháp lý bất lợi của tội phạm. Trong khi đó, miễn hình phạt là phán quyết do duy nhất Tòa án tuyên trong bản án kết tội có hiệu lực pháp luật; người phạm tội vẫn phải chịu TNHS và bị kết tội nhưng Tòa án quyết định không áp dụng biện pháp cưỡng chế hình phạt đối với họ. Ngoài ra, miễn TNHS hiện chỉ áp dụng cho cá nhân, còn miễn hình phạt áp dụng cho cả cá nhân và pháp nhân thương mại.
2. Tại sao luận án loại trừ trường hợp giảm hình phạt đối với người dưới 18 tuổi và trường hợp chuẩn bị phạm tội, phạm tội chưa đạt khỏi phạm vi nghiên cứu trọng tâm?
Luận án loại trừ các trường hợp này vì đây là các quy định giảm hình phạt mang tính "cố định" và "bắt buộc" của nhà lập pháp, là chính sách hình sự áp dụng riêng cho các đối tượng và giai đoạn thực hiện tội phạm đặc thù mà không đòi hỏi điều kiện tiên quyết phải có tình tiết giảm nhẹ TNHS. Trọng tâm nghiên cứu của luận án là hoạt động quyết định hình phạt của Tòa án trong xét xử khi Thẩm phán được trao quyền chủ động đánh giá, phán quyết mức giảm dựa trên các tình tiết giảm nhẹ TNHS của bị cáo.
3. Hậu quả pháp lý về án tích đối với người và pháp nhân thương mại khi được Tòa án tuyên miễn hình phạt được quy định như thế nào?
Theo quy định pháp luật và phân tích trong luận án, người phạm tội được miễn hình phạt thì không bị coi là có án tích. Đối với pháp nhân thương mại phạm tội được miễn hình phạt, pháp nhân đó chỉ được đương nhiên xóa án tích sau 02 năm kể từ ngày chấp hành xong bản án, quyết định của Tòa án.
4. Nguồn số liệu thực tiễn được luận án sử dụng gồm những gì?
Nguồn số liệu thực tiễn của luận án bao gồm các báo cáo thống kê xét xử của TAND các cấp trên phạm vi 63 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020 do TANDTC cung cấp (trong đó có dữ liệu biểu đồ về miễn hình phạt, miễn TNHS, miễn hình phạt có điều kiện đối với người dưới 18 tuổi) và kết quả phân tích trực tiếp 300 bản án hình sự sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm được chọn ngẫu nhiên.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Miễn, giảm hình phạt theo pháp luật hình sự Việt Nam" của tác giả là công trình chuyên khảo nghiên cứu toàn diện và có hệ thống về chế định miễn, giảm hình phạt trên cả ba phương diện lý luận, lập pháp và thực tiễn xét xử. Tác giả đã chuẩn hóa hệ thống khái niệm khoa học, phân định ranh giới pháp lý với các chế định lân cận và đánh giá thực trạng áp dụng quy định qua số liệu thống kê TAND giai đoạn 2010 - 2020 cùng 300 bản án thực tế. Các đề xuất hoàn thiện kỹ thuật lập pháp trong BLHS năm 2015, đặc biệt là phương pháp tính mức giảm hình phạt và giải pháp hướng dẫn áp dụng của TANDTC, góp phần nâng cao hiệu quả xét xử, đảm bảo tính công bằng, nhân đạo và bảo vệ quyền con người trong công cuộc cải cách tư pháp tại Việt Nam.